Chương 1. Mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu.----- ¿5c s+cs+cs+cszrezceei 2 1. Các công trình liÊn Quan. Công trình ngOải hƯỚC.
Công trình trong nƯỚC. +25 SnSS vs rtrrrrrrrrrrserrerres 4 1. Tính khoa học và tính mới của để tài. Bài toán lập lịch công VIỆC .-+c +2 1 S211 11119 119v HT HH ngư 6 1.
Bài toán lập lịch công việc cá nhân theo tUẪN,. cc St StckeEeEkrkerereekee 7 1. _ Giới thiệu bài toán.- -Ă L1 SH HH HH giết 7 1. Minh họa bài tOán.
Một số trường hợp đặc biệt của bài toán. Trường hợp tat cả công việc đều không thé cắt nhỏ. Trường hợp các khung thời gian trống có kích thước bang nhau. CO SỞ LÝ THUYÉT.
Các phương pháp giải quyẾ. Ưu điểm, khuyết điỂm.-¿- 2 ¿+++SE+EE+EE£EEEEEEEEEeEEerkerkrrerree 14 2. Ứng dụng vào bài toán. So sánh MILP 1 và MILP 2 oo.
ee ce eceeceeseeseeseeseeeeneeseeseeeceeeseeseeaees 18 2. Phương pháp Assignment (ASS).Ă HH HH HH TH TH TH HH HH nh re 19 2. Ưu điểm, khuyết điỂm. Ứng dụng trong bài toán.-- Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
Ưu điểm, khuyết điểm và đánh giá chung. Ứng dụng trong bài toán.-----c-©+2c++E+Ekerkerkrrxerkerkerree 23 Chương 3. TRIÊN KHAI, THUC NGHIỆM VÀ BO DU LIEU. Thong kê liên quan.
Đặc điểm của bộ dữ liệu. Thông số và đơn Vị.----- ¿+ +k+Ek+EE+EEEEEEEEEEEEEEEEerkerkrrkrree 28 3. Phương thức trién khai.----- 2 ©5£+52+EE£EE£EEE+EEEEEEEErErrerrkerkerreee 31 ES NT(000i 52v. Ăn HH HH nh như33 3.
Cac thư viện Python được sử dung trong thực nghiệm. KẾT QUÁ VÀ ĐÁNH GIIÁ. Phuong pháp đánh giá. - 6 1+ x13 91 HH HH ng ng 38 4.
Minh họa bài toán ví dỤ. Dữ liệu số. So sánh trỰC QUAT. Ăn HH KH kg ngư44 4.
Đánh giá với từng phương phấtp. Mô hình MILP.-- s3 vn TH HH 47 4. Phương pháp ASSIBnINII. Lỗi! Thé đánh dấu không được xác định.
KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIEN. — Đánh giá kết quả. Các đóng góp chính. Hướng phát triỀn.---:- + ++SE+EE+EEEEEEEEEEEEEEEEE1121121121111 1111111 yxe, 52 Chương 6.
TÀI LIEU THAM KHẢO.---2-©2¿©-+++c++cx+erxe+rxesrxeee 53 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Một số phương pháp giải quyết bài toán lập lịch [1].2 Ví dụ về sơ đồ Gantt phân chia công việc theo hướng máy [11].3 Kết quả khả thi minh họa bài toán .-- --2- 5 2522 £+S£+E£Ee£xerxerszse2 10 Hình 2.1 Flowchart của Tabu search .- -- 6< 2s 1119119 1 9v ng ng nhiệt 24 Hình 3.1 Dataset được lưu dưới dạng tap tin CSV.- --c Sc cv skssiseersrrrree 31 Hình 3.2 Giao diện Excel lưu dữ liệu đánh giá.3 Thông tin cấu hình máy chạy thực nghiệm.4 Thông tin CBC MILP SOÏV€T.- 5 6 2 3 939 HH g g gưkt 33 Hình 3. -- 5 c1 12910111 1119111 91 1 910 11H HH ng rưy 34 Hình 4.1 Kết quả bài toán minh họa của MILP l.---:-2¿©+2cs++cx5csze- 39 Hình 4.2 Kết quả bài toán minh họa với MILP 2.---2--2¿©s2©5++2s++zx2zsze: 39 Hình 4.3 Kết quả bài toán minh họa với Assignment.--:--¿ 2 ©5z+csz55sze: 40 Hình 4.4 Kết quả bài toán minh họa với Tabu + Assignment.5 So sánh kết quả bài toán minh họa.------ ¿5+2 x£x2x+zz+zzxerxezsz 41 Hình 4.6 So sánh %LB giữa các phương pháp đối với DS1, DS2, DS3.7 So sánh thời gian chạy của các phương pháp theo đơn vi giây .8 So sánh chi số trung bình giữa DS1, DS2, DS3.9 Hình so sánh %LB giữa các phương pháp của DS1 .10 %LB theo DS1, DS2, DS3. kg HH HH hư 45 Hình 4.11 Thời gian chạy trung bình theo DS1, DS2, DS3.12 So sánh Cmax của Assignment và Assignment + Tabu search trong DS1 46 Hình 4.13 So sánh t(s) cua Assignment va Assignment + Tabu search trong DS1.14 Một solution cua MILP được tìm thay trước max_ seconds.15 Kết quả sau khi ngắt tại 300 giây.