Giới thiệu dự án

Thị trường bánh kẹo Việt Nam chứng kiến tốc độ tăng trưởng doanh số bán lẻ ấn tượng đạt 117,71%/năm trong giai đoạn 2008–2012, đạt quy mô trên 1,44 tỷ USD (vượt qua nhiều thị trường khu vực như Thái Lan 37,3% và Trung Quốc 49%). Cùng với xu hướng đô thị hóa, nhận thức của người tiêu dùng về sức khỏe và an toàn thực phẩm tăng cao đột biến: hơn 84% người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, giàu hoạt tính sinh học, không chất bảo quản và mang lại lợi ích phòng ngừa các bệnh mạn tính như tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường và ung thư.

Tuy nhiên, phân khúc bánh quy (biscuit/cookie) nội địa đối mặt với thách thức lớn: phần lớn thị phần cao cấp bị chiếm lĩnh bởi sản phẩm ngoại nhập từ Nhật Bản, châu Âu; các dòng bánh truyền thống chứa hàm lượng đường và chất béo cao nhưng nghèo vi chất sinh học. Các sản phẩm kết hợp bột trà xanh (Matcha) trên thị trường còn hạn chế (chủ yếu là Matcha cookies COSY của Kinh Đô và các dòng bánh nhập khẩu đắt đỏ như Furhato, Meiji). Vấn đề kỹ thuật cốt lõi trong chế biến thực phẩm có chứa Matcha nằm ở độ bền nhiệt của hoạt chất chống oxy hóa Epigallocatechin Gallate (EGCG) và sắc tố Chlorophyll (diệp lục) – vốn rất dễ bị phân hủy, sẫm màu và sinh vị đắng gắt dưới nhiệt độ nướng cao.

Đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất bánh quy bơ trà xanh" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán công nghệ phối chế và tối ưu hóa chế độ nhiệt, tạo ra sản phẩm bánh quy chức năng đạt chuẩn chất lượng cảm quan và hóa lý cao.

[Bột mì + Bột bắp (90:10)] + [Margarine + Đường + Trứng + Bột nở] + [Matcha (EGCG)]
                        [Kiểm soát mạng Gluten]
             [Nướng phân đoạn 3 cấp nhiệt: 180°C ➔ 150°C ➔ 100°C]
          [Bảo toàn Chlorophyll & EGCG + Cấu trúc xốp giòn chuẩn TCVN]

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu của các cấu tử chính: đường saccharose, bơ margarine, muối ăn (NaCl), bột nở hóa học ($\text{NaHCO}_3$) và bột trà xanh Matcha trên nền bột phối trộn (bột mì:bột bắp tỷ lệ 90:10).
  2. Khảo sát và xác lập chế độ nướng phân đoạn nhiệt (3 giai đoạn) nhằm cân bằng giữa phản ứng tạo màu/mùi (Maillard, Caramel) và mức độ bảo toàn sắc tố xanh tự nhiên cùng hợp chất EGCG.
  3. Đánh giá toàn diện chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 5905-1995 đối với bánh quy; TCVN 4359-1996 đối với bột mì; TCVN 1695-87 đối với đường saccharose) về chỉ tiêu cảm quan, hóa lý và an toàn vi sinh.
  4. Xây dựng quy trình công nghệ hoàn chỉnh và tính toán sơ bộ giá thành sản xuất (COGS) cho một đơn vị sản phẩm thương mại.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

  • Nguyên liệu: Bột mì thượng hạng Hoa Ngọc Lan (độ ẩm $\le 14%$, gluten ướt $27-28%$), tinh bột bắp Tài Ký, bơ thực vật Margarine Tường An, bột trà xanh Matcha Yabukita phân phối bởi Công ty TNHH Chính Sơn.
  • Quy mô: Thử nghiệm quy mô phòng thí nghiệm và bán công nghiệp tại Khoa Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Bánh quy thuộc nhóm bột nhào xốp (short-dough), đặc trưng bởi mạng protein gluten phát triển tối thiểu, hàm lượng chất béo và đường cao phân tán đều giữa các hạt tinh bột. Việc bổ sung bột Matcha đưa vào hệ phân tán phức tạp nhiều thành phần hoạt tính (polyphenol, tannin, theanine, caffeine, chlorophyll) làm thay đổi tính chất lưu biến của khối bột nhào và động học quá trình nướng.

