Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Hùng Dũng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Quang Vinh và TS. Lâm Thị Tuyết Thúy, bảo vệ năm 2021 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục học, mã số 9140101.
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ các định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất trường học, cụ thể là Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 01/12/2011 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020; Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030, trong đó giải pháp then chốt là tăng cường giáo dục thể chất cho đối tượng từ 3 đến 18 tuổi; cùng Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 18/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 – 2015.
Về bối cảnh thực tiễn địa phương, theo số liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp năm 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 6,92%, thu nhập bình quân đầu người đạt xấp xỉ 40 triệu đồng, kim ngạch xuất khẩu lần đầu vượt mốc 1 tỷ USD. Sự biến chuyển về kinh tế – xã hội kéo theo thay đổi trong lối sống hiện đại: gia tăng sử dụng thực phẩm giàu năng lượng, suy giảm hoạt động vận động thể lực tự nhiên của trẻ em lứa tuổi tiền học đường. Dù hệ thống giáo dục mầm non tỉnh Đồng Tháp đã đạt được các chỉ tiêu phổ cập, việc triển khai giáo dục thể chất vẫn gặp trở ngại do thiếu phòng học chuyên dụng, trang thiết bị vận động ngoài trời chưa đồng bộ, và chương trình vận động chưa được thiết kế thích ứng tối ưu với điều kiện sinh học, địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các nghiên cứu giai đoạn gần đây về trẻ 5 – 6 tuổi tại Việt Nam tập trung vào các lĩnh vực nhận thức, ngôn ngữ, tâm lý hoặc bệnh học; hoàn toàn vắng bóng các công trình công bố số liệu thực trạng thể chất toàn diện cũng như tuyển chọn hệ thống trò chơi vận động phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đặc thù địa lý của tỉnh Đồng Tháp.
Mục đích nghiên cứu: Nhằm cung cấp thông tin về thực trạng và sự phát triển thể chất trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp; từ đó lựa chọn và ứng dụng một số trò chơi vận động phù hợp nhằm phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được đánh số cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp.
- Mục tiêu 2: Lựa chọn một số trò chơi vận động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp.
- Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả một số trò chơi vận động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp.
Giả thuyết khoa học: Nếu luận án lựa chọn và ứng dụng thành công các trò chơi vận động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, thì kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao chất lượng thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp nói riêng và nâng cao chất lượng thể chất cho trẻ mẫu giáo trong tỉnh Đồng Tháp nói chung.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác giáo dục thể chất và sự phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp.
- Khách thể nghiên cứu: Trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi (phân nhóm theo giới tính và độ tuổi: nam lớn, nam nhỏ, nữ lớn, nữ nhỏ), cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy mầm non tại các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, địa bàn nghiên cứu trọng tâm là các trường mầm non tại thành phố Cao Lãnh, có khảo sát mở rộng đối chiếu tại thành phố Sa Đéc, huyện Lai Vung và so sánh với dữ liệu một số tỉnh miền Trung. Về thời gian, luận án thu thập số liệu thực trạng và triển khai thực nghiệm sư phạm trong giai đoạn 2018 – 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài.
Về nghiên cứu trong nước, tác giả thống kê các luận án tiến sĩ gần đây trong lĩnh vực giáo dục mầm non:
- Nguyễn Thị Hoa (2021): Hình thành năng lực đọc cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non.
- Cao Thị Hồng Nhung (2020): Tổ chức hoạt động ngoài trời nhằm phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non.
- Trần Thị Kim Yến (2020): Giáo dục kĩ năng hoạt động nhóm cho trẻ 5 – 6 tuổi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non.
- Hồ Sỹ Hùng (2020): Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ khuyết tật trí tuệ nhẹ 5 – 6 tuổi thông qua tổ chức trò chơi đóng vai ở trường mầm non.
- Lưu Thị Thu Hằng (2020): Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi ở trường mầm non.
- Nguyễn Thị Hằng Nga (2017): Sử dụng trò chơi nhằm phát triển khả năng định hướng không gian cho trẻ 5 – 6 tuổi.
