Tổng quan luận án

Quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua chủ yếu tập trung vào việc phân bổ chỉ tiêu diện tích cơ học theo từng thời kỳ cho các ngành và mục đích sử dụng khác nhau. Theo đánh giá từ Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012a), công tác quy hoạch tuy đã đáp ứng cơ bản mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhưng còn mang nặng hình thức phân bổ diện tích, thiếu quy hoạch không gian và chưa có hệ thống đánh giá khoa học tác động qua lại của các yếu tố môi trường. Tại các khu kinh tế cửa khẩu, phương án quy hoạch sử dụng đất chủ yếu lồng trong đồ án quy hoạch chung xây dựng, trong đó phần diện tích ngoài ranh giới quy hoạch chung chưa có quy định cụ thể về đánh giá tác động môi trường. Khoảng trống này dẫn đến việc sử dụng đất chưa bảo đảm đầy đủ yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh tốc độ phát triển kinh tế gia tăng áp lực lên tài nguyên đất đai và thiên tai, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp. Để giải quyết bất cập đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số 62 85 01 03) của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Trị thực hiện tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội năm 2014 tập trung vào đề tài "Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh".

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Xác lập cơ sở lựa chọn các yếu tố môi trường cần giám sát và các yếu tố môi trường chủ yếu để lồng ghép trong quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh.
  2. Đánh giá tác động của các yếu tố môi trường chủ yếu và đề xuất cách thức lồng ghép yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất và nội dung đánh giá tác động môi trường trong đồ án quy hoạch chung xây dựng; hiện trạng các yếu tố môi trường tác động đến sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất; các mối quan hệ tác động qua lại giữa yếu tố môi trường và quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của 4 đơn vị cấp xã thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh: xã Sơn Kim 1, xã Sơn Kim 2, xã Sơn Tây và Thị trấn Tây Sơn, với tổng diện tích tự nhiên là 56.685 ha. Phạm vi về thời gian bao gồm chuỗi tài liệu, số liệu thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2010, số liệu quan trắc môi trường và khí tượng thủy văn giai đoạn 2001 - 2012, cùng các định hướng dự báo quy hoạch đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quy hoạch sử dụng đất, môi trường và phát triển bền vững theo các nhóm nội dung chính:

Về cơ sở lý luận sử dụng đất bền vững, tác giả điểm lại Khung đánh giá quản lý đất bền vững tại Nairobi, Kenya (FAO, 1991) với 5 tiêu chí: duy trì hoặc nâng cao sản lượng nông nghiệp, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa đất và nước, có hiệu quả lâu dài và được xã hội chấp nhận. Phân loại mức độ bền vững theo thời gian của Vũ Thị Bình (2003) phân định 6 cấp độ từ rất không bền vững (< 2 năm) đến bền vững lâu dài (> 25 năm). Lê Thái Bạt (2009) phân tích thực trạng khan hiếm đất canh tác toàn cầu và Việt Nam, chỉ ra diện tích tự nhiên toàn lục địa là 13.340 triệu ha nhưng đất có khả năng canh tác chỉ có 3.030 triệu ha, bình quân đất canh tác của thế giới là 0,23 ha/người trong khi ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha/người; đồng thời nêu rõ Việt Nam có 16,7 triệu ha đất bị xói mòn rửa trôi, 9 triệu ha đất tầng mỏng và độ phì thấp. Khung tiêu chí đánh giá đất bền vững của FAO (1997) gồm ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường; định nghĩa phát triển bền vững của WCED (1987) và quan điểm quản lý xung đột môi trường của Lê Văn Khoa (2002) cũng được tổng hợp làm nền tảng.

