Nghiên cứu quang phổ phát xạ của plasma tại áp suất khí quyển

Luận văn thạc sĩ phân tích hay nghiên cứu quang phổ phát xạ của plasma ở áp suất khí quyển, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN VỀ PLASMA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

1.1. Tổng quan về vật lý plasma

1.2. Các ứng dụng cơ bản của plasma

1.3. Phân loại plasma

1.4. Plasma nhiệt và phi nhiệt

1.5. Plasma tự nhiên và nhân tạo

1.6. Plasma ion hóa hoàn toàn và ion hóa yếu

1.7. Plasma ở áp suất khí quyển

1.8. Phân loại các nguồn plasma ở áp suất khí quyển

1.9. Các nguồn plasma ở áp suất khí quyển

1.10. Phóng điện tần số thấp và DC

1.11. Phóng điện RF

1.12. Plasma gây ra do vi sóng

1.13. Plasma nhiệt hay plasma cân bằng nhiệt động học cục bộ

1.14. Plasma phi nhiệt hay plasma không cân bằng nhiệt động học cục bộ (non- LTE)

1.15. Ứng dụng của plasma lạnh ở áp suất khí quyển

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGUỒN PHÁT PLASMA Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

2.1. Nguyên tắc hoạt động chung

2.2. Đo đặc trưng điện của plasma

2.3. Đo phổ phát xạ của plasma

2.4. Lắp đặt hệ đo

2.5. Phương pháp quang phổ phát xạ quang OES

2.6. Xác định nhiệt độ điện tử của plasma

2.7. Xác định mật độ điện tử của plasma

2.8. Những đo đạc thực nghiệm đã thực hiện

2.9. Đo cường độ UV của plasma

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả đo đặc trưng điện của plasma

3.2. Kết quả đo phổ phát xạ của plasma

3.2.1. Quang phổ phát xạ của plasma

3.2.2. Đặc trưng phổ phát xạ phụ thuộc tốc độ dòng khí

3.2.3. Đặc trưng phổ phát xạ phụ thuộc khoảng cách đo

3.3. Cường độ UV của plasma

3.4. Kết quả xác định nhiệt độ điện tử của tia plasma

3.4.1. Đánh giá nhiệt độ điện tử thông qua bốn vạch argon đặc trưng

3.4.2. Sự phụ thuộc của nhiệt độ điện tử vào tốc độ dòng khí

3.4.3. Sự phụ thuộc của nhiệt độ điện tử theo khoảng cách đo

3.5. Kết quả xác định mật độ điện tử của plasma

3.5.1. Sự phụ thuộc của mật độ điện tử theo tốc độ dòng khí

3.5.2. Sự phụ thuộc của mật độ điện tử theo khoảng cách đo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu quang phổ phát xạ plasma

Nghiên cứu quang phổ phát xạ plasma ở áp suất khí quyển là một lĩnh vực quan trọng trong vật lý plasma. Plasma, được coi là trạng thái thứ tư của vật chất, có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và y học. Việc hiểu rõ về quang phổ phát xạ của plasma giúp xác định các đặc tính và thành phần hoạt tính của nó.

1.1. Plasma là gì và vai trò của nó trong nghiên cứu

Plasma là một trạng thái của vật chất, nơi các electron tách rời khỏi hạt nhân. Plasma có thể được tạo ra tự nhiên hoặc nhân tạo và đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng như xử lý bề mặt và y sinh.

1.2. Các ứng dụng của plasma trong công nghiệp và y học

Plasma được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như khử trùng, điều trị vết thương, và sản xuất vật liệu. Các ứng dụng này cho thấy tiềm năng lớn của plasma trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu quang phổ plasma

Mặc dù có nhiều ứng dụng, nghiên cứu quang phổ phát xạ plasma ở áp suất khí quyển vẫn gặp phải nhiều thách thức. Việc đo đạc và phân tích các thông số plasma như nhiệt độ electron và mật độ electron là rất khó khăn.