Tác giả dẫn luận điểm của Ngô Thị Xuân về bước ngoặt 6 tuổi – thời điểm chuyển giao môi trường học tập đòi hỏi sự chuẩn bị thể chất và tâm lý vững chắc. Về cơ sở lý luận thể chất và trò chơi vận động, tác giả kế thừa các công trình của Đinh Văn Lẫm và Đào Bá Trì, Lê Thu Hương, Phan Thị Thu, Trần Đồng Lâm, Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn, Nguyễn Quang Quyền (1994). Tác giả nhận định: phần lớn các nghiên cứu trong nước tập trung vào khía cạnh tâm lý, ngôn ngữ, kỹ năng xã hội hoặc dinh dưỡng, rất hiếm công trình đi sâu vào can thiệp phát triển thể chất thông qua trò chơi vận động cho trẻ mẫu giáo.
Về nghiên cứu quốc tế, tác giả phân tích các hướng nghiên cứu kinh điển và đương đại:
- E.G Lêvi-Gorinhépskaia (thập kỷ 1950) xác lập các chỉ tiêu biểu thị tố chất vận động ở trẻ mẫu giáo.
- Arakêrian chứng minh mối liên hệ giữa chế độ nuôi dưỡng, luyện tập thể lực với sự phát triển trí tuệ.
- G. Urco phân chia các giai đoạn biến đổi chức năng và năng lượng ở lứa tuổi 3, 5 và 7 tuổi.
- Lưu Tân (1993, Trung Quốc) xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp kiểm tra hình thái, chức năng, thể lực nhi đồng trước tuổi học.
- G. Prolova (Nga) đánh giá tính tích cực vận động ở trẻ 4 – 7 tuổi qua các chỉ tiêu chạy 10 mét từ đi bộ, bật xa tại chỗ, chạy tính độ dài.
- Chương trình “Star” (Liên Xô cũ, dịch giả Bùi Thị Việt) khẳng định hậu quả của giảm vận động đối với chức năng cơ thể trẻ mẫu giáo.
- Fei Xin và cộng sự (2020) chứng minh mối quan hệ giữa hoạt động thể chất đủ khối lượng với kỹ năng vận động cơ bản (điều khiển, định vị, kiểm soát mục tiêu).
- Fang H. (2017) khảo sát 346 trẻ mầm non tại Thượng Hải, xác nhận hoạt động thể chất tương quan chặt chẽ với sự nhanh nhẹn, cân bằng, dẻo dai ở trẻ nam và nữ.
- Các mô hình can thiệp trường học tại châu Âu: Mô hình đa thành tố tại Na Uy (2012, chương trình Sức khỏe cho trẻ vị thành niên); mô hình FATaintPHAT tại Hà Lan (883 học sinh); chương trình vận động ngoại khóa tại Bỉ (2006 – 2007, 1589 học sinh); chương trình can thiệp dinh dưỡng – thể lực tại Tây Ban Nha (2013, 2062 trẻ 3 – 5 tuổi); chương trình tại Đức (1119 trẻ 7 – 8 tuổi).
- Các nghiên cứu của Amado-Pacheco C. (2019), Freedson và Evenson (1991), Jürimäe T. (2000), Mc Gregor và cộng sự, Laakso L., Doak (2006) về vai trò của gia đình, môi trường sống đô thị – nông thôn và các biện pháp can thiệp thừa cân béo phì.
Khoảng trống luận án giải quyết: Tổng hợp các nghiên cứu cho thấy các mô hình can thiệp thể lực trên thế giới rất đa dạng nhưng mang tính đặc thù văn hóa – địa lý. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào đánh giá thực trạng thể chất kết hợp xây dựng hệ thống trò chơi vận động có kiểm định toán học thống kê chặt chẽ dành riêng cho trẻ 5 – 6 tuổi tại tỉnh Đồng Tháp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm của luận án dựa trên các quan điểm:
- Khái niệm “Thể chất”: Tiếp cận theo A.P. Nôvicốp (đặc trưng hình thái và chức năng cơ thể thay đổi theo quy luật sinh học dưới tác động của di truyền và điều kiện sống) và Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn (chất lượng thân thể bao gồm thể hình, năng lực thể chất và năng lực thích ứng).
- Khái niệm “Phát triển thể chất”: Tiếp cận theo A.P. Nôvicốp, L.P. Matveev, Nguyễn Quang Quyền (1994) và Macximenko – xác định đây là quá trình biến đổi hình thái, chức năng sinh vật học và tố chất vận động suốt đời cá thể, chịu sự chi phối quyết định của môi trường xã hội và giáo dục.
