Chương I cũng đưa ra được một số bài học kinh nghiệm trong việc vận hành và phát triển sản phẩm CW từ một số nước có thị trường CW phát triển hàng đầu trên thế giới, qua đó rút ra bài học đối với Việt Nam.1 Khái quát về sản phẩm chứng quyền có bảo đảm 1. Mô tả sản phẩm 1. Khái niệm Tại một số nước trên thế giới, CW được định nghĩa như sau: Tại Đài Loan, định nghĩa “CW mua (bán) (tên tiếng anh là Call/ Put Warrant). Cụm từ “CW mua (bán)” sử dụng trong các quy định nói đến chứng khoán phát hành do bên thứ ba, không phải là bên phát hành các chứng khoán cơ sở, mà người sở hữu chứng quyền mua (bán) trong một khoảng thời gian quy định hay cho đến ngày đáo hạn quy định có quyền mua hay bán các chứng khoán cơ sở cho nhà phát hành tại một mức giá xác định, hoặc nhận thanh toán bằng tiền mặt thay cho khoảng chênh lệch giá (giữa giá thanh toán và giá thực tế của chứng khoán cơ sở).
Tại Hồng Kông, theo quy định CW được gọi là chứng quyền phái sinh (Derivatives Warrant - DW) cấp cho người sở hữu (người sở hữu chứng quyền) quyền (nhưng không kèm nghĩa vụ): (1) mua từ (trong trường hợp là chứng quyền mua) hay bán cho (trong trường hợp là chứng quyền bán) nhà phát hành tại một mức giá thực hiện xác định: (a) một lượng chứng khoán xác định phát hành bởi một công ty (hay nhận một khoản thanh toán bằng tiền mặt được tính toán dựa theo giá đó); (b) bất kỳ tài sản nảo (hay nhận một khoản thanh toán bằng tiền mặt được tính toán dựa theo giá đó); (2) nhận từ nhà phát hành một khoản thanh toán tiền mặt bằng với khoảng chênh lệch (nếu có): (a) trong trường hợp chứng quyền mua, giá trị của chỉ số liên quan đến chứng 1 khoán hay tài sản (hay chỉ số khác) tại ngày thực hiện chứng quyền phái sinh với giá thực hiện hay giá thanh toán; (b) trong trường hợp chứng quyền bán, giá thực hiện hay giá thanh toán với giá trị của chỉ số liên quan đến chứng khoán hay tài sản (hay chỉ số khác) tại ngày thực hiện chứng quyền phái sinh trong khoảng thời gian thanh toán xác định hay tại một hoặc nhiều ngày xác định, hay nhận các loại giấy tờ có giá khác tương tự. Tại Thái Lan, được gọi là chứng quyền phái sinh (Derivatives Warrant - DW) là: (1) một công cụ mà nhà phát hành trao người nắm giữ quyền mua (chứng quyền mua) tài sản cơ sở tại một thời điểm hay khoảng thời gian xác định, theo các điều kiện đi kèm; (2) một công cụ mà nhà phát hành trao người nắm giữ quyền bán (chứng quyền bán) tài sản cơ sở tại một thời điểm hay khoảng thời gian xác định, theo các điều kiện đi kèm; (3) một công cụ mà nhà phát hành trao người nắm giữ quyền chọn mua (chứng quyền mua) quyền nhận thanh toán tại một thời điểm hay khoảng thời gian xác định, một khoản chênh lệch giữa giá hay giá trị tài sản cơ sở và giá hay giá trị tài sản cơ sở thay thế xác định trong đó, khi giá hay giá trị tài sản cơ sở cao hơn giá hay giá trị tài sản cơ sở xác định trong công cụ đó, theo các điều kiện của công cụ đó; (4) một công cụ mà nhà phát hành trao cho người nắm giữ quyền chọn bán (chứng quyền bán) quyền nhận thanh toán tại một thời điểm hay khoảng thời gian xác định, một khoản chênh lệch giữa giá hay giá trị tài sản cơ sở và giá hay giá trị tài sản cơ sở thay thế xác định trong đó, khi giá hay giá tị tài sản cơ sở thấp hơn giá hay giá trị tài sản cơ sở xác định trong công cụ đó, theo các điều kiện của công cụ đó. Tại Hàn Quốc, “Chứng quyền trên cổ phần” (Equity linked Warrants - ELW) là chứng khoán ghi nhận quyền thực hiện một giao dịch cổ phần hay nhận tiền mặt khi có sự biểu hiện ý định đơn phương của một trong hai phía theo cách xác định trước tùy thuộc vào những thay đổi về giá của các cổ phần hay chỉ số giá của chúng 1 được giao dịch trên thị trường chứng khoán hay trên các thị trường chứng khoán nước ngoài tương tự. Tại Việt Nam, CW được định nghĩa theo Nghị định 60/2015/CP-NĐ như sau: “CW là chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (CW mua) hoặc được quyền bán (CW bán) chứng khoán cơ sở cho tổ chức phát hành CW đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện”.