2.1. Khó khăn trong việc đo đạc thông số plasma

Việc áp dụng các phương pháp đo đạc truyền thống như đầu dò Langmuir gặp khó khăn do tần số va chạm lớn và khoảng cách giữa các điện cực nhỏ.

2.2. Thách thức trong việc xác định nhiệt độ và mật độ electron

Nhiệt độ và mật độ electron là hai thông số quan trọng trong nghiên cứu plasma, nhưng việc xác định chúng trong môi trường áp suất khí quyển vẫn còn nhiều hạn chế.

III. Phương pháp nghiên cứu quang phổ phát xạ plasma hiệu quả

Để nghiên cứu quang phổ phát xạ plasma, phương pháp quang phổ phát xạ quang học (OES) được sử dụng rộng rãi. Phương pháp này cho phép đo các thông số plasma một cách không xâm lấn và hiệu quả.

3.1. Nguyên tắc hoạt động của phương pháp OES

Phương pháp OES dựa trên việc phân tích ánh sáng phát ra từ plasma để xác định các thông số như nhiệt độ và mật độ electron.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng OES trong nghiên cứu plasma

OES là một phương pháp không xâm lấn, dễ dàng thực hiện và cung cấp thông tin chi tiết về các đặc tính của plasma trong môi trường áp suất khí quyển.

IV. Kết quả nghiên cứu quang phổ phát xạ plasma ở áp suất khí quyển

Kết quả nghiên cứu cho thấy quang phổ phát xạ plasma có sự phụ thuộc vào tốc độ dòng khí và khoảng cách đo. Những thông tin này rất quan trọng để hiểu rõ hơn về tính chất của plasma.

4.1. Đặc trưng phổ phát xạ plasma theo tốc độ dòng khí

Kết quả cho thấy cường độ các vạch phổ phát xạ thay đổi theo tốc độ dòng khí, điều này cho thấy sự tương tác giữa plasma và môi trường xung quanh.

4.2. Sự phụ thuộc của nhiệt độ electron vào khoảng cách đo

Nghiên cứu cho thấy nhiệt độ electron có sự thay đổi rõ rệt theo khoảng cách đo, điều này cần được xem xét trong các ứng dụng thực tiễn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu plasma

Nghiên cứu quang phổ phát xạ plasma ở áp suất khí quyển mở ra nhiều cơ hội mới trong các lĩnh vực công nghiệp và y học. Việc hiểu rõ hơn về plasma sẽ giúp phát triển các ứng dụng mới và cải thiện hiệu quả của các ứng dụng hiện tại.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu plasma trong tương lai

Nghiên cứu plasma sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghệ mới và cải thiện chất lượng cuộc sống.

5.2. Hướng đi mới trong nghiên cứu quang phổ plasma

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp đo đạc mới để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc nghiên cứu plasma.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu quang phổ phát xạ của plasma ở áp suất khí quyển

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PLASMA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN 1. Tổng quan về vật lý plasma 1. Plasma là gì? Cơ sở của ngành vật lý plasma có công đóng góp rất lớn của hai nhà vật lý Stark và Langmuir.

Năm 1902, nhà Vật lý học người Đức Jonhannes Stark đã cho ra đời cuốn sách lý thuyết vật lý đầu tiên đầy đủ nhất về khí tích điện (Die Elektrizitaet in Gasen) và nhờ đó ông được nhận giải Nobel vật lý năm 1919 [28]. Sau đó đến năm 1923, nhà bác học Irving Langmuir (1881-1957) khám phá ra “dao động Plasma” trong chất khí bị ion hóa và đến năm 1928 ông là người đầu tiên chính thức đưa ra thuật ngữ “Plasma” cho ngành Vật lý [1]. Jonhannes Stark Hình 1. Irving Langmuir Trong trạng thái plasma đa số phân tử hay nguyên tử chỉ còn lại hạt nhân.