Tiêu chí so sánh Bánh quy bơ truyền thống Bánh Matcha nhập khẩu (Nhật Bản) Bánh Matcha Cookies COSY Giải pháp đề tài nghiên cứu
Hàm lượng Matcha $0%$ $5 - 8%$ (Tencha cao cấp) $\sim 2 - 3%$ (kèm hương liệu tổng hợp) $7 - 9%$ (Matcha nguyên chất)
Màu sắc & Hương vị Vàng nâu đặc trưng bơ Xanh ngọc tự nhiên, đượm theanine Xanh xỉn/màu tổng hợp, ngọt gắt Xanh cốm sáng, thơm bơ trà, hậu vị thanh
Công nghệ nướng Nhiệt độ đơn cấp ($180 - 200^\circ\text{C}$) Lò nướng hầm đa vùng nhiệt Lò nướng công nghiệp băng chuyền Phân đoạn 3 cấp nhiệt ($180 - 150 - 100^\circ\text{C}$)
Giá thành đơn vị Thấp (15.000 VNĐ/100g) Rất cao ($80.000 - 150.000$ VNĐ/100g) Trung bình (25.000 VNĐ/100g) Tối ưu hóa (12.000 - 15.000 VNĐ/100g)
Ma trận yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW):

Thiết kế hệ thống công nghệ

graph TD
    A[Bột mì + Bột bắp 90:10] --> B[Rây bột mịn d < 0.5mm]
    C[Margarine 40-50%] --> D[Đánh kem sơ bộ]
    E[Đường xay 40%] --> D
    F[Trứng gà 20%] --> G[Nhũ hóa pha béo-nước]
    D --> G
    B --> H[Phối trộn khối bột nhào]
    G --> H
    I[Matcha 7-9% + NaHCO3 0.8% + NaCl 0.5%] --> H
    H --> J[Nhào trộn 5-7 phút, t = 20-25°C]
    J --> K[Cán bột & Định hình khuôn d = 40mm, h = 4mm]
    K --> L[Nướng Giai đoạn 1: 180°C - 7 phút]
    L --> M[Nướng Giai đoạn 2: 150°C - 7 phút]
    M --> N[Nướng Giai đoạn 3: 100°C - 7 phút]
    N --> O[Làm nguội đối lưu t = 40°C]
    O --> P[Bao gói màng phức hợp HDPE/LDPE hút chân không]

Thông số công nghệ và động học hóa lý:

  • Cơ chế giảm lực Gluten: Tinh bột bắp (tỷ lệ 10%) đóng vai trò chất pha loãng protein, hạ thấp hàm lượng gliadin và glutenin, hạn chế hình thành liên kết disulphua (-S-S-), giúp bột nhào không bị co rút sau khi cắt dập hình.
  • Tác động của đường và chất béo: Đường saccharose tan tạo áp suất thẩm thấu cao làm giảm khả năng hút nước của protein (tăng 1% đường làm giảm 0,6% khả năng hút ẩm của bột). Bơ Margarine (chứa $80%$ lipid với các acid béo: acid butanoic $30-35%$, acid palmitic $24-26%$, acid oleic $31-34%$) bao bọc các mixen protein và hạt tinh bột, ngăn cản hydrat hóa gluten, tạo cấu trúc phân lớp xốp bở.
  • Cơ chế tạo xốp khí: Phản ứng nhiệt phân muối nở giải phóng khí $\text{CO}_2$ và hơi nước ở nhiệt độ trên $80^\circ\text{C}$: $$2\text{NaHCO}_3 \xrightarrow{t^\circ \ge 80^\circ\text{C}} \text{Na}_2\text{CO}_3 + \text{CO}_2\uparrow + \text{H}_2\text{O}\uparrow$$