Về mối quan hệ giữa đất đai và môi trường, các nghiên cứu của Blume và cộng sự (1998), Đoàn Công Quỳ (2006), Lê Văn Khoa (2002) xác định đất là "vật mang" của hệ sinh thái, vừa là môi trường sống vừa là yếu tố đầu vào sản xuất. Quá trình phong hóa và hình thành đất chịu tác động trực tiếp của khí hậu (Trần Đức Hạnh và cs., 1997; Trần Kông Tấu và Lê Thái Bạt, 2000; Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1997; Nguyễn Ngọc Bình, 2007). Vai trò quyết định của con người trong khai thác sử dụng đất được phân tích qua công trình của Tôn Gia Huyên (2002, 2007) và Nguyễn Đình Bồng (2007). Các số liệu thực chứng về suy thoái môi trường đất ở Việt Nam được trích dẫn từ Báo cáo tổng hợp của SEMLA (2007c) với cảnh báo dư thừa trên 50% lượng đạm, 50% lượng kali và xấp xỉ 80% lượng lân gây ô nhiễm đất; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trung bình 0,5 - 1,0 kg/ha/năm; ô nhiễm kim loại nặng gần khu công nghiệp Phước Long có hàm lượng Cr cao gấp 15 lần, Cd cao 1,5 - 5 lần và As cao 1,3 lần so với tiêu chuẩn. Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2010 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) chỉ ra tỷ lệ đất thoái hóa và chưa sử dụng chịu ảnh hưởng lớn nhất ở Trung du miền núi phía Bắc (70%), Bắc Trung Bộ (54%), Tây Nguyên (47%), Nam Trung Bộ (61%), xói mòn đất ở Hà Giang từ 25 - 200 tấn/ha/năm, Tây Nguyên từ 33,8 - 150,5 tấn/ha/năm, cả nước có 500.000 ha đất nhiễm mặn, 1,9 triệu ha đất phèn và 9,3 triệu ha đất liên quan đến tái hoang mạc hóa (chiếm 28% diện tích tự nhiên).

Về kinh nghiệm quốc tế và cơ sở pháp lý, tác giả tổng hợp quy trình quản lý ô nhiễm trong quy hoạch sử dụng đất tại Mỹ (Howard, 2001; ADB; Toner, 1996; Malone và Lee, 1997), ba giai đoạn quy hoạch sử dụng đất của Trung Quốc gắn với bảo vệ môi trường (Lu, 2003), và quy trình đánh giá đất 9 bước của FAO (1993, 1997). Hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam được dẫn xuất qua Chỉ thị 36-CT/TW (1998), Văn kiện Đại hội Đảng IX, X, XI, Nghị quyết 41-NQ/TW (2004), Quyết định 34/2005/QĐ-TTg, Quyết định 1216/QĐ-TTg (2012), Nghị quyết 24-NQ/TW (2013), Luật Bảo vệ môi trường 1993, 2005, Luật Đất đai 2003, 2013 và Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định cụ thể các ngưỡng dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc đánh giá môi trường chiến lược.