- 2-2: 5c©522EE+EEcEEcrErrxerkerrerex 48 DANH MỤC BANG Bảng 1.1 So sánh các công trình ngoài nước về bài toán lập lịch .2 So sánh các công trình trong nước về bài toán lập lịch cá nhân.3 Các ràng buộc của bài tOán.4 Cac ký hiệu sử dụng cho bài tOán.- 5 6s kg nh re, 8 Bảng 1.5 Các công việc minh họa bài fOấT.6 Các khung thời gian trống minh họa bài toán .7 Ví dụ về cách ứng dụng lời giải khả thi của bài toán trong thực tế.1 Ưu, khuyết điểm của mô hình MILP 1 và MILP 2.2 So sánh Tabu search với các phương pháp metaheuristic khác .1 Số giờ trung bình một ngày cho công viỆc.------- ¿©¿+++cx+zxezsz 25 Bảng 3.2 Thống kê về công việc và công việc phụ liên quan.3 Số lượng công việc tương ứng với từng bộ dữ liệu.1 Bảng các cặp (n,m,splitmin) trong DS1, DS2, DS3. 41 DANH MỤC TỪ VIET TAT Từ viết tắt Ý nghĩa DS Dataset MILP Mixed Integer Linear Programming ASS Assignment TBASS Assignment + Tabu search TOM TAT KHÓA LUẬN Trong những năm gần đây, khi công nghệ thông tin phát triển và hiệu ứng đô thị hóa tăng nhanh ở Việt Nam, dẫn đến khối lượng công việc cần sắp xếp của mỗi con người cũng gia tăng đáng ké.
Nhu cầu đó dẫn đến sự ra đời của các công cụ lập lịch, ghi nhớ, thời gian biểu. Trong quá trình học, bài toán lập lịch đã không còn là xa lạ tuy vậy vẫn chưa có nhiều công trình tập trung vào sắp xếp lịch cá nhân mà thường là xếp lịch của công nghiệp, công ty. Ở Việt Nam có bài báo nghiên cứu về bài toán lập lịch cá nhân nhưng chưa có nhiều thử nghiệm trên các dataset cụ thể hơn. Vì vậy, với những kết quả trong luận văn, mong muốn cải thiện thêm và thử nghiệm, kiểm chứng lại các kết quả trên trong một môi trường dữ liệu rõ ràng hơn, cụ thê là công việc tuần.
Hy vọng góp phan giải quyết bài toán sắp xếp lịch cá nhân. Đặt van dé Trong thời dai công nghệ hiện nay, mọi người phải đối mặt với hang trăm công việc và vấn đề cần giải quyết từng ngày. Theo David Allen, một chuyên gia về cải thiện năng suất công việc, hầu hết chúng ta sẽ có 50 đến 150 nhiệm vụ lớn nhỏ cần được xử lý ở bất kỳ thời điểm nào. Hơn nữa, mỗi công việc đều có thuộc tính và ràng buộc riêng, như thời điểm bắt đầu, thời hạn phải hoàn thành, thời gian xử lý thích hợp.
và đặc biệt là khi có nhiều số lượng công việc và ràng buộc phải thỏa mãn không ít, mọi người sẽ vất vả và tốn thời gian khi phải liên tục tự sắp xếp lại các công việc của mình. Do vậy bài toán tự động sắp xếp lịch và phân chia các công việc nhỏ hơn trong những khung thời gian làm việc khá quan trong dé áp dụng cho các ứng dụng quan lý công việc cá nhân. Mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu Mục tiêu của khóa luận là xem xét giải quyét bài toán lập lịch công việc cá nhân với một giới hạn thời gian cụ thể hơn (theo tuần): - _ Nghiên cứu và đề xuất các phương pháp tiếp cận giải quyết bài toán lập lịch công việc cá nhân trên các bộ dữ liệu đầu vào khác nhau phù hợp hơn với tình hình ở hiện tại, qua đó đề xuất phương pháp hiệu quả. - _ Nghiên cứu giải quyết các bài toán lập lịch cá nhân theo tuần đặc thù khác.