Phương pháp nghiên cứu

Bố trí thí nghiệm đơn yếu tố ngẫu nhiên có lặp lại ($n=3$) để xác định điểm cực trị cảm quan và lý hóa:

  • Thí nghiệm 1: Khảo sát tỷ lệ đường saccharose ($30%, 40%, 50%, 60%$ so với khối lượng bột).
  • Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ muối ăn $\text{NaCl}$ ($0,5%, 1,0%, 1,5%, 2,0%$).
  • Thí nghiệm 3: Khảo sát tỷ lệ bơ Margarine ($30%, 40%, 50%, 60%$).
  • Thí nghiệm 4: Khảo sát tỷ lệ bột Matcha Yabukita ($5%, 7%, 9%, 11%$).
  • Thí nghiệm 5: Khảo sát tỷ lệ bột nở $\text{NaHCO}_3$ ($0,4%, 0,6%, 0,8%, 1,0%$).
  • Thí nghiệm 6: Tối ưu hóa chế độ nhiệt lò nướng 3 vùng.

Implementation và kết quả

Quy trình sản xuất chi tiết và giải thuật phối liệu

Thuật toán phối trộn và kiểm soát chất lượng bột nhào được quy chuẩn hóa theo khối lượng cơ sở bột hỗn hợp ($100,\text{g}$ Base Flour = $90,\text{g}$ Bột mì + $10,\text{g}$ Bột bắp):

# Mô hình thuật toán kiểm soát tỷ lệ phối liệu bánh quy Matcha (Base 100g Flour Mix)
class MatchaCookieFormulation:
    def __init__(self, flour_mix_weight_g=100.0):
        self.flour_mix = flour_mix_weight_g
        self.wheat_flour = 0.90 * self.flour_mix  # 90g TCVN 4359-1996
        self.corn_starch = 0.10 * self.flour_mix  # 10g Tinh bột bắp
        
    def calculate_ingredients(self, sugar_rate=0.40, butter_rate=0.40, 
                              matcha_rate=0.07, egg_rate=0.20, 
                              nahco3_rate=0.008, salt_rate=0.005):
        """
        Tính toán khối lượng nguyên liệu tối ưu trên 1 đơn vị mẻ chuẩn
        """
        ingredients = {
            "Wheat Flour (g)": self.wheat_flour,
            "Corn Starch (g)": self.corn_starch,
            "Margarine (g)": self.flour_mix * butter_rate,
            "Sugar Powder (g)": self.flour_mix * sugar_rate,
            "Matcha Powder (g)": self.flour_mix * matcha_rate,
            "Fresh Egg (g)": self.flour_mix * egg_rate,
            "Baking Powder NaHCO3 (g)": self.flour_mix * nahco3_rate,
            "Refined Salt (g)": self.flour_mix * salt_rate
        }
        total_dough_weight = sum(ingredients.values())
        return ingredients, total_dough_weight

# Khởi tạo công thức chuẩn
recipe = MatchaCookieFormulation(flour_mix_weight_g=100.0)
formula, batch_weight = recipe.calculate_ingredients()

Dữ liệu thực nghiệm và tối ưu hóa thông số

1. Ảnh hưởng của tỷ lệ đường saccharose

Khảo sát nồng độ đường từ $30%$ đến $60%$. Kết quả chấm điểm cảm quan (thang điểm 20 theo TCVN 3215-79) cho thấy:

  • Mẫu $30%$ đường: Bánh có vị nhạt, độ ngọt không át được vị đắng chát của polyphenol trong trà, cấu trúc hơi cứng do thiếu caramen hóa bề mặt.
  • Mẫu $40%$ đường: Đạt điểm cảm quan cao nhất ($17,8/20$), vị ngọt thanh hài hòa với hương trà xanh, bánh giòn xốp rỗng đều.
  • Mẫu $50 - 60%$ đường: Khối bột nhão dính khuôn do đường hút ẩm làm tăng lượng nước tự do, bánh sau nướng chảy bè (spread ratio lớn), màu sẫm đen do phản ứng caramel quá mức lấn át màu diệp lục.

