Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã đào thịnh huyện trấn yên tỉnh yên bái

Luận văn thạc sĩ phân tích hay nghiên cứu thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã đào thịnh huyện trấn yên, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm về thuốc BVTV

1.2. Thành phần cấu tạo và mức độ độc hại của thuốc BVTV

1.3. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

1.4. Phân loại theo dạng thương phẩm

1.5. Phân loại theo đối tượng gây hại

1.6. Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

1.7. Phân loại theo thời gian hủy

1.8. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường

1.8.1. Ô nhiễm môi trường đất

1.8.2. Ô nhiễm môi trường nước

1.9. Ảnh hưởng của dư lượng Thuốc BVTV lên con người và động vật

1.9.1. Đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người và hệ sinh thái từ thuốc BVTV

1.9.1.1. Đánh giá rủi ro sức khỏe con người từ thuốc BVTV
1.9.1.2. Đánh giá độc tính
1.9.1.3. Đánh giá phơi nhiễm

1.10. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.10.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.10.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Nghiên cứu hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.6. Đánh giá công tác quản lý thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu

2.7. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

2.8. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Khí hậu thời tiết

3.1.3. Các nguồn tài nguyên khác

3.1.4. Tài nguyên đất đai

3.2. Kinh tế - xã hội

3.2.1. Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi

3.2.2. Công tác chăn nuôi - thú y, thủy sản

3.2.3. Công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trường

3.2.4. Công tác môi trường

3.2.5. Tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

3.3. Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3.4. Các loại sinh vật gây hại Quế tại khu vực nghiên cứu

3.5. Hiện trạng phân phối và cung cấp thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3.6. Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV

3.7. Ảnh hưởng thuốc bảo vệ thực vật đối với môi trường đất

3.8. Đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp chất thải thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên

3.8.1. Biện pháp quản lý

3.8.2. Biện pháp về kinh tế

3.8.3. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục cộng đồng

3.8.4. Biện pháp về kỹ thuật

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại Đào Thịnh

Nghiên cứu về quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh nông nghiệp hiện đại. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ngày càng gia tăng nhằm bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV chưa được thực hiện một cách hiệu quả, dẫn đến nhiều hệ lụy cho môi trường và sức khỏe con người. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng và quản lý thuốc BVTV tại địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò của thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV là các hợp chất hóa học hoặc chế phẩm sinh học được sử dụng để bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất nông nghiệp. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc BVTV có thể gây ra ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

1.2. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Đào Thịnh

Tại xã Đào Thịnh, người dân chủ yếu sử dụng các loại thuốc BVTV để bảo vệ cây quế. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc chưa được quản lý chặt chẽ, dẫn đến tình trạng dư lượng thuốc tồn tại trong đất và nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Quản lý thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh đang đối mặt với nhiều thách thức. Việc lạm dụng thuốc BVTV không chỉ gây hại cho môi trường mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Các vấn đề như ô nhiễm đất, nước và sự phát triển của các loài sâu bệnh kháng thuốc đang ngày càng gia tăng. Cần có những biện pháp hiệu quả để giải quyết những vấn đề này.

2.1. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường

Sử dụng thuốc BVTV không đúng cách có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường đất và nước. Dư lượng thuốc tồn tại trong đất có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và sức khỏe của con người.

2.2. Thách thức trong việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Việc quản lý thuốc BVTV tại Đào Thịnh gặp khó khăn do thiếu thông tin và kiến thức về an toàn thực phẩm. Người dân thường sử dụng thuốc mà không tuân thủ hướng dẫn, dẫn đến tình trạng lạm dụng và ô nhiễm.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuốc BVTV, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và các giải pháp thực tiễn. Việc đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc và đề xuất các biện pháp quản lý là rất cần thiết. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

3.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát và đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh. Các thông tin thu thập được sẽ giúp xác định mức độ sử dụng và các loại thuốc phổ biến.

3.2. Đề xuất giải pháp quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Cần xây dựng các chính sách quản lý thuốc BVTV chặt chẽ hơn, bao gồm việc tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về an toàn thực phẩm và các biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu ô nhiễm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Đào Thịnh

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc quản lý thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ giúp nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho cộng đồng.

4.1. Kết quả khảo sát về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Khảo sát cho thấy người dân tại Đào Thịnh chủ yếu sử dụng các loại thuốc BVTV phổ biến, nhưng chưa có kiến thức đầy đủ về cách sử dụng an toàn. Điều này dẫn đến tình trạng dư lượng thuốc trong môi trường.

4.2. Ứng dụng các giải pháp quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Các giải pháp quản lý được đề xuất sẽ được áp dụng thử nghiệm tại Đào Thịnh. Việc này sẽ giúp đánh giá hiệu quả và điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp với thực tiễn địa phương.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Quản lý thuốc BVTV tại xã Đào Thịnh cần được cải thiện để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này sẽ là cơ sở để xây dựng các chính sách quản lý hiệu quả hơn trong tương lai. Việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc sử dụng thuốc BVTV là rất quan trọng.