- Khái niệm “Trò chơi vận động”: Tiếp cận theo Đinh Văn Lẫm, Đào Bá Trì và Lê Thu Hương – là trò chơi có luật, đòi hỏi phối hợp các thao tác vận động để giải quyết nhiệm vụ chơi, qua đó phát triển thể chất.
- Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thể chất trẻ em: Luận án phân tích 6 nhóm yếu tố: (1) Di truyền và gia đình; (2) Dinh dưỡng; (3) Môi trường (môi trường vật chất và tinh thần); (4) Bệnh tật (suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, ký sinh trùng đường ruột); (5) Giáo dục; (6) Tập luyện thể dục thể thao (biến đổi sinh lý tim mạch, hệ cơ xương).
- Cơ sở chương trình: Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục mầm non, quy định mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ 5 – 6 tuổi gồm phát triển vận động (nhóm cơ, hô hấp, kỹ năng vận động cơ bản, cử động bàn tay) và giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 7 phương pháp:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu tham khảo: Thu thập, phân loại các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu lý luận về giáo dục mầm non và giáo dục thể chất.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non nhằm xác định các tiêu chí đánh giá thể chất và lựa chọn trò chơi vận động qua 2 vòng phỏng vấn.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi nhận thực trạng tổ chức các giờ học giáo dục thể chất, hoạt động ngoài trời, cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các trường mầm non.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo đạc thành tích các bài test vận động theo quy trình chuẩn (như sơ đồ xuất phát và về đích tính bằng giây).
- Phương pháp nhân trắc: Đo các chỉ số hình thái gồm chiều cao đứng (cm), cân nặng (kg) và xác định chỉ số khối cơ thể (BMI = kg/m²).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm song song trên nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm chứng hiệu quả các trò chơi vận động đã lựa chọn.
- Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công cụ tính toán tham số đặc trưng: giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn (SD), hệ số tương quan, kiểm định t-Student so sánh trung bình, tính nhịp tăng trưởng theo công thức Brody (W%), kiểm định độ giá trị và độ tin cậy của test, kiểm định KMO and Bartlett's Test và phân tích nhân tố khám phá (Ma trận xoay nhân tố) để tuyển chọn chỉ tiêu đánh giá.
Nguồn dữ liệu của luận án gồm: Báo cáo thống kê quy mô giáo dục mầm non toàn tỉnh Đồng Tháp (197 trường, 2.274 nhóm lớp); số liệu điều tra tại 14 trường mầm non thành phố Cao Lãnh; số liệu khảo sát đối chứng tại thành phố Sa Đéc và huyện Lai Vung; dữ liệu nhân trắc và kiểm tra thể lực của trẻ 5 – 6 tuổi trước và sau thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo, các đặc trưng phát triển vận động theo lứa tuổi (phân định rõ giai đoạn 5 tuổi và 6 tuổi; các vận động cơ bản đi, chạy, nhảy, ném, bắt, bò, trườn, trèo). Tác giả phân tích cụ thể tác động của lối sống hiện đại đến hoạt động thể lực của trẻ qua việc gia tăng phương tiện cơ giới đưa đón, tăng sử dụng thức ăn nhanh, tăng thời gian xem truyền hình và thiết bị điện tử, giảm hoạt động chân tay tại nhà và nơi công cộng.
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về trò chơi vận động: 4 đặc điểm cốt lõi (mang tính hiện thực, là sự hoạt động ráo riết của bộ máy phân tích và vận động, mang tính sáng tạo, mang tính tự giác); các căn cứ phân loại (theo nguồn gốc: dân gian và trò chơi mới; theo tính chất: theo chủ đề và không theo chủ đề; theo khối lượng vận động; theo mức độ phức tạp; theo tố chất thể lực). Luận án xác lập quy trình 6 bước giảng dạy trò chơi vận động trong trường mầm non:
- Bước 1: Lựa chọn trò chơi vận động và biên soạn nội dung chơi.
- Bước 2: Chuẩn bị địa điểm, phương tiện để tổ chức cho trẻ chơi.
- Bước 3: Tổ chức đội hình cho trẻ chơi.
- Bước 4: Giới thiệu và giải thích trò chơi.
- Bước 5: Điều khiển trò chơi.
- Bước 6: Đánh giá kết quả cuộc chơi.