Đặc biệt, tác giả đánh giá chi tiết Chương trình Hợp tác Việt Nam - Thụy Điển về Tăng cường Năng lực Quản lý Đất đai và Môi trường (SEMLA, 2006 - 2010). Giai đoạn 1 (2006 - 2007) SEMLA thử nghiệm 10 dự án tại các huyện Vị Xuyên (Hà Giang), Nghi Thạch, Yên Thành (Nghệ An), An Nhơn, Vân Canh, Phù Cát (Bình Định), Xuân Phương (Phú Yên), Long Hải, Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Nhơn Trạch (Đồng Nai). Giai đoạn 2 (2008 - 2009) gồm 5 dự án tích hợp biến đổi khí hậu tại Quản Bạ, 10 xã tỉnh Hà Giang, Nam Đàn (Nghệ An), Tuy Phước (Bình Định), An Hải (Phú Yên) và Nhơn Trạch (Đồng Nai).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết: SEMLA chỉ tập trung ở cấp xã và cấp huyện, chưa nghiên cứu ở cấp vùng hay loại hình khu kinh tế; việc áp dụng đánh giá môi trường chiến lược cho cấp huyện là chưa phù hợp quy định pháp luật; SEMLA chưa đưa ra phương pháp định lượng cụ thể để lựa chọn các yếu tố môi trường chủ đạo tác động qua lại với đất đai và chưa xây dựng được quy trình lồng ghép chuyên biệt cho các khu kinh tế cửa khẩu – nơi có sự kết hợp đặc thù giữa quy hoạch chung xây dựng đô thị - công nghiệp với địa hình đồi núi phức tạp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các khái niệm nền tảng: quy hoạch sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013, Nguyễn Đức Minh (1994), Chu Văn Thỉnh và cộng sự (2000); khái niệm yếu tố môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2005; khái niệm quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường là quá trình tích hợp, phân tích tương tác và dự báo tác động qua lại nhằm cân đối nguồn lực đất đai, giảm thiểu suy thoái và thiên tai. Khung phân tích dựa trên năm cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận sinh thái, tiếp cận phân vùng lãnh thổ, tiếp cận liên ngành và tiếp cận đánh giá tác động môi trường (ĐTM)/đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 10 nhóm công cụ:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: thu thập số liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài liệu quy hoạch chung và khảo sát thực địa.
  2. Phương pháp thống kê, tổng hợp: xử lý số liệu diện tích đất đai và chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội.
  3. Phương pháp chuyên gia (Delphi): tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý đất đai, môi trường và cán bộ địa phương để đánh giá mức độ tương tác giữa các yếu tố.
  4. Phương pháp ma trận môi trường (Matrix method): thiết lập bảng quan hệ tương tác hai chiều giữa hoạt động sử dụng đất và các yếu tố môi trường.
  5. Phương pháp cho điểm: định lượng trọng số và mức độ tác động của các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội.
  6. Phương pháp mô hình: ứng dụng mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tool) để mô phỏng dòng chảy và dự báo xói mòn đất dựa trên chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn, bản đồ địa hình (DEM), dữ liệu thổ nhưỡng và lớp phủ thực vật.
  7. Phương pháp bản đồ và GIS: sử dụng các phần mềm chuyên ngành biên tập và chồng xếp các lớp bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ tiểu lưu vực và bản đồ quy hoạch.
  8. Phương pháp tính toán âm học: ứng dụng công thức tính toán gần đúng mức ồn tương đương trung bình của dòng xe, mức ồn nguồn và mức suy giảm ồn theo khoảng cách trên các trục giao thông chính.
  9. Phương pháp mô hình hóa phát thải: sử dụng công thức tính toán dự báo khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp phát sinh theo quy mô dân số và quy hoạch cụm công nghiệp.
  10. Phương pháp phân tích áp lực đất đai: kết hợp điều tra thực địa, số liệu thu hồi đất của các dự án và phân tích biến động quỹ đất sản xuất nông nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận án gồm: tài liệu đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; số liệu thống kê kiểm kê đất đai năm 2010 huyện Hương Sơn; số liệu quan trắc chất lượng nước mặt, nước ngầm, không khí, tiếng ồn, đất do các cơ quan chuyên môn thực hiện; chuỗi số liệu lượng mưa và lưu lượng dòng chảy trạm khí tượng thủy văn Hương Sơn giai đoạn 2001 - 2010; phiếu điều tra tham vấn chuyên gia và cộng đồng dân cư tại 4 xã, thị trấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lồng ghép yếu tố môi trường vào quy hoạch sử dụng đất. Tác giả luận giải tính tất yếu của việc chuyển dịch từ quy hoạch phân bổ diện tích thuần túy sang quy hoạch tích hợp hướng tới phát triển bền vững theo ba nhóm chỉ tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường.