2. Ảnh hưởng của tỷ lệ bột trà xanh Matcha

Tỷ lệ Matcha biến thiên ở các mức $5%, 7%, 9%, 11%$:

  • Mẫu $5%$: Màu xanh non nhạt, mùi thơm bơ át mùi trà, hoạt vị chưa rõ nét.
  • Mẫu $7 - 9%$: Đạt điểm tối ưu cảm quan ($18,2/20$). Bánh mang màu xanh cốm đặc trưng của bột Tencha xay cối đá, hương thơm thanh khiết, giữ được vị chát nhẹ hậu ngọt sâu nhờ hàm lượng L-Theanine ($14,26,\text{mg/g}$) và Catechin ($105,\text{mg/g}$).
  • Mẫu $11%$: Vị đắng tannin rõ rệt, hậu vị gắt, màu bánh chuyển sang xanh rêu tối do hàm lượng polyphenol và anthocyanidin cao bị oxy hóa cục bộ.

3. Chế độ nướng bánh phân đoạn nhiệt

Nướng là giai đoạn chuyển hóa hóa lý then chốt: hồ hóa tinh bột ($50-65^\circ\text{C}$), biến tính giải phóng nước của protein, phân hủy chất tạo xốp tạo cấu trúc xốp mao quản và phản ứng tạo màu Maillard/Caramel.

Giai đoạn nướng Chế độ nhiệt ($^\circ\text{C}$) Thời gian (phút) Hiện tượng và biến đổi hóa lý chính
Giai đoạn 1 $180^\circ\text{C}$ $7$ Phân hủy mạnh mẽ $\text{NaHCO}_3$ giải phóng $\text{CO}_2$; bốc hơi ẩm bề mặt nhanh; định hình khung bọt xốp mao quản của bánh.
Giai đoạn 2 $150^\circ\text{C}$ $7$ Nhiệt độ tâm bánh đạt $100-106^\circ\text{C}$, tinh bột hồ hóa cục bộ, protein đông tụ hoàn toàn; cố định cấu trúc hình học.
Giai đoạn 3 $100^\circ\text{C}$ $7$ Giai đoạn sấy khô ẩm sâu, giảm độ ẩm từ $12%$ xuống $\le 4%$; bảo tồn sắc tố Chlorophyll không bị cháy xém, ổn định EGCG.
Nhiệt độ lò (°C)
        0          7         14         21
       [Tạo xốp]  [Đông tụ]  [Sấy ẩm & Giữ màu]

Đánh giá chất lượng sản phẩm hoàn thiện

Sản phẩm sản xuất theo thông số công nghệ tối ưu được kiểm nghiệm các chỉ tiêu cơ bản theo TCVN 5905-1995:

Bảng kiểm nghiệm chỉ tiêu Hóa lý & Vi sinh vật:

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng thành công công nghệ phân đoạn nhiệt 3 cấp độ ($180 - 150 - 100^\circ\text{C}$): Khắc phục triệt để nhược điểm sẫm màu, cháy vỏ và phân hủy nhiệt của sắc tố Chlorophyll và hoạt chất chống oxy hóa EGCG trong bột Matcha so với kỹ thuật nướng đơn nhiệt truyền thống.
  2. Kiểm soát vi cấu trúc khối bột nhào ngắn (short-dough rheology): Sử dụng hệ phối liệu bột mì:bột bắp (90:10) kết hợp kỹ thuật nhũ hóa chất béo - lòng đỏ trứng (giàu Lecithin tự nhiên), triệt tiêu sự hình thành khung mạng Gluten dai đàn hồi, mang lại độ xốp giòn tan mà không cần lạm dụng bột nở amoni $\text{(NH}_4\text{)}_2\text{CO}_3$ (loại bỏ hoàn toàn mùi khai khó chịu).
  3. Giá trị sinh học vượt trội: Tích hợp hàm lượng polyphenol tự nhiên cao ($> 100,\text{mg}$ Catechin/100g bánh), cung cấp chất chống oxy hóa, hỗ trợ giảm Cholesterol máu và tăng cường sự tỉnh táo thông qua phức hợp L-Theanine và Caffeine tự nhiên.
Chỉ số đánh giá Sản phẩm nghiên cứu COSY Matcha Cookies Cookie ngoại nhập (Nhật Bản)
Cảm quan màu sắc Xanh ngọc tự nhiên ($9/10$) Xanh sẫm ngả vàng ($7/10$) Xanh cốm sáng ($9,5/10$)
Độ giòn xốp Giòn tan, mịn đầu lưỡi Khá cứng, hơi đặc Giòn xốp tuyệt hảo
Hương vị đặc trưng Thơm trà xanh, béo dịu Ngọt đậm, thơm hương vani/trà nhân tạo Đậm vị Umami trà Tencha
Giá thành/100g 12.500 VNĐ 24.000 VNĐ 95.000 VNĐ