Về bức tranh thực tiễn giáo dục mầm non tỉnh Đồng Tháp, tác giả cung cấp số liệu thống kê tổng thể phản ánh trong bảng sau:
| Tiêu chí thống kê |
Số lượng / Tỷ lệ thực tế |
| Quy mô trường mầm non toàn tỉnh |
197 trường (106 trường mầm non, 91 trường mẫu giáo) |
| Tổng số nhóm lớp |
2.274 nhóm lớp (317 nhóm trẻ, 1.957 lớp mẫu giáo; gồm 982 lớp mẫu giáo 5 tuổi) |
| Tỷ lệ huy động trẻ đến trường |
Nhà trẻ: 18,3%; Mẫu giáo: 82,04%; Mẫu giáo 5 tuổi: 99,85% |
| Tỷ lệ trẻ học bán trú |
Bình quân mẫu giáo: 69%; Riêng trẻ 5 tuổi: 66,9% |
| Chất lượng chăm sóc, sức khỏe |
Suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm 2,24%; suy dinh dưỡng thấp còi giảm 2,25%; thừa cân béo phì: 5,27% |
| Trình độ giáo viên mầm non công lập |
Đạt chuẩn trở lên: 98,42% (Trên chuẩn cán bộ quản lý: 98,81%; giáo viên: 81,8%); Riêng dạy lớp 5 tuổi đạt chuẩn: 100% (trên chuẩn: 94,11%) |
| Cơ sở vật chất phòng học |
2.268 phòng học (1.745 kiên cố; 371 bán kiên cố; 69 phòng tạm; 83 phòng mượn, nhờ, thuê) |
| Chuẩn quốc gia và sân chơi |
60/186 trường công lập đạt chuẩn quốc gia; 407 sân chơi ngoài trời (312 sân có đồ chơi, đạt 76,65%) |
| Xã hội hóa giáo dục |
07 dự án đăng ký (05 dự án hoạt động, vốn 326,61 tỷ đồng); 11 trường ngoài công lập (5.847 trẻ, chiếm 8,75%) |
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng, khách thể nghiên cứu (Bảng 2.1 thống kê số lượng khách thể khảo sát gồm cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và học sinh mẫu giáo 5 – 6 tuổi). Trẻ được phân tách thành các nhóm: nam lớn (từ đủ 5,5 đến dưới 6 tuổi), nam nhỏ (từ đủ 5 đến dưới 5,5 tuổi), nữ lớn và nữ nhỏ.
Tác giả quy chuẩn hóa 7 phương pháp nghiên cứu sư phạm và thống kê:
- Quy trình phỏng vấn chuyên gia bằng phiếu hỏi được thiết kế với thang điểm đo lường mức độ đồng thuận.
- Quy chuẩn phương pháp đo nhân trắc theo hướng dẫn y sinh học thể dục thể thao: cân trọng lượng cơ thể (đơn vị kg, chính xác đến 0,1 kg), đo chiều cao đứng (đơn vị cm, chính xác đến 0,5 cm), tính toán và phân loại chỉ số BMI theo chuẩn phát triển của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: chuẩn hóa điều kiện sân bãi, dụng cụ bấm giờ, dụng cụ đo chiều dài bật nhảy, quy định tư thế xuất phát và đích đến (Hình 2.1 mô tả sơ đồ chạy xuất phát và về đích).
- Tổ chức nghiên cứu: chia thành các giai đoạn rõ ràng từ khảo sát thực trạng, xử lý thống kê ban đầu, sàng lọc tiêu chí qua kiểm định KMO và phân tích nhân tố, tổ chức thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu so sánh nhịp tăng trưởng.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nội dung Chương 3 giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu và được cấu trúc thành các mảng kết quả:
1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại tỉnh Đồng Tháp
- Thực trạng cơ sở vật chất: Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.2 phản ánh diện tích đất, sân chơi, tỷ lệ m²/học sinh tại 14 trường mầm non thành phố Cao Lãnh cho thấy sự không đồng đều giữa các trường trung tâm và vùng ven; còn thiếu phòng tập thể dục chuyên dụng và thiếu các thiết bị vận động đồng bộ.