Hoặc có thể tóm tắt ngắn gọn như sau: CW là một sản phẩm đầu tư tài chính có tính chất như một quyền chọn cho phép người nắm giữ quyền được bán hoặc mua tài sản cơ sở với một khối lượng xác định từ nhà phát hành tại một mức giá vào hoặc trước thời điểm được xác định. Các thông tin cơ bản trên một CW: - Công ty phát hành - Nhà tạo lập thanh khoản - Số lượng CW phát hành - Ngày phát hành - Tài sản cơ sở - Loại hình quyền (Mua/Bán) - Loại hình thực hiện (kiểu Mỹ/ châu Âu) - Giá phát hành (phí quyền chọn) - Giá thực hiện - Tỷ lệ chuyển đổi quyền - Ngày hết hạn - Phương thức tính Giá thực hiện - Hình thức thanh toán (Tiền/Cổ phiếu) Ba trạng thái đầu tư của CW: Tương tự như quyền chọn, có ba trạng thái quan trọng của CW mà nhà đầu tư cần chú ý. Bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của một CW. Ba trạng thái đó bao gồm: ITM (in-the-money), ATM (at-the-money), OTM (out-of the- 1 money).
Cách xác định ba trạng thái này là khác nhau đối với chứng quyền mua hoặc chứng quyền bán. Đối với CW mua: Vào thời điểm đáo hạn hay trong bất cứ thời điểm nào khi CW còn hiệu lực, nếu giá chứng khoán cơ sở lớn hơn giá thực hiện (S>X), ta gọi CW mua đang ở trạng thái lời (ITM); nếu giá chứng khoán cơ sở nhỏ hơn giá thực hiện (S<X), ta gọi CW mua đang lỗ (OTM); còn nếu giá chứng khoán cơ sở bằng giá thực hiện (S=X), ta gọi CW mua đang ở trạng thái hòa vốn (ATM). Đối với CW bán: Vào thời điểm đáo hạn hay trong bất cứ thời điểm nào khi CW còn giá trị, nếu giá chứng khoán cơ sở lớn hơn giá thực hiện (S>X), ta gọi CW bán đang ở trạng thái lỗ (OTM); nếu giá chứng khoán cơ sở nhỏ hơn giá thực hiện (S<X), ta gọi CW bán đang lãi (ITM); còn nếu giá chứng khoán cơ sở bằng giá thực hiện (S=X), ta gọi CW bán là hòa vốn (ATM). Giá trị của CW: Một trong những yếu tố quan trọng đối với nhà đầu tư khi tham gia đầu tư và giao dịch chứng quyền là phải hiểu được “giá CW” được xác định như thế nào.
Đầu tiên, cần xác định rằng: Giá trị CW = Giá trị nội tại + Giá trị thời gian. Giá trị nội tại: Tức là giá trị tự bản thân của CW có, không bị mất đi theo thời gian. Giá trị này chỉ bị ảnh hưởng khi giá chứng khoán cơ sở thay đổi, và với các CW nào ở trạng thái (ITM) thì mới có giá trị nội tại. Tại các trạng thái OTM và ATM, CW không có giá trị nội tại mà chỉ có giá trị về thời gian.
Giá trị thời gian: Tức là giá trị từ lúc CW được phát hành cho đến khi CW đáo hạn. Điều đó có nghĩa là tất cả CW đều có giá trị thời gian bất kể trạng thái ITM, ATM hay OTM. Càng gần thời điểm đáo hạn, giá trị thời gian của CW sẽ giảm đi và trở về 0 khi CW đáo hạn. Định giá CW: Khi được giao dịch trên thị trườn thứ cấp, bên cạnh tác động của cung – cầu CW trên thị trường, giá của CW còn chịu tác động bởi các yếu tố đặc thù như: - Giá của chứng khoán cơ sở: Đây là tham chiếu để xác định giá trị nội tại của CW.
1 - Thời gian đến khi đáo hạn, có nghĩa khoảng thời gian từ thời điểm xác định giá đến ngày đáo hạn của chứng quyền. Khoảng thời gian càng dài thì CW càng có giá trị (thời gian) cao. - Độ biến động của chứng khoán cơ sở: Độ biến động càng cao thì giá CW sẽ càng cao. - Giá thực hiện (exercise price).
- Lãi suất phi rủi ro. Các yếu tố trên là các biến đầu vào của các mô hình định giá CW, được sử dụng tương tự như mô hình định giá quyền chọn: mô hình Black-Scholes hoặc mô hình nhị phân (binomial-model). Trong các nhân tố trên, độ biến động của chứng khoán cơ sở và lãi suất phi rủi ro là hai nhân tố quan trọng nhất và khó xác định nhất, phụ thuộc vào kinh nghiệm của nhà đầu tư và công ty chứng khoán trên thị trường. Phân loại Sản phẩm CW được phân loại như sau: Dựa vào nội dung thực hiện quyền, có CW mua (là CW cho phép người nắm giữ có một quyền được mua) và CW bán (là CW cho phép người nắm giữ có một quyền được bán).
Cụ thể: - CW mua là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của chứng khoán cơ sở cao hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện.1 minh họa về chứng quyền mua.1: CW mua 1 - CW bán là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền bán một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của chứng khoán cơ sở thấp hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện.2 minh họa về chứng quyền bán.2: CW bán Dựa vào thời điểm thực hiện, có CW theo kiểu Mỹ (là người nắm giữ được thực hiện quyền vào bất kỳ ngày nào trước khi CW đến hạn) và CW theo kiểu châu Âu (là người nắm giữ chỉ được thực hiện quyền vào ngày CW đến hạn). Dựa vào hình thức thanh toán, có CW thanh toán bằng tiền mặt và CW thanh toán bằng tài sản cơ sở.