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp sử dụng thực tế (Use cases)

  • Cơ sở bánh ngọt thủ công (Artisan Bakeries): Triển khai sản xuất theo mẻ nhỏ (batch $5 - 20,\text{kg}$), đóng hộp thiếc hoặc bao bì Kraft phục vụ phân khúc quà tặng sức khỏe và tiệc trà cao cấp.
  • Xưởng sản xuất thực phẩm quy mô vừa và nhỏ (SMEs): Tích hợp vào dây chuyền bánh quy xốp sẵn có, tận dụng máy đánh trộn kiểu đứng, máy định hình cắt dây (wire-cut) và lò nướng đối lưu nhiều tầng.
Mô hình triển khai sản xuất thực tế:
[Nguyên liệu chuẩn TCVN] ➔ [Trộn nhũ tương Bơ/Đường/Trứng] ➔ [Trộn bột Short-dough] 

Tính toán sơ bộ chi phí sản xuất (COGS trên 1 kg thành phẩm)

Bảng dự toán chi phí nguyên liệu cho 1,0 kg bánh quy bơ trà xanh:
TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT (COGS): ~ 77.000 VNĐ/kg (tương đương 7.700 VNĐ/gói 100g)
GIÁ BÁN DỰ KIẾN (Lợi nhuận gộp ~ 55%): 18.000 - 22.000 VNĐ/gói 100g

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tính nhạy quang của diệp lục: Sắc tố Chlorophyll dễ bị quang oxy hóa biến màu nâu xỉn khi tiếp xúc với ánh sáng khả kiến nếu bảo quản trong bao bì trong suốt (PE thông thường).
  • Hút ẩm cục bộ: Do hàm lượng chất khô và tính háo nước của bột đường, bánh dễ bị mềm ỉu nếu độ ẩm môi trường $> 75%$ và ghép mí bao bì không kín nhiệt.

Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

  • Bao bì cản quang: Ứng dụng công nghệ bao bì màng ghép phức hợp mạ nhôm (OPP/AL/PE) kết hợp xả khí trơ Nitơ ($\text{N}_2$) để kéo dài thời hạn bảo quản lên trên 12 tháng.
  • Công thức ăn kiêng Functional Food: Thay thế $100%$ đường saccharose bằng hệ chất tạo ngọt tự nhiên Stevia hoặc Isomalt, kết hợp bổ sung chất xơ hòa tan Inulin nhằm phát triển dòng bánh dành riêng cho bệnh nhân tiểu đường và người ăn kiêng keto.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đơn yếu tố, kỹ thuật phân tích cảm quan thị hiếu và quy trình kiểm soát hóa lý sản phẩm nướng.
  • Kỹ sư R&D và Chuyên viên phát triển sản phẩm: Nắm bắt dữ liệu thông số nướng phân đoạn nhiệt và kỹ thuật tương thích vi chất thực vật (botanical incorporation) vào thực phẩm truyền thống.
  • Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh bánh kẹo: Sở hữu công thức chuẩn hóa có tính khả thi thương mại cao, chi phí vốn nguyên liệu tối ưu và biên lợi nhuận gộp hấp dẫn ($> 50%$).
  • Người tiêu dùng: Tiếp cận dòng sản phẩm bánh quy chất lượng cao, giàu chất chống oxy hóa tự nhiên với mức giá nội địa phải chăng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cần trang thiết bị kỹ thuật nào để triển khai quy trình này tại gia đình hoặc xưởng nhỏ?