- Thực trạng đội ngũ giáo viên: Bảng 3.2, 3.3, 3.4 và Biểu đồ 3.3, 3.4 phân tích số lượng giáo viên, tỷ lệ học sinh/giáo viên, cơ cấu lứa tuổi, trình độ học vấn và thâm niên giảng dạy. Hầu hết giáo viên mầm non là nữ, đào tạo chuyên ngành mầm non chung, không có giáo viên chuyên trách giáo dục thể chất, dẫn đến hạn chế về kỹ năng hướng dẫn các bài tập vận động chuyên sâu.
- Thực trạng tổ chức nội dung giáo dục thể chất: Bảng 3.5, Bảng 3.22 đến 3.26 và Biểu đồ 3.15 đến 3.19 khảo sát về nội dung, thời điểm, thời lượng, hình thức và địa điểm tổ chức vận động. Hoạt động vận động phần lớn diễn ra trong giờ thể dục sáng hoặc tích hợp trong hoạt động ngoài trời với thời lượng hạn chế, chưa khai thác hết vai trò của trò chơi vận động.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá thể chất: Qua phỏng vấn (Bảng 3.6), tác giả tính toán hệ số tin cậy của các test kiểm tra thể lực cho trẻ nam (Bảng 3.7) và trẻ nữ (Bảng 3.8). Tác giả áp dụng kỹ thuật thống kê KMO and Bartlett's Test và Ma trận xoay nhân tố (Bảng 3.9, 3.10 cho trẻ nam; Bảng 3.11, 3.12 cho trẻ nữ) nhằm lựa chọn các chỉ tiêu hình thái và tố chất vận động mang tính đại diện cao nhất (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, khả năng phối hợp).
- Thực trạng thể chất của trẻ 5 – 6 tuổi:
- Bảng 3.13, 3.14, Biểu đồ 3.5: thực trạng thể chất và phân loại chỉ số BMI ở trẻ nam thành phố Cao Lãnh.
- Bảng 3.15, 3.16, Biểu đồ 3.6: thực trạng thể chất và phân loại chỉ số BMI ở trẻ nữ thành phố Cao Lãnh.
- Bảng 3.17, 3.18, Biểu đồ 3.7, 3.8: so sánh giá trị trung bình giữa nhóm trẻ lớn và trẻ nhỏ (nam lớn với nam nhỏ; nữ lớn với nữ nhỏ) tại thành phố Cao Lãnh, khẳng định quy luật tăng trưởng tự nhiên theo độ tuổi.
- Bảng 3.19, 3.20, Biểu đồ 3.9 đến 3.12: so sánh mức độ chênh lệch tương đối giữa trẻ tại thành phố Cao Lãnh với trẻ tại thành phố Sa Đéc và huyện Lai Vung.
- Bảng 3.21, Biểu đồ 3.13, 3.14: đối chiếu các chỉ tiêu thể chất của trẻ Đồng Tháp với trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại một số tỉnh miền Trung.
2. Lựa chọn một số trò chơi vận động phát triển thể chất
- Đánh giá thực trạng sử dụng trò chơi vận động: Bảng 3.27 và Biểu đồ 3.20 chỉ rõ các trò chơi hiện hành còn đơn điệu, lặp lại và thiếu các trò chơi phát triển toàn diện các tố chất thể lực.
- Tuyển chọn trò chơi: Bảng 3.28 so sánh kết quả 2 lần phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên, từ đó lựa chọn được hệ thống các trò chơi vận động phù hợp với điều kiện sân bãi và tâm sinh lý của trẻ 5 – 6 tuổi tại tỉnh Đồng Tháp.
- Xây dựng nguyên tắc và quy trình: Luận án xác định các nguyên tắc giảng dạy trò chơi vận động cho học sinh mầm non tại thành phố Cao Lãnh và cụ thể hóa quy trình sử dụng trò chơi vận động trong giáo dục thể chất gồm các bước chuẩn bị, hướng dẫn, điều khiển lượng vận động và nhận xét đánh giá.
3. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm
- Kế hoạch thực nghiệm: Thiết kế thực nghiệm song song đối chứng trên trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại thành phố Cao Lãnh (chia nhóm thực nghiệm áp dụng hệ thống trò chơi mới và nhóm đối chứng theo chương trình hiện hành).
- Kiểm tra tính tương đồng trước thực nghiệm: Bảng 3.29 đến 3.32 và Biểu đồ 3.21 đến 3.26 phân tích giá trị trung bình các chỉ tiêu thể lực và cơ cấu phân loại BMI của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (ở cả phân nhóm nam lớn, nam nhỏ, nữ lớn, nữ nhỏ). Kết quả kiểm định t-Student cho thấy sự khác biệt trước thực nghiệm không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), chứng minh hai nhóm tương đồng về thể chất ban đầu.
