std Sa 3 BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HOC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA VAT LY rn LÊ HỮU LỢI LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC Nganh: VAT LY HOC Mã số: 105 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: THS. TRƯƠNG TRƯỜNG SƠN TP.HÒ CHÍ MINH-2012 LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành tốt khỏa học và luận van này, tôi đã nhận được sự quan tam, giúp đờ, khích lệ rất lớn từ thay có, gia đình và bạn bè. Thông qua luận vẫn này tôi xin gui lời cảm ơn chân thành đến tat cả mọi người. Tôi xin gửi lời trí ân xâu sắc đến thay hưởng dan Th.S Trương Trường Son đã tận tình hưởng dan, đông viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện luận vẫn nay.
Hoàng Đức Tam đã động viên, giúp đỡ và đóng gáp nhiều ý kiển dé tôi có thé hoàn thành luận văn cua minh. Thay Lẻ Anh Đức đã tạo điều kiện thuận lợi, guấp đờ tôi trong quả trình thực nghiệm, đóng gop, chia sẽ kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành luận vẫn cua minh. Quy thay có trong khoa Vat Ly trường Đại học Sư Phạm TP. Hỏ Chi Minh đã giảng dạy trong suốt những năm qua.
Những kiến thức mà tôi thu nhận được qua từng bài giảng, từng môn học của các thay cô là nên tang dé tỏi có thé tiếp thu và hoàn thành khóa học của minh, Cam ơn bạn bé đã giúp đồ, góp ý, động viên tôi trong thoi gian làm luận văn cũng như những nam thang trên giảng đường dai hoc. Trang DANH MỤC CÁC HỈNH VỀ.--ccscccce RTS ROE ORO Ũ ĐANHMUCGÁE HÀ NGai 20 á021460260G2002200110220G(002Ÿ0.000ảýad0 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Sa kgah hoi nácŸeivssessee 4 TT ha eedeaeeiiedeekostetnetionednoaganasaeosesasl 5 Chương |- TONG QUAN LY THUYET VE PHƯƠNG PHAP GAMMA TRUYEN QUA VA UNG DUNG XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TAC NGHEN TRONG ME L0 OTRO RU ENT NI eet MODINE ANTES TOD nb 02000000228 7 1. Tương tác gamma với vật chất. 7 11:3- ĐC vệ pemene es ci ee e en egeeeeae 7 1.
Cơ chế tương tác gamma với vật chất.Hiệu ứng quản điện. eeeer 9 ng và —=ssrsrarreesesssn 10 1. Hiệu ứng tạo cặp clectron-positron. Sự suy giảm bức xạ gamma khi di qua môi trường vật chất.
Phương pháp gamma truyền Qua.cseecsseeccsoceecveesnneesonsessseenceeeets 19 Wee RSI aU ORG basa cca sieu 0oatossesesudaske 19 Pe BE ee 21 81128 ire. <scesseersesccnsppenevtnipeemrenmereanescmtvess resaumenines 21 92D: Năng lượng ÚC Xã cv 22022002 22 I3. Cường độ của nguồn. CD, 23 L3 Ot aot Chants đề Nga 2 ceeeekaiocadeoi 24 1.
Kiém tra lõi thép trong các cột bẻ tông.2, Kiêm tra mực chất lỏng trong các bình chứa kín. Xác định tỷ lệ đầu nước. Hệ đo xác định vị trí tắc nghẽn trong ống PVC.--- 29 1:3:1: Nguyên tắt hoạt đỘNG s200552GG4 cá G000001000040100,0aA: 29 na. AB WI ED NANA eee 30 1.
Detector nhấp nháy Nal model 44-10.- 5555552522 31 (343s Giải ile sec centorreatsieccre eae 31 L342: Chic dbo trung kp ĐU G642 420gi5-cdt@ceooc 31 L0 10 VI Badesile ABA du sqenebndiiỶeeecoueeeeoapsaseoe 31 (2244. Bảo OBI NIA se ccicossssiseeccsnscevessspceaccocescesestiesceecenssierversceseszsynhs 32 1. Máy don kénh Ludlum Model 2200 Scaler Ratemeter. ceeeseeeenneeueenenevenecenuneseecnnenenenneeesenee 32 [Bich Đặu trang ÊỐ HÀ: :2222222020220220020022222/0G023000 34 [`3 3: Cách vận Nônh cuc c6 2200001202100 acces eae 34 t2: Đạo GUÁ0 HÀ» gt0 a1: canara ieee aac 36 Chương 3 - THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TÁC NGHEN TRONG ONG ÔÔÔÔÖÖÖ.
Khảo sat vị trí tie nghẽn trong dmg PVC. Khao sát đối với các ống có kích thước khác nhau. 38 DBA Nc Bồ tí Mink ngÌhiÊDoccccnc6eu co 2nn000022206 0005026200146 38 DN: ne 38 2. Khao sát với nhiều nguồn năng lượng khác nhau.3, Khảo sát với mật độ chất gây tắc nghẽn khác nhau với những nguồn năng lượng khác nhau.