Các electron không còn liên kết chặt chẽ với hạt nhân nữa nên chuyển động tương đối tự do giữa các hạt nhân. Plasma không phải là vật chất phổ biến trên Trái đất nhưng các nghiên cứu cho thấy 99 % vật chất đã phát hiện trong vũ trụ tồn tại dưới dạng plasma. Plasma được coi là trạng thái đầu tiên của vật chất trong vũ trụ [1]. Các trạng thái và quá trình chuyển hóa trạng thái của vật chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Khi cung cấp năng lượng cho một chất rắn, sự chuyển động của những nguyên tử hoặc phân tử tăng lên làm vật chất chuyển sang trạng thái lỏng, sau đó thành trạng thái khí.

Nếu tiếp tục cung cấp năng lượng cao hơn nữa thì quá trình va chạm giữa các hạt trong chất trở nên đủ mạnh khiến các hạt vỡ thành từng phần tạo thành các hạt mang điện tích là các electron và ion [2]. Trạng thái này được gọi là Plasma hay “trạng thái thứ tư” của vật chất, ba trạng thái trước đó lần lượt là rắn, lỏng và khí [1]. Plasma xét trên toàn thể là hệ trung tính về điện tích vì trong tổng thể khối Plasma có số lượng cân bằng nhau giữa điện tích âm và điện tích dương. Một đặc trưng đáng kể đến đầu tiên của Plasma là các hạt tích điện và có năng lượng cao.

Do đó môi trường Plasma có thể phát ra ánh sáng từ bức xạ hồng ngoại với bước sóng vài trăm micromet tới bước sóng ngắn nằm trong vùng tử ngoại. Plasma ở nhiệt độ cao thậm chí còn có thể bức xạ một số bức xạ bước sóng ngắn hơn cả tia tử ngoại [1]. Các ứng dụng cơ bản của plasma Plasma sinh ra một cách tự nhiên nhưng cũng có thể tạo ra được trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp nhờ hệ thống thiết bị máy móc hiện đại, tạo cơ hội cho việc ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực như tổng hợp nhiệt hạch, điện tử, laser, đèn huỳnh quang, chữa bệnh hoặc trong phẫu thuật cắt mô bệnh và nhiều ứng dụng khác. Rất nhiều các bộ phận của thiết bị điện tử hiện đại ngày nay được sản xuất dựa trên công nghệ plasma.

Nói chung, plasma có ba đặc tính quan trọng để đưa vào ứng dụng: - Nhiệt độ và mật độ năng lượng của một vài thành phần hạt trong plasma có thể vượt quá khả năng của công nghệ tạo nhiệt thông thường. Nhiệt độ của plasma có thể dễ dàng vượt qua mức 10.000 K nên trong một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp đòi hỏi môi trường nhiệt độ cao duy trì liên tục thì plasma là lựa chọn có thể nghĩ đến đầu tiên [1]. Ví dụ, làm gốm tan chảy cần cung cấp cho lớp bề mặt gốm nhiệt độ trên 3000 K, không có lựa chọn nào hợp lý hơn sử dụng nhiệt tạo ra từ plasma. Trong lĩnh vực y học, plasma với nhiệt độ cao và mật độ năng lượng lớn có thể dễ dàng đốt cháy và cắt các mô bệnh mà không làm chảy máu.

Trong thực tế hiện nay ứng dụng đặc tính nhiệt độ cao và mật độ năng lượng lớn là phổ biến trong công nghệ, nghiên cứu khoa học và y học. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Bên trong plasma có các phần tử hoạt chất (electron, các ion dương và âm, các nguyên tử và gốc tự do, các nguyên tử và phân tử bị kích thích, cũng như các photon có dải quang phổ rộng) với mật độ lớn và nồng độ cao. Mật độ lớn và nồng độ cao các hoạt chất là vô cùng cần thiết cho các ứng dụng plasma đóng vai trò nguồn để sinh ra tia lửa điện và đốt cháy, sinh ra ozon để làm chất ô xi hóa [1, 20, 21]. Trong y tế, việc tạo ra nồng độ cao các chất có thể hữu ích cho việc khử trùng các bề mặt mô sống, không khí và nước.