- _ Chỉnh sửa và đề xuất một số thay đổi trong tập dữ liệu. Dựa trên các mục tiêu nghiên cứu ở trên, bài toán xác định: - _ Đối tượng: các phương pháp tiếp cận giải quyết bài toán lập lịch các công việc của từng cá nhân. - Pham vi nghiên cứu: giải quyết bài toán lập lịch công việc cá nhân, ứng dung của bài toán, sự khả thi với tình huống thực tế. Các công trình liên quan 1.
Công trình ngoài nước Bài toán lập lịch công việc đã rất nỗi tiếng và có nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế, cụ thể như lập lịch cấp phát các tác vụ trong môi trường IOT, robot., lập lịch ràng buộc nguôn lực trong quản lý dự án, sắp xếp thời khóa biểu. lập lịch công việc ứng dụng trong quản lý nhân sự. Tuy nhiên, bài toán lập lịch công việc cá nhân mang tính thực tế và gần gũi với chúng ta ít khi được đề cập đến. ‹ Scheduling Global Scheduling cheduling Deterministic Non-Determir Energy Aware DVFS LLREF : Dynamic Priority Non-DVES PFair ORFair ERFair Enumerative Randomized/Meta- Heuristic heuristic Integer- linear/Constrained Programming Simulated Ant = Evolutionary Memetic Annealing Tabu Search Colony Alge Load Genetic Cellular Genetic Algorithm Hình 1.1 Một số phương pháp giải quyết bài toán lập lich [1] Bảng 1.1 So sánh các công trình ngoài nước về bài toán lập lịch Precedence | Preemption | Batching | Lot- Bounded sizing | splitting Multicriteria Scheduling [2] | * x x NA |NA Handbook on Project x x x x N/A Management and Scheduling [3] Scheduling: Theory, x x x x N/A Algorithms, and Systems [4] Handbook on Scheduling [5] | * x x x NA Scheduling with processing X X NA NA NA set restrictions: A survey [6] A survey of case studies in 2 -x ` x N/A production scheduling: Analysis and perspectives [7] Resource-Constrained > x 7? NA x Multi-Project Scheduling Problem: A Survey [8] 1.
Công trình trong nước Tính đến thời điểm hiện tại (06/2023), đã có nhiều bài nghiên cứu về van đề này được ra với đề tài tập trung vào vấn đề giải quyết bài toán lập lịch cá nhân hơn. Trong các tài liệu trên, đưa ra được mô hình MILP và đề xuất một số phương pháp khác dé giải quyết bài toán, tuy vậy chưa thử nghiệm thực tế trên nhiều dữ liệu đa dạng hơn và có mô tả cụ thể.2 So sánh các công trình trong nước về bài toán lập lịch cá nhân Công việc | Tôi ưu hóa thời | Dé xuat dt có cận dưới | gian hoàn thành liệu rõ rằng Giải pháp cho sự cố lập x ren có giải lịch công việc phân t cave ngưỡng giới tách có giới hạn trên hạn chia nhỏ một máy duy nhất trong các cửa sô thời gian có săn [9] Giảm thiểu khoảng x x ree có Bian thoi gian cua van dé t tenve ngưỡng giới lập lịch cá nhân trong hạn chia nhỏ các cửa sô thời gian có san với các ràng buộc về thời gian thiết lập và chia nhỏ [10] 1. Tính khoa học và tính mới của đề tài Tính mới của đề tài: Đối với bài toán lập lịch công việc có nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế. Nếu khảo sát các ràng buộc trên đặc điểm môi trường máy thực thi thì sẽ có bài toán như open shop, flow shop, Job shop.
Các khảo sát các ràng buộc trên đặc điểm của công việc thì sẽ có ràng buộc như preemption, precedence, batching, lot- sizing,. Tuy nhiên qua các nghiên cứu và khảo sát ở trên, bài toán lập lịch công việc cá nhân chỉ được đề cập và giải quyết trong những năm gần đây. Các phương pháp cho bài toán lập lịch cá nhân vẫn chưa được nghiên cứu rộng rãi như các bài toán lập lịch khác.