Khảo sát với mật độ chất gây tắc nghèn khác nhau với kích thước ống Seles 8Ù: ¡G0216 6tváccGGUES0G06GãG0i0)4G2003%2860caxgg 40 Giuenig2- RET QUA VÀ A0 LUN qu~kjeSkieees«osese=cee 4l 3. Khao sat vị trí tắc nghẽn với các ông PVC có kích thước khác nhau. Khảo sat vị trí tắc nghén với nhiều nguồn nang lượng khác nhau. Khảo sắt nhiều vị trí tắc nghén với mật độ chất gây tắc nghẽn khác nhau với những nguồn năng lượng khác nhau.
Khao sát nhiều vị trí tắc nghẽn với mật độ chất gây tắc nghèn khác nhau với kích thước ông PVC khác nhau.22 222222272 g22cccczccr 48 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.5222 S2 EEE2CSEEE27E115Z2Erertrrvrrcrccer 52 KẾT LUẬN aastaaiaat a eaten ae 00 2Aï 52 KIÊN BG a sissssccttnesccsesszrea các 1202105500003/026G200022/025060521ã166AS660 52 HUONG PHÁT THIÊN CỬA ĐỂ TAN ác diceiecieiskiveiiraiaseeo, $2 NT HN Xi. Phương pháp NDT. Số liệu thực nghiệm khảo sat vị trí tic nghén với các Ong PVC có kích tước Khác: TU: G0166 x84-AAG(GIiatqgttyGGi0qsa 57 Phu luc 3. Số liệu thực nghiệm khao sát vị tri tắc nghẽn với nhiều nguồn năng lượng khác nhau.
ren Ter oe ren tre men ae Sas 88 G664G sui£S628701/:0G234Ú 61 Phụ lục 4. Số liệu thực nghiệm kháo sat vị tri tắc nghén với mật độ chất gây tắc nghẽn khác nhau với nhừng nguồn năng lượng khác nhau. Sế liệu thực nghiệm khảo sat vị trí tắc nghẽn với mật độ chất gây tắc nghẽn khác nhau với với ống PVC có kích thước khác nhau.-- TS ĐANH MỤC CÁC HÌNH VE Hinh 1,1; Sự suy giảm chim tia gamma theo bẻ day chỉ.2: Sự phụ thuộc cua hệ số hap thụ toàn phân theo năng lương đối với một số (VÊN đẾ:(214/2001/003241 300 UR TROT BRE RETO NON PC POR IMOY Mi NOOR a 14 Hinh 1.3: Sự suy giam cường độ chùm tia gamma theo bẻ day một nửa d;¿.4: Sự phụ thuộc cua hệ s6 suy giảm khỏi theo năng lượng tia gamma đổi với một số vật liệu chăn thông dụng.¿- 57+ 225- 7d 222sccSzcSpx7EEZcrecvezkrecrccrcee 18 Hình 1. Sơ đỏ khỏi phương pháp gamma truyền qua.
Sơ đỏ do chi thi mức bằng gamma truyền qua. Sơ đổ phương pháp đo khoảng vị trÍ.8: Sơ đồ phương pháp đo khoáng vị trí (nguồn đây).9: Sơ đồ phương pháp đo đỏ tìm mức .10- Sơ đỏ hệ đo xác định vị trí tắc nghẽn trong ống PVC.11 : Detector nhấp nháy Nal model 444- | 0.6 5-55 9% 5255221 31 Hình 1,12: Mặt trước may Ludlum Model 2200 Scaler Ratemeter.13: Phần mềm Modnel 2200. EIT HONOUR TROT RE RESTON 35 Hình 2.1: Mô ta các ống PVC trong thực nghiệm. S2252222SScrvececccececee 37 Hinh 2:2: Cáo chất gây tắc nghẦN;.3: Hình ánh bo trí thực nghiệm.EE221222E21111ccccvsrex 38 Hinh 3.1: Đỗ thị khảo sát vị tri tắc nghẽn trong ống PVC có kích thước ® = 116 mm4l Hình 3.2: Do thị khảo sat vị trí tắc nghẽn trong ông PVC có kích thước © = 90 mm.3: Đỏ thị khao sắt vị trí tắc nghẽn trong ống PVC có kích thước ®=90mm, a0 TC.ï::12212nà))/01036G14164620022/023)0000605L000SG-0SI2401086g06%20%0k<veoei 43 Hình 3.4: Đề thị khảo sắt vị trí tắc nghén trong ống PVC cỏ kích thước ® = 90 mm, NỔI TCẦ:: G2) it ta GtGttEbCSSSGG-GIytBBSGitiaeqisai 4 Hinh 3.5: Đỗ thị khảo sát vị trí tắc nghén trong ống PVC có kích thước ® = 90 mm, nguồn 'ŠÏBạ.6; Dé thị mô ta số đếm theo vị trí dng ứng với nguồn ““Co.7: Để thị mô tả số đếm theo vị trí ông ứng với nguồn Ì*Ba,.8: Đồ thị mô ta số đếm theo vị trí dng ứng với nguồn '””Œs.9: Do thị mô tả số đếm theo vị tri ông ứng với nguôn `Na.10: Dé thị khảo sat vị