- Trạng thái của môi trường plasma có thể khác xa so với trạng thái cân bằng nhiệt động lực học. Do đó nó có thể cho phép một nồng độ rất cao các thành phần hoạt chất có trong plasma mà vẫn duy trì nhiệt độ cỡ nhiệt độ phòng. Đặc tính này là riêng biệt của plasma. Đặc tính này được sử dụng trong các ngành công nghiệp vi điện tử và bán dẫn.

Đa số các linh kiện của máy tính, điện thoại di động, tivi, đèn ánh sáng lạnh được sản xuất dựa trên công nghệ plasma lạnh. Đặc tính này của plasma cũng được ứng dụng trong việc xử lý bề mặt polyme. Trong y học, plasma tạo ra môi trường hoạt chất hóa học nồng độ rất cao khi vẫn duy trì nhiệt độ phòng có thể hữu ích cho việc điều trị đông máu không nhiệt, điều trị những thành phần và tính chất của máu; khử khuẩn da và các mô sống khác; chữa lành vết thương; điều trị những bệnh mà trước đây điều trị không có hiệu quả bằng các phương pháp thông thường [1, 6-9]. Ba đặc tính trên đã mở rộng phạm vi và số lượng các lĩnh vực, các ngành có thể ứng dụng plasma.

Trong thực tế hiện nay ứng dụng của plasma vẫn đang tiếp tục được phát triển sang các ngành sản xuất khác và tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu y học. Phân loại plasma 1. Plasma nhiệt và phi nhiệt Cách phân loại Plasma quan trọng nhất là phân loại theo tính chất nhiệt động của hệ Plasma. Theo quan điểm này Plasma bao gồm Plasma nhiệt và Plasma phi nhiệt.

Plasma nhiệt là plasma cân bằng nhiệt động [1, 29], nghĩa là nhiệt độ electron cân bằng với nhiệt độ của các ion khác có trong plasma. Plasma phi nhiệt là plasma không cân bằng nhiệt động, nghĩa là nhiệt độ electron cao hơn nhiều so với nhiệt độ các ion khác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 có trong plasma.1 là sơ lược về cách phân loại Plasma theo hai loại nêu trên: Bảng 1. Những đặc trưng của Plasma nhiệt và Plasma phi nhiệt [1]. Plasma LTE Plasma không LTE Loại Plasma (Plasma nhiệt) (Plasma phi nhiệt) Nhiệt độ electron ( Te ) Te  Th Te  Th và nhiệt độ hạt nặng ( Th ) Mật độ điện 1021  1026 hạt/m3 Dưới 109 hạt/m3 tử Tính chất Va chạm không đàn hồi giữa Va chạm không đàn hồi giữa các electron và các hạt nặng electron và hạt nặng tạo ra Sự va chạm tạo ra những dạng phản ứng dạng hóa Plasma.

Những hạt giữa các loại Plasma. Trong khi đó những nặng bị làm nóng nhẹ nhờ hạt trong va chạm đàn hồi không làm một số va chạm đàn hồi. Do Plasma nóng các hạt nặng. Năng đó năng lượng electron vẫn lượng của electron bị mất dần được duy trì ở mức cao.