Về lý luận bền vững, luận án dẫn dụng bảng phân loại cấp độ bền vững theo thời gian:

Mức độ bền vững Giới hạn thời gian
Bền vững lâu dài > 25 năm
Bền vững trung hạn 15 - 25 năm
Bền vững ngắn hạn 7 - 15 năm
Ít bền vững 5 - 7 năm
Không bền vững 2 - 5 năm
Rất không bền vững < 2 năm

Chương 1 đi sâu phân tích mô hình quy hoạch 7 giai đoạn của Chương trình SEMLA (SEMLA, 2007b): Giai đoạn 1 (Xác định bối cảnh và mục tiêu); Giai đoạn 2 (Khảo sát, thu thập thông tin nền và phân tích xu hướng); Giai đoạn 3 (Đánh giá tiềm năng đất đai và lập giải pháp theo kịch bản); Giai đoạn 4 (Thẩm định và lựa chọn phương án tối ưu); Giai đoạn 5 (Lập quy hoạch chính và báo cáo môi trường); Giai đoạn 6 (Phê duyệt); Giai đoạn 7 (Thực hiện và giám sát). Tác giả phân tích những hạn chế của mô hình này khi áp dụng cho khu kinh tế cửa khẩu và tổng quan quá trình phát triển của 28 khu kinh tế cửa khẩu tại 21 tỉnh biên giới Việt Nam từ năm 1996 đến thời điểm nghiên cứu (Bộ Công thương, 2010; Nguyễn Minh Hiếu, 2010).

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thuyết minh chi tiết 6 nội dung nghiên cứu và các quy trình kỹ thuật cụ thể đã nêu ở phần phương pháp. Chương này thiết kế quy trình logic từ khâu đánh giá hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng hiện hành, đến việc áp dụng mô hình toán học dự báo biến động môi trường làm căn cứ điều chỉnh không gian quy hoạch sử dụng đất.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 6 nội dung cụ thể:

Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy hoạch hiện trạng (Mục 3.1): Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có diện tích tự nhiên 56.685 ha, địa hình đồi núi dốc đứng chia cắt mạnh. Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế lớn. Luận án phân tích cơ cấu sử dụng đất năm 2010 và tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020 trong đồ án quy hoạch chung xây dựng (Bảng 3.2), đồng thời chỉ rõ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch chung xây dựng còn mang tính hình thức, chưa gắn kết không gian bố trí các khu chức năng với các tai biến thiên nhiên.

Hiện trạng môi trường tác động đến sử dụng đất (Mục 3.2): Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Bảng 3.3), nước dưới đất (Bảng 3.4), không khí và tiếng ồn (Bảng 3.5), môi trường đất (Bảng 3.6) cho thấy môi trường nền nhìn chung còn tương đối tốt nhưng đã xuất hiện ô nhiễm cục bộ tại khu vực đô thị và dọc Quốc lộ 8A. Tác giả phân tích trận lũ quét lịch sử năm 2002 tại xã Sơn Kim 1 (Bảng 3.7, Hình 3.7) gây thiệt hại nặng nề; đánh giá tính nhạy cảm của hệ sinh thái rừng Bắc Trường Sơn với 10 họ thực vật giàu loài nhất (Bảng 3.8), động vật tiêu biểu (Bảng 3.9), tình trạng khai thác gỗ và buôn bán động vật hoang dã trái phép dọc Quốc lộ 8A (Hình 3.9, 3.10); cùng hiện trạng bãi rác lộ thiên gây ô nhiễm tại Thị trấn Tây Sơn (Hình 3.11).

Xác định và lựa chọn yếu tố môi trường lồng ghép (Mục 3.3): Thông qua điều tra, tham vấn cộng đồng và phương pháp chuyên gia Delphi (Bảng 3.10, 3.11, 3.12), luận án xác định điểm số tác động của các nhóm yếu tố tự nhiên (Bảng 3.13, 3.16), kinh tế (Bảng 3.14, 3.17) và xã hội (Bảng 3.15, 3.18). Từ khung đánh giá chỉ số tác động (Bảng 3.19) và tổng hợp phiếu tham vấn (Bảng 3.20), tác giả xác định được 10 yếu tố môi trường cần giám sát và lựa chọn 4 yếu tố môi trường chủ yếu để lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất.