Cần máy đánh trứng/đánh kem công suất từ $300,\text{W}$ trở lên, máy nhào bột trục đứng, rây bột kích thước mắt lưới $0,5,\text{mm}$, bộ khuôn tạo hình bánh quy đường kính $40,\text{mm}$ và lò nướng có khả năng điều chỉnh độc lập thanh nhiệt trên/dưới với dải nhiệt độ $100 - 250^\circ\text{C}$.

2. Vì sao công thức bắt buộc phải phối trộn 10% tinh bột bắp thay vì dùng 100% bột mì?

Tinh bột bắp không chứa glutenin và gliadin. Việc thay thế $10%$ giúp giảm hàm lượng gluten tổng, làm suy yếu cấu trúc đàn hồi dai của khối bột mì, giúp bột nhào có độ dẻo xốp ngắn (short-dough), khi nướng bánh giòn xốp và không bị co rút biến dạng hình dáng.

3. Tại sao không nướng bánh ở một nhiệt độ cố định 180°C như các loại bánh quy thông thường?

Nếu nướng đơn nhiệt $180^\circ\text{C}$ trong suốt quá trình, bề mặt ngoài của bánh sẽ bị caramen hóa quá mức, làm cháy sắc tố Chlorophyll khiến bánh ngả màu nâu đen và phân hủy hoạt chất EGCG, đồng thời bên trong lõi bánh chưa kịp bốc thoát ẩm sâu dẫn đến bánh nhanh ỉu.

4. Bột trà xanh Matcha thật và bột trà xanh thông thường khác nhau như thế nào trong sản xuất?

Matcha thật được chế biến từ lá trà Tencha che bóng râm 20-30 ngày trước thu hoạch, bỏ gân cuống và nghiền bằng cối đá granit cho độ mịn $5 - 17,\mu\text{m}$, giàu L-Theanine (tạo vị ngọt thanh và tăng lực) và EGCG. Bột trà xanh thông thường xay cả lá và cọng bằng máy kim loại, hạt thô, vị chát đắng gắt và màu vàng xanh xỉn.

5. Thời hạn bảo quản tiêu chuẩn của bánh quy bơ trà xanh là bao lâu?

Khi đóng gói trong màng phức hợp hàn kín miệng cùng gói hút ẩm/hút oxy, bánh quy có độ ẩm $\le 4,0%$ có thể duy trì trọn vẹn độ giòn xốp, hương vị và chỉ tiêu vi sinh an toàn trong thời gian từ $6 - 9$ tháng ở nhiệt độ phòng ($20 - 28^\circ\text{C}$).


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất bánh quy bơ trà xanh" của tác giả Nguyễn Phương Anh (Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) đã giải quyết trọn vẹn các nút thắt kỹ thuật trong công nghệ sản xuất bánh quy chức năng:

  • Xác lập công thức phối liệu tối ưu ($100,\text{g}$ bột nền với tỷ lệ bột mì:bột bắp 90:10, $40%$ đường saccharose, $40%$ bơ Margarine, $20%$ trứng gà, $7 - 9%$ bột Matcha, $0,8%,\text{NaHCO}_3$, $0,5%,\text{NaCl}$).
  • Ứng dụng thành công kỹ thuật nướng phân cấp 3 giai đoạn ($180^\circ\text{C}/7',\to,150^\circ\text{C}/7',\to,100^\circ\text{C}/7'$), tạo ra sản phẩm có độ xốp giòn chuẩn mực, màu xanh cốm tự nhiên và bảo tồn hoạt chất chống oxy hóa quý EGCG.
  • Thành phẩm kiểm định đạt đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về hóa lý và an toàn vi sinh vật theo TCVN 5905-1995, mở ra tiềm năng thương mại hóa mạnh mẽ cho các cơ sở sản xuất bánh kẹo trong nước.