trí tắc nghẽn trong ông có ®~l l6 mm tương ứng với NGHĨ 2 3 Seer eee ene ROR Bae PEAT TE eT PNT PER MeN |e POT ets 49 Hình 3.11: Đồ thị khảo sắt vị trí tắc nghén trong ống có ®-90 mm tương ứng với Re TL con R0 00426 20950600000060201010460607900021000 020606404 49 Hinh 3.12: Đỏ thị khảo sát vị trí tắc nghén trong ong có ®=ll6mm tương ứng với 1v“ ĐH Ti.13: Dé thị khao sát vị trí tắc nghén trong ông có 0e90mm tương ứng với nguồn: CÀ:o¿c-.222 042020000 ea Pe ROR NO ORR RST RT a eee VRPT SCT 50 DANH MỤC CÁC BANG Bang 1.1: Hệ số suy giảm tuyên tỉnh pi (cm `).2: Các nguồn phóng xạ được dùng trong phép do truyền qua.3: Bộ nguồn sử dụng trong thực nghiệm.1: Bang thống kẻ khảo sat vị trí tắc nghén đối với các ống có kích thước khác SE eR SEES 42 Bang 3.2: Bang thông kế khảo sat vị trí tắc nghẽn khi su dụng nhiều nguồn nang lượng Khác a cccccc cá 2262646666610603)882446800:6 ka8icS(4455c26tb 8n: subšt)Xàesá:sZse2 4đ Bang 3.3: Bang thông kê khảo sat vị trí tắc nghẽn khi mật độ chất gây tắc nghẽn khác nhau với các nguon nang lượng khác nhau.2- S2 ©C222S2E24EE72472222Z222ZCCczcrcc 48 Bang 3.4 Bảng thống kê khảo sát mật độ chất gây tắc khác nhau với kích thước ông DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT SCA; May phân tích đơn kênh (Single Channel Analyzer) NDT: Kiểm tra khong pha huy (Non ~ Destructive Testing) PVC: Nhựa PVC (Polyvinyl chloride) PTN VLHN-DHSP; Phong thi nghiệm vật ly hạt nhân trường Dai học Su Pham TP.HCM: Thành Phé Hồ Chi Minh MO BAU Trong cuộc sống hiện dai ngảy nay, khi khoa học kỹ thuật ngảy cảng phát triển thi những đỏng góp của no cho xã hội ngay cảng thé hiện tam quan trọng của minh.
Trong công nghiệp liên quan đến đường ong dẫn như dau khí, yêu cẩu dat ra lá đường ông dan phải an toàn, thông suốt Khi xay ra sự cô như tắc nghẽn hay vỡ ống, các sự cô này phải được giải quyết nhanh chóng nhằm dam bao tinh an toàn và kinh té. Trong luận văn nảy quan tâm đến việc tìm ra vị trí tắc nghẽn trong ông dẫn. Phương pháp gamma truyền qua là một trong những phương pháp lối ưu dé giải quyết những sự có nay vi dam bao tinh nhanh chong, kinh té va an toan. Khi tắc nghẽn xảy ra, việc can làm ngay là phai xác định được vị trí tắc nghẽn.
Sau đó mới ding các biện pháp kỳ thuật dé làm thông suốt ống dan. Tac nghén trong ông dan la một khuyết tật kin. Do đó, khi tắc nghén trong ông dẫn xảy ra chúng ta chi có thé khoanh vùng bị tắc nghén mà không thé biết chính xác vị trí tắc nghén khi sử dụng các biện pháp thông thường như: quan sat, mở các van trên đường dẫn,. Vùng được nhận định 14 có tắc nghén thường khá dai, ching ta không thé dùng các biện pháp thủ công như pha ống dẫn dé tìm vị trí, hoặc thay ca đoạn ông được nhận định là có tắc nghẽn.
Nếu lam như vậy sẻ gây lăng phí rit lớn và tốn nhiều thời thời gian cho việc thay cả đoạn ống dẫn. Phương pháp gamma truyền qua giúp phát hiện tết vị trí tắc nghén trong ống dan. Bang cách sử dụng nguồn phóng xạ phát gamma thích hợp kết hợp với detector ghi đo tương ửng hoặc máy đo suất liều, có thé dé dang tìm được chính xác vị trí tắc nghén. Vị trí tắc nghén chỉnh lả vị tri ma hệ đo khi đến vị trí đó tốc độ đếm giảm đột ngột.
Vị trí tắt nghẽn có mật độ vật chat lớn hơn những vị trí không tắc nghẽn nên bức xạ gamma truyền qua sé giảm, vì bức xa gamma truyền qua sẽ giảm khi mật độ vật chất tăng.