Đánh giá tác động và dự báo môi trường phục vụ lồng ghép tại các khu chức năng (Mục 3.4):

  • Đánh giá nguy cơ ngập lụt: Tính toán mực nước lũ theo các tần suất khác nhau và so sánh với đỉnh lũ lịch sử năm 2002 (Bảng 3.22). Kết quả thống kê diện tích đất quy hoạch xây dựng có cốt cao độ thấp hơn trên 5,0 m so với mực nước lũ năm 2002 (Bảng 3.23) cho thấy nhiều khu chức năng công nghiệp, đô thị nằm trong vùng ngập sâu nguy hiểm.
  • Dự báo xói mòn đất bằng mô hình SWAT: Thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa gồm 21 tiểu lưu vực (Hình 3.18), dữ liệu thổ nhưỡng và thông số đất (Bảng 3.24), bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và quy hoạch năm 2020 (Hình 3.15, 3.16) với hệ số che phủ C tương ứng (Bảng 3.25). Sau khi hiệu chỉnh và kiểm chứng mô hình dòng chảy giai đoạn 2001 - 2010 đạt độ tin cậy (Bảng 3.26), mô hình dự báo mức độ xói mòn đất cho từng loại hình sử dụng đất năm 2010 (Bảng 3.27, Hình 3.19) và năm 2020 (Bảng 3.28, Hình 3.20), chỉ rõ nguy cơ sạt lở gia tăng tại các sườn dốc khi san ủi phát triển mặt bằng (Bảng 3.29).
  • Dự báo ô nhiễm tiếng ồn: Tính toán mức ồn tương đương trung bình của dòng xe (Bảng 3.30) và mức độ suy giảm tiếng ồn theo khoảng cách đến năm 2020 dọc Quốc lộ 8A (Bảng 3.31), xác định phạm vi ảnh hưởng vượt quy chuẩn cần dải cây xanh cách ly.
  • Dự báo biến động đất sản xuất và phát thải: Phân tích tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp tại các dự án (Bảng 3.33); dự báo thành phần, tỷ lệ khối lượng chất thải rắn năm 2020 (Bảng 3.34) và tổng khối lượng phát sinh cần diện tích bãi xử lý (Bảng 3.35).

Đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất (Mục 3.5): Trên cơ sở đánh giá định lượng, luận án đề xuất điều chỉnh thu hẹp hoặc di dời diện tích đất xây dựng tại các khu vực xung yếu:

Khu chức năng Diện tích trong quy hoạch chung (ha) Diện tích sau điều chỉnh (ha) Mức điều chỉnh chênh lệch (ha)
Khu công nghiệp Sơn Kim 1 65,0 35,0 -30,0
Khu công nghiệp Đại Kim 45,0 25,0 -20,0
Khu đô thị dịch vụ Cửa khẩu Cầu Treo 120,0 85,0 -35,0
Khu dân cư nông thôn tập trung 80,0 60,0 -20,0
Bổ sung quỹ đất tái định cư vùng lũ quét 0,0 45,0 +45,0

Bảng tổng hợp diện tích các loại đất sau điều chỉnh (Bảng 3.38) ghi nhận việc bảo tồn thêm hàng chục ha đất hành lang thoát lũ và đất rừng phòng hộ đầu nguồn.

Đề xuất khung quy trình lồng ghép cho các khu kinh tế cửa khẩu (Mục 3.6): Luận án so sánh đối chiếu với mô hình SEMLA (Bảng 3.39) và hoàn thiện sơ đồ quy trình 7 bước lồng ghép yếu tố môi trường (Hình 3.24) thích ứng riêng cho đặc thù khu kinh tế cửa khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

Thứ nhất, về mặt phương pháp luận, luận án đã xây dựng cách tiếp cận khoa học về phương pháp lựa chọn các yếu tố môi trường có tác động qua lại với sử dụng đất và chuẩn hóa quy trình các bước lồng ghép yếu tố môi trường vào quy hoạch sử dụng đất tại các khu kinh tế cửa khẩu – đối tượng chưa được Chương trình SEMLA hay các quy chuẩn hiện hành hướng dẫn chi tiết.