Ở trung tâm của Plasma hồ Plasma tạo ra do hiện tượng quang: phóng điện phát sáng: Te  Th  10.000K Th  300K  1000K Ví dụ điển hình Hồ quang Plasma lạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Vì nhiệt độ điện tử trong hai loại plasma trên có sự khác biệt lớn nên người ta còn gọi plasma nhiệt là plasma nóng và gọi plasma phi nhiệt là plasma lạnh. Plasma tự nhiên và nhân tạo Trong vũ trụ, hầu hết vật chất đều ở dạng Plasma. Các nhà vật lý tính toán rằng: 99 % vật chất trong vũ trụ là ở trạng thái Plasma [1]. Đó là các vì sao, bao gồm cả Mặt Trời và chất khí giữa các vì sao.

Các phản ứng nhiệt hạch xảy ra bên trong các vì sao chính là nguồn phát Plasma. Plasma trong vũ trụ rất khác nhau và thay đổi thể loại tùy theo nhiệt độ; ví dụ từ những ngôi sao rất nóng, có mật độ vật chất bên trong đậm đặc như Mặt Trời, tới hào quang Mặt Trời ít nóng hơn nhiều, tới loại nguội hơn nữa như gió Mặt trời, thậm chí tới những loại Plasma lạnh có mật độ thấp trong khoảng không giữa thiên hà. Những vật thể vũ trụ như Trái đất và bụi vũ trụ. chỉ chiếm gần 1 % khối lượng vũ trụ.

Trái đất không ở trạng thái Plasma, nhưng cũng được Plasma bao bọc và bảo vệ. Những lớp trên cùng của khí quyển Trái đất luôn bị các tia chiếu xạ từ Mặt Trời và không gian tấn công và trở thành chất khí bị ion hóa - tức là Plasma. Chúng tạo thành tầng điện ly che chở vững chắc cho Trái đất, là bức tường ngăn cản các tia tử ngoại hủy hoại cơ thể sống có trong bức xạ Mặt Trời. Mặt trời có thành phần vật chất Hình 1.

Bắc cực quang chủ yếu là Plasma Trái ngược với trong vũ trụ có tới 99 % vật chất tồn tại ở trạng thái plasma, vì nhiệt độ và áp suất khí quyển Trái đất thấp nên sự hình thành plasma khó khăn hơn nhiều dẫn tới có rất ít plasma tự nhiên gần Trái đất. Chỉ trong những điều kiện bất bình thường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 mới thấy có plasma tự nhiên, tiêu biểu như tia sét trong những cơn giông bão, sét hòn và Bắc cực quang ở các nước phương bắc gần vành đai bắc cực. Tia sét Các nhà khoa học ước tính rằng, cứ mỗi giây trên khắp địa cầu lại có khoảng 100 tia sét từ các đám mây phóng xuống đất hoặc giữa các đám mây tích điện với nhau [1, 29]. Những thiên thạch và sao băng khi rơi xống Trái đất với một tốc độ rất lớn sẽ nén các thành phần của không khí thành mật độ rất cao và động năng đặc biệt lớn đó sẽ chuyển thành nhiệt năng khiến các phân tử khí bị chia cắt và bị ion hóa, tạo thành plasma.

Nguyên nhân khiến plasma thiên nhiên không phổ biến trên Trái đất là do plasma thường được tạo thành ở nhiệt độ cao mà nhiệt độ ở Trái đất quá thấp để có thể hình thành plasma. Có thể tạo ra plasma nhân tạo trên bề mặt Trái đất, trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên cứu quang phổ phát xạ plasma ở áp suất khí quyển cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm quang phổ của plasma phát xạ trong điều kiện áp suất khí quyển. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của plasma mà còn mở ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực như xử lý môi trường và công nghệ vật liệu. Đặc biệt, việc phân tích quang phổ cho phép xác định các thành phần hóa học có trong plasma, từ đó giúp tối ưu hóa các quy trình công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về plasma và ứng dụng của nó, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu sự phát plasma jet ở áp suất khí quyển ứng dụng phân hủy rhodamine b trong dung dịch. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng cụ thể của plasma jet trong việc phân hủy các chất ô nhiễm, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tiềm năng của công nghệ plasma trong bảo vệ môi trường.