- Đánh giá sự tăng trưởng sau thực nghiệm:
- Bảng 3.33 đến 3.40 và Biểu đồ 3.27 đến 3.34: phản ánh thành tích tăng trưởng của từng nhóm (nam lớn, nam nhỏ, nữ lớn, nữ nhỏ ở cả nhóm thực nghiệm và đối chứng) sau giai đoạn thực nghiệm.
- Bảng 3.41, 3.42 và Biểu đồ 3.35 đến 3.38: so sánh nhịp tăng trưởng trung bình (W%) giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm đạt nhịp tăng trưởng cao hơn nhóm đối chứng ở tất cả các chỉ tiêu tố chất vận động (sức nhanh, sức mạnh bật xa, độ dẻo, khả năng giữ thăng bằng, độ khéo léo) với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
- Bảng 3.43 đến 3.46 và Biểu đồ 3.39 đến 3.44: so sánh xếp loại chỉ số khối cơ thể (BMI) trước và sau thực nghiệm. Nhóm thực nghiệm ghi nhận sự chuyển dịch tích cực về tỷ lệ trẻ đạt chuẩn dinh dưỡng, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì rõ nét hơn nhóm đối chứng.
- Bàn luận: Tác giả so sánh, lý giải kết quả đạt được dựa trên các quy luật thích ứng sinh học, sinh lý học lứa tuổi và đối chiếu với các nghiên cứu trong nước, quốc tế đã nêu ở Chương 1.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục thể chất và phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi phù hợp với chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ứng dụng thành công các công cụ toán học thống kê hiện đại (hệ số tin cậy, KMO and Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố) trong việc tuyển chọn và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá thể lực, hình thái dành riêng cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
- Xây dựng hệ thống nguyên tắc và quy trình 6 bước ứng dụng trò chơi vận động có phân loại theo các tố chất thể lực trong trường mầm non.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện, khoa học về thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên giảng dạy giáo dục thể chất tại 14 trường mầm non thành phố Cao Lãnh và quy mô toàn tỉnh Đồng Tháp.
- Phản ánh chính xác thực trạng thể chất, phân loại BMI và các chỉ số tố chất vận động của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tỉnh Đồng Tháp (đối chiếu giữa các nhóm tuổi nhỏ – lớn, giữa khu vực đô thị Cao Lãnh, Sa Đéc với nông thôn Lai Vung và một số tỉnh miền Trung).
- Lựa chọn và ứng dụng vào thực tiễn hệ thống các trò chơi vận động có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất sân bãi của địa phương; minh chứng bằng thực nghiệm sư phạm về hiệu quả phát triển vượt trội các tố chất thể lực và cải thiện chỉ số BMI của trẻ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp và Ủy ban nhân dân các cấp: Cần tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, xây dựng phòng tập chuyên dụng, bổ sung sân chơi ngoài trời có trang bị đồ chơi vận động đạt chuẩn; tăng cường kinh phí xã hội hóa giáo dục thể chất.
- Đối với các trường mầm non: Đưa hệ thống trò chơi vận động đã được thực nghiệm vào kế hoạch giảng dạy chính khóa và các hoạt động ngoại khóa; tổ chức tập huấn chuyên đề về phương pháp, quy trình 6 bước tổ chức trò chơi vận động nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên mầm non.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Luận án triển khai thực nghiệm sư phạm chuyên sâu tập trung tại địa bàn thành phố Cao Lãnh (khu vực đô thị trung tâm của tỉnh); các số liệu tại thành phố Sa Đéc và huyện Lai Vung chủ yếu mang tính chất khảo sát, đối chiếu thực trạng ban đầu, chưa tổ chức thực nghiệm can thiệp đồng loạt trên các địa bàn nông thôn sâu hoặc khu vực biên giới của tỉnh.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm hệ thống trò chơi vận động đến các trường mầm non thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn của tỉnh Đồng Tháp và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) về sự duy trì hiệu quả phát triển thể chất của trẻ khi chuyển tiếp từ giai đoạn mẫu giáo 5 – 6 tuổi sang lớp 1 bậc tiểu học.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục mầm non tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long: Tham khảo dữ liệu thực trạng cơ sở vật chất, đội ngũ để hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị, quy hoạch sân chơi và xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên môn giáo dục thể chất mầm non.
- Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Khai thác danh mục trò chơi vận động đã qua sàng lọc khoa học và quy trình 6 bước giảng dạy trò chơi để áp dụng trong các hoạt động học thể dục, hoạt động ngoài trời và hoạt động vui chơi hàng ngày.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp giảng dạy Thể dục Thể thao, Giáo dục Mầm non: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp phân tích nhân tố khám phá (KMO, Bartlett, ma trận xoay nhân tố) để xác lập bộ công cụ đánh giá thể lực trẻ em.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án sử dụng những công cụ toán học thống kê nào để sàng lọc và xác định các tiêu chí đánh giá thể lực cho trẻ 5 – 6 tuổi?
Trả lời: Tác giả sử dụng kiểm định hệ số tin cậy của test kiểm tra thể lực cho trẻ nam và nữ (Bảng 3.7, 3.8), kết hợp kiểm định KMO and Bartlett's Test và phân tích nhân tố khám phá qua Ma trận xoay nhân tố (Bảng 3.9, 3.10 cho trẻ nam; Bảng 3.11, 3.12 cho trẻ nữ) nhằm lựa chọn các chỉ tiêu đại diện cho các tố chất vận động cơ bản.
-
Quy mô giáo dục mầm non tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm luận án khảo sát được ghi nhận như thế nào?
Trả lời: Toàn tỉnh có 197 trường (106 trường mầm non, 91 trường mẫu giáo), 2.274 nhóm lớp với 982 lớp mẫu giáo 5 tuổi. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đạt 99,85%, tỷ lệ học bán trú của trẻ 5 tuổi đạt 66,9%. Toàn tỉnh có 2.268 phòng học (1.745 phòng kiên cố) và 407 sân chơi ngoài trời (312 sân có đồ chơi).
-
Luận án phân chia đối tượng trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thành những nhóm cụ thể nào để khảo sát và thực nghiệm?
Trả lời: Trẻ được phân nhóm chi tiết theo giới tính và độ tuổi thành 4 nhóm: nam lớn (từ đủ 5,5 đến dưới 6 tuổi), nam nhỏ (từ đủ 5 đến dưới 5,5 tuổi), nữ lớn (từ đủ 5,5 đến dưới 6 tuổi) và nữ nhỏ (từ đủ 5 đến dưới 5,5 tuổi).
-
Quy trình giảng dạy trò chơi vận động cho trẻ mầm non được luận án hệ thống hóa gồm mấy bước?
Trả lời: Quy trình gồm 6 bước sư phạm chuẩn: (1) Lựa chọn trò chơi vận động và biên soạn nội dung chơi; (2) Chuẩn bị địa điểm, phương tiện; (3) Tổ chức đội hình; (4) Giới thiệu và giải thích trò chơi; (5) Điều khiển trò chơi; (6) Đánh giá kết quả cuộc chơi.
-
Hiệu quả của các trò chơi vận động được chứng minh qua những chỉ số thực nghiệm nào?
Trả lời: Hiệu quả được chứng minh qua sự gia tăng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) về nhịp tăng trưởng trung bình (W%) ở các test thể lực (sức nhanh, sức mạnh, độ bền, độ dẻo, thăng bằng, phối hợp vận động) của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng (Bảng 3.41, 3.42), cùng sự chuyển dịch tích cực về tỷ lệ chuẩn hóa chỉ số khối cơ thể BMI (Bảng 3.43 – 3.46).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hùng Dũng là công trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm có hệ thống về thực trạng và giải pháp phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tại tỉnh Đồng Tháp. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp nhân trắc, kiểm tra sư phạm và xử lý toán học thống kê đa biến, tác giả đã đánh giá toàn diện bức tranh thể chất của trẻ và điều kiện giáo dục thể chất ở địa phương. Hệ thống trò chơi vận động và quy trình 6 bước do tác giả tuyển chọn, thử nghiệm đã chứng minh hiệu quả thực tế trong việc cải thiện các tố chất vận động và chỉ số BMI của học sinh mầm non. Công trình đóng góp cơ sở dữ liệu khoa học xác thực cho công tác quản lý và giảng dạy giáo dục thể chất mầm non trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.