Thứ hai, về mặt thực tiễn tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo:

  • Xác định được danh mục 10 yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất cần giám sát: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học; (iv) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (v) Phát triển đường giao thông; (vi) Phát triển khu du lịch; (vii) Xử lý ô nhiễm môi trường (chất thải rắn, nước thải, khí thải, tiếng ồn); (viii) Thu hồi đất sản xuất; (ix) Tăng dân số; (x) Giải quyết việc làm.
  • Lựa chọn được 4 yếu tố môi trường chủ yếu để lồng ghép trực tiếp: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (iv) Phát triển đường giao thông.
  • Luận án ứng dụng thành công các công cụ định lượng gồm mô hình SWAT tính toán xói mòn đất trên 21 tiểu lưu vực, mô hình tính toán lan truyền tiếng ồn giao thông và mô hình thủy lực xác định vùng ngập lũ. Từ đó, tác giả đưa ra phương án điều chỉnh diện tích và vị trí quy hoạch của một số khu đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư; bổ sung 45 ha đất bố trí tái định cư an toàn cho các hộ dân nằm trong vùng có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất nghiêm trọng tại các xã Sơn Kim 1 và Sơn Kim 2.

Về kiến nghị, tác giả đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm ban hành thông tư hướng dẫn quy trình lồng ghép môi trường trong quy hoạch sử dụng đất các cấp, đồng thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo cập nhật các số liệu điều chỉnh không gian đất đai vào đồ án rà soát quy hoạch chung xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án ghi nhận một số hạn chế do đặc thù địa bàn và nguồn lực dữ liệu:

  • Chuỗi số liệu quan trắc vi khí hậu và biến đổi khí hậu ở cấp độ địa phương (xã, huyện) còn mỏng, không liên tục, gây khó khăn cho việc phân tích dự báo các kịch bản khí hậu dài hạn tương ứng với kỳ quy hoạch 5 năm và 10 năm.
  • Việc kiểm chứng mô hình dòng chảy và xói mòn đất SWAT dựa trên chuỗi số liệu trạm thủy văn cấp vùng nên mức độ chi tiết hóa ở các tiểu lưu vực nhỏ vùng sườn dốc hiểm trở phụ thuộc vào mức độ chuẩn hóa của dữ liệu nền viễn thám và độ dốc (DEM).
  • Phạm vi nghiên cứu mới thực hiện thực chứng trên một địa bàn khu kinh tế cửa khẩu miền núi Bắc Trung Bộ có diện tích 56.685 ha, chưa khảo nghiệm đối với các khu kinh tế cửa khẩu vùng đồng bằng sông Cửu Long hoặc biên giới phía Bắc có đặc tính hình thái lãnh thổ khác biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở: mở rộng thử nghiệm quy trình lựa chọn và lồng ghép yếu tố môi trường cho các loại hình khu kinh tế cửa khẩu khác trên toàn quốc; tích hợp thêm các công cụ viễn thám độ phân giải cao và kỹ thuật đánh giá đa tiêu chí không gian (MCE-GIS) để nâng cao độ chính xác trong phân vùng rủi ro môi trường đất.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp liên ngành giữa quản lý đất đai, công nghệ mô hình hóa môi trường (SWAT, mô hình lan truyền tiếng ồn) và hệ thống thông tin địa lý (GIS). Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở phương pháp (Chương 2) là tư liệu học thuật hệ thống về quá trình phát triển quy hoạch sử dụng đất lồng ghép môi trường tại Việt Nam.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh): Khung quy trình 7 bước lồng ghép và ma trận tiêu chí đánh giá là căn cứ thực tế để hoàn thiện chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và thông tư hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất theo Luật Đất đai.
  • Đối với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và UBND huyện Hương Sơn: Các bảng số liệu dự báo ngập lụt, xói mòn đất, ô nhiễm tiếng ồn, chất thải rắn và bảng diện tích điều chỉnh các khu chức năng (Bảng 3.36, 3.37, 3.38) là cơ sở trực tiếp để rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng và lập phương án di dời dân cư vùng thiên tai.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn 4 yếu tố môi trường chủ yếu nào để lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo? Tác giả đã sàng lọc từ danh mục 10 yếu tố giám sát để chọn ra 4 yếu tố môi trường cốt lõi gồm: (i) Lũ lụt, ngập úng; (ii) Thoái hóa đất do xói mòn, sạt lở đất; (iii) Mở rộng các khu đô thị và phát triển các khu công nghiệp; (iv) Phát triển đường giao thông.