5.1. Kết luận về tình hình quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Tình hình quản lý thuốc BVTV tại Đào Thịnh hiện nay còn nhiều hạn chế. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để nâng cao hiệu quả quản lý.

5.2. Triển vọng tương lai trong quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Triển vọng trong quản lý thuốc BVTV tại Đào Thịnh sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Điều này sẽ góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã đào thịnh huyện trấn yên tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, các loài cây cỏ dại gây hại và làm giảm năng suất cũng như chất lượng các loại cây trồng. Do vậy việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu bệnh hại, dịch bệnh bảo vệ cây trồng, tăng năng suất là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Từ xưa nhân dân các dân tộc nước ta đã nhận biết được lợi ích của cây quế và sử dụng quế vào nhiều mục đích. Trước hết quế được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, vỏ quế được mài ra trong nước đun sôi để nguội để uống, hoặc trong các bài thuốc có quế để chữa một số bệnh đường tiêu hoá, đường hô hấp, kích thích sự tuần hoàn của máu, lưu thông huyết mạch, làm cho cơ thể ấm lên.

Chống lại giá lạnh và có tính chất sát trùng. Quế được nhân dân coi như một trong bốn vị thuốc rất có giá trị: Sâm, nhung, quế, phụ. Quế Giao chỉ (quế Việt Nam) trước đây được coi là sản vật quý giá, có giá trị như ngà voi, chim công… sử dụng để làm quà ngoại giao, biếu tặng trong và ngoài nước. Quế được sử dụng một khối lượng lớn để làm gia vị vì quế có vị thơm, cay và ngọt có thể khử bớt được mùi tanh, gây của cá, thịt, làm cho các món ăn hấp dẫn hơn, kích thích được tiêu hoá.

Quế còn được sử dụng trong các loại bánh kẹo, rượu: như bánh quế, kẹo quế, rượu quế được sản xuất và bán rất rộng rãi. Hiện nay, tình hình sâu bệnh hại các giống cây sản xuất lâm nghiệp ngày càng gia tăng, việc sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ cây trồng ngày càng được chú ý và quan tâm hơn. Việc sử dụng TBVTV để bảo vệ cây trồng đã hạn chế được nhiều thiệt hại cho người dân. Nhưng việc sử dụng hóa chất, thuốc BVTV chưa được quản lý chặt chẽ, các biện pháp quản lý chất thải từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 việc sử dụng thuốc BVTV còn chưa cao nên đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường và hệ sinh thái, đặc biệt là môi trường đất và nước.

Bên cạnh đó, việc sử dụng tùy tiện, lạm dụng thuốc BVTV dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng gây ngộ độc cho con người, gia súc, để lại lưu lượng trong cây Quế làm giảm chất lượng của vỏ quế cũng như gây tác hại lâu dài cho người sử dụng, làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường,tăng tính chống thuốc của các loài sinh vật gây hại. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái” LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về thuốc BVTV Trong nông nghiệp, có rất nhiều mối nguy cơ có thể ảnh hưởng xấu đến năng suất, chất lượng của nông sản như sâu bệnh, cỏ dại, chuột, mối, mọt, thiên tai, bão, lũ, nấm,. Các nguồn thực phẩm như rau, quả, dược liệu,.là những sản phẩm nông nghiệp đặc biệt, cũng có nguy cơ mắc phải các dịch bệnh.

Thuốc BVTV là những hợp chất hóa học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng.), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng, nông sản, chống lại sự phá hoại của những loài sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, rong rêu, cỏ dại. Thuốc BVTV là những loại hóa chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh. Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây. Ngoài ra, các loại thuốc kích thích sinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của thuốc BVTV.

Thuốc BVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vì thế khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp. Và đây cũng là lý do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được kiểm tra triệt để về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Những sinh vật gây hại cây trồng và nông sản được gọi chung là dịch hại, do vậy những thuốc dùng để diệt trừ dịch hại được gọi là thuốc trừ dịch hại hoặc thuốc BVTV. Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, khô cây giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện; những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt.

Theo từ điển bách khoa bảo vệ thực vật (NXB Nông nghiệp – 1996, Đường Hồng Dật chủ biên) “Thuốc bảo vệ thực vật hay còn gọi là thuốc trừ dịch hại là tất cả các chất hay hỗn hợp các chất dùng để ngăn ngừa, tiêu diệt các loại dịch bệnh gây hại của cây trồng, nông lâm sản,… hoặc các loài dịch bệnh cản trở quá trình chế biến, bảo quản nông sản. Thuốc trừ hại còn bao gồm các chất có tác dụng điều hòa, kích thích sinh trưởng cây trồng, bảo quản nông sản”. Dư lượng thuốc BVTV: Dư lượng thuốc BVTV là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụ trợ khác cũng như các chất chuyển hoá của chúng và tạp chất, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau khi sử dụng chúng. Các phần này có khả năng gây độc; còn lưu trữ một thời gian trên bề mặt của vật phun và trong môi trường.

Thành phần cấu tạo và mức độ độc hại của thuốc BVTV Thuốc BVTV đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tùy theo từng loại thuốc BVTV mà cấu tạo thành phần thuốc khác nhau từ đó dẫn đến những đặc trưng về tính chất hóa học mức độ độc hại riêng của từng loại thuốc, cụ thể như sau:  Thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu cơ - Đặc điểm chung: + Công thức có chứa: Cl, C, H, O, S., luôn có chứa nguyên tử Clo và các vòng bezen hay dị vòng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Ít tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ + Có độ bền hóa học lớn, thời gian phân hủy chậm từ vài năm đến vài chục năm + Có độc tính cao. - Công thức cấu tạo + DDT: C14H9Cl5 + BHC (666): C6H6Cl6 - Độc tính: LD50 = 113 mg/kg (DDT) và 125 mg/kg (BHC) Tích lỹ trong cơ thể đặc biệt ở mô mỡ và mô sữa, gây ung thư, sinh quái thai, dị tật. - Triệu chứng ngộ độc cấp tính: + Nôn mửa, ỉa chảy.

+ Run cơ bắt đầu ở mặt rồi đến các đầu chi, sau đó co giật rung, co giật toàn thân rồi đi vào hôn mê. + Thở nhanh sau đó rối loạn hô hấp, dần dần liệt hô hấp, chú ý liệt cơ hô hấp có thể xuất hiện nhiều giờ sau nhiễm độc - Điều trị ngộ độc. + Nếu chất độc thấm qua da, cần rửa sạch da, thay quần áo nhiễm. + Nếu do uống thì rửa dạ dày càng sớm càng tốt, với nhiều nước sau đó cho dầu Paraffin 200ml.

+ Tăng đào thải thuốc qua nước tiểu: Lasix 20 mg tiêm tĩnh mạch, nhắc lại 6 giờ 1 lần Truyền tĩnh mạch dung dịch Natriclorua 9%0 hoặc glucose 5% ngày 3 – 4 lít + Chống co giật: gardenal 0,10g hoặc Seduxen 10mg tiêm bắt thịt. + Hồi sức hô hấp là cơ bản: hô hấp nhân tạo + Trợ tim mạch. + Truyền dịch, chống sốc nếu có. - Xét nghiệm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 + Mẫu thử: Mẫu thử là phủ tạng,dịch dạ dày, chất nôn của nạn nhân hoặc tang vật như cốc nước, thức ăn, chai lọ.

+ Xử lý mẫu: Xử lý chiết mẫu trong môi trường Acid (cắn A). + Xác định Phản ứng cắt Clo hữu cơ; Sắc ký lớp mỏng; Sắc ký khí và sắc ký khí khối phổ; Quang phổ UV - VIS.  Thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ: - Đặc điểm chung: + Công thức hóa học có chứa: P, C, H, O, S. + Tác động rất nhanh.

+ Ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ, thời gian bán hủy nhanh. + Rất độc và gây ngộ độc cấp tính cao. + Thải ra ngoài theo đường nước tiểu. - Công thức cấu tạo: + Methyl parathion (Wofatox): C8H10NO5PS.

+ Parathion: C10H14NO5PS. + Dipterex (Trichlorfon ): C4H8Cl3O4P - Độc tính: + Methyl parathion: LD50 (chuột) = 25 -50mg/kg + DDVP: LD50 = 80 mg/kg + Dipterex: LD50 = 630 mg/kg - Triệu chứng ngộ độc. Các triệu chứng xuất hiện vài giờ sau khi bị ngộ độc: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Cường phế vị: nôn, đau bụng, vã mồ hôi, tăng tiết nước bọt, co đồng tử, ỉa đái không chủ động, mạch chậm, huyết áp hạ, co thắt phế quản, tăng tiết dịch phế quản, ho, đôi khi phù phổi, ngừng thở. + Về thần kinh vận động: co giật mí mắt, cơ mặt, rụt lưỡi, co cơ cổ và lưng có khi cứng toàn thân.

+ Về thần kinh trung ương: hoa mắt, chóng mặt, run, vật vã, cơn co giật, nói khó, lẫn lộn, có khi bị hôn mê. + Nếu bị nhẹ, các triệu chứng giảm dần sau 2 – 3 ngày, đến khi tới 2 – 3 tuần lễ. Những trường hợp rất nặng chết rất nhanh, có trường hợp trong vòng 30 phút đến 1 – 2 giờ do tăng tiết phế quản, liệt cơ hô hấp. + Test atropin: tiêm tĩnh mạch 2 mg Atropin: Đồng tử ít thay đổi, không giãn to, mạch không nhanh lên hoặc nhanh ít: nghĩ đến ngộ độc do phospho hữu cơ.

Đồng tử giãn to ngay, mạch nhanh ngay, da đỏ nóng, nếu bệnh nhân tỉnh sẽ vật vã, kích thích: không nghĩ đến ngộ độc do phospho hữu cơ. - Điều trị ngộ độc. + Nếu chất độc vào qua đường tiêu hoá, phải rửa dạ dày bằng dung dịch Natri bicarbonat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