Chương 1: Đặt vấn dé Chương này bao gồm: Sự cần thiết của dé tài, mục đích nghiên cứu và kết cấu của dé tài. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương này đưa ra khái niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, qui trình cho vay và quản lý tín dụng, thẩm định dự án đầu tư cùng với phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Chương 3: Tổng quan Giới thiệu về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Quận 10, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và định hướng cùng với giải pháp hoạt động tín dụng trong năm 2005. Chương 4: Nội dung nghiên cứu và Thảo luận Chương này di sâu vào nghiên cứu qui trình hoạt động cho vay tai NHNo & PTNT Quận 10, thẩm định khách hàng trước khi vay, đánh giá công tác thẩm định đối với dự án vay vốn trung va dài hạn tại NHNo & PTNT Quận 10.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Từ quá trình nghiên cứu ở trên, chương 5 sẽ rút ra những mặt đạt được và chưa đạt được trong công tác thẩm định. Từ đó đưa ra một số giải pháp dé nghị nhằm nâng cao công tác thẩm định tại Ngân hàng. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng. Rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng là khả năng mất vốn (gốc và lãi) do người đi vay hay đối tác không thực hiện day đủ các điều khoản của hợp đồng liên quan đến tín dụng (hợp đồng vay vốn, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng bảo dam tiền vay, cam kết trả nợ. Rui ro tín dụng thường được quản lý rất chặt chế vì đây là loại rủi ro quan trọng nhất đối với các Ngân hàng.
Do đó đánh giá rủi ro tín dụng là vấn để trung tâm của công tác thanh tra an toàn. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng (về phía khách hàng, Ngân hàng và các nguyên nhân khác), nhưng đứng dưới gốc độ Ngân hàng thì rủi ro tín dụng xảy ra là do các nguyên sau: Hạn chế về khả năng phân tích: đây là nguyên nhân quan trọng nhất Kỷ thuật cấp tín dụng Không nắm được một cách rõ ràng tình hình san xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có cả việc không biết rõ trình độ và khả năng quản lý của cá nhân kinh doanh. Ít am hiểu các thị trường sản phẩm, dịch vụ.
Qui trình cho vay và quản lý tín dụng. Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Đây là một quá trình gồm nhiều giai đoạn manh tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Quá trình cấp tín dụng bao gồm nhiều phương diện và có thể phân chia quy trình tín dụng thành các giai đoạn khác nhau.
Bảng 1: Quy Trình Cho Vay. Các giai đoạn Nguồn và nơi cung Nhiệm vụ của Kết quả của quy trình cấp thông tin Ngân Hàng 1. Lập hồ sơ dé Khách hàng di vay Tiếp xúc, phổ biến Hoàn thành bộ hồ nghị cấp tín cung cấp và hướng dẫn lập sơ để chuyển sang dụng hồ sơ cho khách bộ phận phân hàng tích, 2. Phân tích tín - Hồ sơ để nghị vay Tổ chức thẩm định Báo cáo kết quả dụng — Thẩm từ giai đoạn 1 về các mặt tài thẩm định để định khách chuyển sang, chính và phi tài chuyển sang bộ hàng - Các thông tin bổ chính do các cá phận có thẩm sung từ phỏng vấn, nhân hoặc bộ phận quyển và quyết hồ sơ lưu trữ,.
thẩm định thực hiện định cho vay 3. Quyết định - Các tài liệu và Quyết định cho vay - Quyết định cho tín dụng thông tin từ giai hoặc từ chối vay hoặc từ chối R đoạn 2 chuyén - Tiến hành các sang và báo cáo thủ tục pháp lý kết quả thẩm định như ký hợp đồng - Các thông tin bổ tín dụng, các hợp sung đồng khác 4. Giải ngân - Quyết định cho Thẩm định các Chuyển tiền vào vay và các hợp chứng từ theo các tài khoản tiền gửi đồng liên quan điều kiện của hợp cho khách hàng - Các chứng từ làm đồng tín dụng hoặc chuyển trả cơ sở giải ngân cho đơn vị cung cấp 5. Giám sát và - Các thông tin từ - Phân tích hoạt - Báo cáo kết quả thanh lý tín nội bộ ngân hàng động tài khoản, các giám sát và đưa dụng - Các báo cáo tài báo cáo tài chính, ra các giải pháp chính theo định kỳ kiểm tra cơ sở của xử lý - Các thông tin khách hàng - Lập các thủ tục khác - Tái xét và xếp để thanh lý tín hạng dụng - Thanh lý tín dụng Nguồn:Phòng KH -KD Trong các giai đoạn trên, giai đoạn phân tích tín dụng — thẩm định khách hàng là giai đoạn đặc biệt quan trọng trong quy trình nghiệp vụ.
Bởi một khách hàng, một khoản tín dụng được định hình và định tính thỏa đáng hay không chủ yếu là trong giai đoạn này, nếu làm tốt bước thẩm định này sẽ giúp cho việc ra quyết định tín dụng một cách hợp lý và hạn chế được rất nhiều rủi ro cho Ngân hàng. Các yếu tố cần xem xét khi thẩm định khách hàng. Mục đích của việc thẩm định khách hàng và phương án vay vốn là đánh giá khả năng hoàn vốn vay cho Ngân hàng trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá một cách toàn diện, chính xác về khách hàng. Việc quyết định cho vay sẽ dẫn đến rủi ro nếu nội dung thẩm định không chỉ tiết, đầy đủ, việc đánh giá phân tích khách hàng không khách quan và chính xác.
Từ đó dẫn đến các quyết định sai lệch đối với khách hàng đồng thời gây ra rủi ro trong việc thu hồi vốn về cho Ngân hàng. Tuỳ theo khách hàng và phương án vay vốn, khi thẩm định chuyên viên phân tích tín dụng có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau. Xem xét trên hé sơ, gặp gỡ trao đổi trực tiếp với khách hàng. Xuống kiểm tra thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với các nguồn thông tin khác như: từ bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan quản lý, các Ngân hàng thông qua mối quan hệ và qua trung tâm thông tin tín dụng (CIC), khách hàng tiêu thụ sản phẩm hang hoá hoặc dịch vụ.
để đánh giá khách hàng được chính xác, khách quan. Trong các trường hợp phức tạp có thể thuê các cơ quan tư vấn thực hiện việc thẩm định. Một quyết định tín dụng cho vay chỉ được thực hiện khi: người vay có đủ các yếu tố lòng tin và khoản vay đó phải nằm trong chính sách tín dụng của Ngân hàng. Điều này có nghĩa là nếu Ngân hàng không có lòng tin vào khách hàng thì Ngân hàng sẽ quyết định không cho vay, nhưng khi Ngân hàng đã tin rồi thì vẫn chưa chắc là có thể cho vay hay và khi Ngân hàng quyết định cho vay thì khoản vay đó phải nằm trong chính sách tín dụng thì Ngân hàng mới cho vay.
Do phạm vi của dé tài là giai đoạn thẩm định khách hàng trong qui trình cấp tín dụng, do đó dé tài chỉ dé cập đến khía cạnh thẩm định các yếu tố lòng tin của khách hàng - một vấn đề cơ bản quyết định chất lượng của khoản tín dụng. Lồng tin được cấu tạo bởi 6 yếu tố, chia làm 2 nhóm. Nhóm các yếu tố định tính, bao gồm 3 nhân tố: - Năng lực pháp lý - Uy tín -Môi trường kinh doanh Nhóm các yếu tố định lượng, cũng bao gồm 3 nhân tố - Phương án kinh doanh - Năng lực tài chính - Tài sản đảm bảo 2. Nhóm các yếu tố định tính.
Đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng. Về nguyên tắc, Ngân hàng chỉ có thể cho người có năng lực pháp lý vay (người không thể phủ nhận món vay sau khi vay trước pháp luật). Yếu tố pháp lý của khách hang bao gồm: - Đối với khách hàng cá nhân: lớn hơn 18 tuổi, không có vấn để về thần kinh, không bị truy cứu trách nhiệm về mặt pháp lý. - Đối với khách hàng doanh nghiệp: Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyén (chú ý con dấu của khách hàng).
Giấy phép kinh doanh: ngân hàng dựa vào yếu tố này để xét đối tượng cho vay. Quyết định bổ nhiệm giám đốc (chú ý không căn cứ vào card visit). Giám đốc phải có tư cách như một cá nhân bình thường: lớn hơn 18 tuổi, không bị tâm thần, không bị truy cứu trách nhiệm về mặt chính quyền. Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng Người vay phải có uy tín: Uy tín là thái độ, là phẩm chất sẵn lòng trả nợ, mong muốn trả nợ, kiên quyết trả nợ.
Uy tín bộc lộ ở 3 khía cạnh sau: - Hồ sơ lịch sử, quá khứ của người vay trong việc thực hiện các hợp đồng với bạn hàng trong đó có Ngân hàng: phản ánh một phần của uy tín. - Danh tiếng của người vay: đồng nghĩa với uy tín vì để có danh tiếng tất nhiên khách hàng phải đạt được gì đó và phải tổn tại lâu dài mới có được. - Kết quả phỏng vấn: cho biết khẩu khí của người vay, cho Ngân hàng sự cảm nhận về khách hàng. Người vay phải có môi trường kinh doanh tốt.
Xem xét các xu hướng sau: - Xu hướng của ngành kinh doanh: giai đoạn giới thiệu, giai đoạn phát triển, giai đoạn bão hòa, giai đoạn suy thoái. - Xu hướng của địa phương - Xu hướng của quốc gia và thế giới: các biến động kinh tế, chính trị, xã hội. Nhóm các yếu tố định lượng. Thẩm định phương án kinh doanh, ý tưởng kinh doanh của khách hàng.
Mục đích của việc thẩm định phương án kinh doanh hoặc kế hoạch kinh doanh là nhằm đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện được phương án san xuất kinh doanh, kế hoạch kinh doanh hay không? phương thức thực hiện như thế nào? hiệu quả ra sao? Khách hàng có trả được nợ hay không, có nguồn trả nợ thực tế ra sao? Do đó thẩm định phương án san xuất kinh doanh của khách hàng là công việc hết sức quan trọng đối với công tác cho vay của Ngân hàng. Một ý tưởng kinh doanh được coi là thắng lợi khi nó hội đủ 2 yếu tố sau: Người thực hiện phương án phải có năng lực tạo lợi nhuận. - Kiến thức: thể hiện ở bằng cấp. - Các chỉ số: tần số tạo lợi nhuận, tỷ suất tạo lợi nhuận, .