2. Mô hình SWAT được sử dụng trong luận án nhằm giải quyết nội dung kỹ thuật gì? Mô hình SWAT được ứng dụng kết hợp với GIS để phân chia khu vực nghiên cứu thành 21 tiểu lưu vực, tích hợp dữ liệu thổ nhưỡng, bản đồ độ dốc và hệ số che phủ C của từng loại đất nhằm mô phỏng lưu lượng dòng chảy và định lượng mức độ xói mòn đất hiện trạng năm 2010, đồng thời dự báo mức độ xói mòn đất đến năm 2020 theo phương án quy hoạch sử dụng đất.

3. Vì sao luận án đề xuất thu hẹp diện tích đất xây dựng Khu công nghiệp Sơn Kim 1 và Khu công nghiệp Đại Kim? Qua tính toán thủy văn dựa trên số liệu mực nước lũ các tần suất và vết lũ lịch sử năm 2002, tác giả phát hiện một phần diện tích lớn của Khu công nghiệp Sơn Kim 1 và Đại Kim trong đồ án quy hoạch chung xây dựng có cốt đất tự nhiên thấp hơn trên 5,0 m so với mực nước lũ tính toán, nằm trong vùng trũng nguy cơ ngập sâu, do đó tác giả đề xuất giảm diện tích KCN Sơn Kim 1 từ 65 ha xuống 35 ha và KCN Đại Kim từ 45 ha xuống 25 ha để tránh ngập lụt và sạt lở.

4. Luận án chỉ ra điểm hạn chế cốt lõi nào của mô hình quy hoạch lồng ghép do Chương trình SEMLA đề xuất? Mô hình quy hoạch của SEMLA chủ yếu mới thử nghiệm ở cấp xã và cấp huyện, chưa xây dựng cho cấp vùng và khu kinh tế; việc SEMLA áp dụng đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) cho cấp huyện là chưa phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường 2005; đồng thời SEMLA chưa đưa ra phương pháp định lượng cụ thể để lựa chọn các yếu tố môi trường chủ đạo và cách thức lồng ghép không gian.

5. Kết quả tính toán tiếng ồn giao thông dọc tuyến Quốc lộ 8A đưa ra khuyến nghị gì cho việc bố trí đất đai? Dựa trên công thức tính toán mức ồn tương đương trung bình của dòng xe và sự suy giảm ồn theo khoảng cách đến năm 2020, luận án xác định dải đất sát trục đường Quốc lộ 8A có mức ồn vượt quy chuẩn cho phép đối với khu dân cư, từ đó kiến nghị thiết lập hành lang cây xanh cách ly dải bảo vệ và không bố trí đất ở, công trình công cộng sát mép hành lang giao thông chính.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Trị là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai giải quyết bài toán tích hợp các yếu tố môi trường vào quy hoạch sử dụng đất tại một địa bàn đặc thù là khu kinh tế cửa khẩu miền núi. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra chuyên gia, phân tích ma trận môi trường với các công cụ mô hình hóa định lượng như SWAT, tính toán thủy văn ngập lụt và mô phỏng lan truyền tiếng ồn, luận án đã xác lập danh mục 10 yếu tố cần giám sát và 4 yếu tố môi trường cốt lõi để lồng ghép. Kết quả nghiên cứu không chỉ đưa ra các phương án điều chỉnh cụ thể diện tích đất công nghiệp, đô thị và bố trí đất tái định cư tránh thiên tai tại Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo mà còn đóng góp quy trình 7 bước lồng ghép yếu tố môi trường có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất bền vững tại các khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam.