Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về hoạt động mua bán nợ của tổ chức tín dụng ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Khúc Thị Phương Nhung thực hiện tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Thu Thủy, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (Mã số: 9380101.05).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Pháp luật về hoạt động mua bán nợ của tổ chức tín dụng ở Việt Nam |
| Tác giả | Khúc Thị Phương Nhung |
| Người hướng dẫn | PGS.TS Lê Thị Thu Thủy |
| Cơ sở đào tạo | Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Năm bảo vệ | 2019 |
| Chuyên ngành | Luật Kinh tế |
| Mã số chuyên ngành | 9380101.05 |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD), đặc biệt là hệ thống ngân hàng thương mại, giữ vai trò huyết mạch trong việc luân chuyển và phân bổ nguồn lực tài chính. Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi. Sau giai đoạn 2010 – 2015, dù tính chất cấp bách đã giảm dần, xử lý nợ xấu vẫn là ưu tiên hàng đầu trong chính sách kinh tế của Việt Nam, được cụ thể hóa trong Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu đặt ra là đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và nợ đã phân loại xuống dưới 3%.
Trong các giải pháp xử lý nợ xấu (như cơ cấu lại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý tài sản bảo đảm, chuyển nợ thành vốn góp, khởi kiện tòa án), hoạt động mua bán nợ được đánh giá là công cụ có hiệu quả cao. Khung pháp lý cho hoạt động này tại Việt Nam bắt đầu được hình thành từ Quyết định số 140/1999/QĐ-NHNN14 ngày 19/04/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, qua thực tiễn thi hành, hệ thống quy định pháp luật bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Các văn bản quy phạm pháp luật nằm rải rác ở nhiều tầng nấc, còn chồng chéo, mâu thuẫn và thiếu tính đồng bộ.
- Quy định về điều kiện tham gia thị trường của các chủ thể (VAMC, Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam - DATC, các công ty quản lý tài sản - AMC trực thuộc ngân hàng thương mại, nhà đầu tư tư nhân và nước ngoài) chưa tạo được hành lang pháp lý bình đẳng.
- Quy định về hợp đồng mua bán nợ, quy trình thủ tục thực hiện giao dịch và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm còn nhiều vướng mắc, chưa đáp ứng yêu cầu vận hành của thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp.
Do đó, khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về nợ của TCTD, bản chất pháp lý của hoạt động mua bán nợ và pháp luật điều chỉnh hoạt động này, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng thi hành để đưa ra các giải pháp lập pháp và thực thi phù hợp với bối cảnh phát triển của Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các vấn đề lý luận về hoạt động mua bán nợ và pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thực thi tại Việt Nam; đề xuất phương hướng cùng các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về nợ của TCTD, hoạt động mua bán nợ của TCTD (khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò, nguyên tắc, phương thức).
- Xây dựng lý luận pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD (khái niệm, đặc điểm, nội dung điều chỉnh, các yếu tố chi phối).
- Phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của TCTD, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và bất cập.
- Đánh giá tình hình thực thi pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD trong thực tế giai đoạn 2013 – 2019.
- Xác định phương hướng và đề xuất giải pháp lập pháp, giải pháp tổ chức thi hành nhằm hoàn thiện pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD.
Câu hỏi nghiên cứu
- Về khía cạnh lý luận: Khái niệm, đặc điểm nợ của TCTD là gì? Sự khác biệt giữa nợ của TCTD, nợ xấu của TCTD và các khoản nợ dân sự khác? Nợ của TCTD gồm những loại nào? Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phương thức, nguyên tắc cơ bản của hoạt động mua bán nợ là gì? Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các yếu tố chi phối pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD?
- Về khía cạnh thực trạng pháp luật: Quá trình phát triển của pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD ở Việt Nam diễn ra như thế nào? Các văn bản quy phạm pháp luật nào đang điều chỉnh? Nội dung các quy định hiện hành và những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng là gì?
- Về khía cạnh giải pháp: Phương hướng hoàn thiện pháp luật là gì? Những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong thời gian tới?
Giả thuyết nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận về hoạt động mua bán nợ của TCTD tại Việt Nam chưa được làm sáng tỏ đầy đủ; khái niệm và đặc điểm nợ của TCTD chưa được xây dựng hoàn chỉnh, chủ yếu mới chỉ tiếp cận dưới góc độ nợ xấu.
- Khoa học pháp lý Việt Nam chưa xây dựng toàn diện hệ thống lý luận về pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của TCTD, đặc biệt là nội dung và đặc điểm pháp lý đặc thù.
- Hệ thống quy định pháp luật hiện hành về hoạt động mua bán nợ của TCTD còn thiếu đồng bộ, chứa đựng nhiều điểm mâu thuẫn làm giảm hiệu quả áp dụng trong thực tiễn.
- Còn thiếu hệ thống giải pháp toàn diện và khả thi để sửa đổi, bổ sung khung pháp luật hiện hành đáp ứng yêu cầu xử lý nợ xấu và thiết lập thị trường mua bán nợ tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của TCTD và thực tiễn thực thi pháp luật về hoạt động này tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung:
- Tập trung dưới góc độ pháp lý đối với hoạt động mua bán nợ mà bên bán nợ là TCTD (không nghiên cứu hoạt động mua đi bán lại các khoản nợ đã được bán; không đi sâu vào việc thế quyền yêu cầu).
- Trọng tâm vào các khoản nợ phát sinh từ hoạt động cho vay dựa trên hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng vay (tổ chức, cá nhân), đặc biệt là nợ xấu. Luận án không nghiên cứu hoạt động mua bán nợ phát sinh từ quan hệ vay mượn giữa các TCTD với nhau hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Về chủ thể, luận án tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng pháp luật liên quan đến VAMC; các chủ thể khác như DATC, các AMC trực thuộc ngân hàng thương mại được nghiên cứu dưới góc độ so sánh, đối chiếu.
- Luận án không đi sâu phân tích việc giải quyết tranh chấp phát sinh tại cơ quan tài phán.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và khảo sát số liệu thực tế phản ánh kết quả hoạt động mua bán nợ của TCTD trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo từng nhóm nội dung:
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC TỔNG QUAN |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Lý luận về nợ, nghĩa vụ và nợ xấu | - Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (ĐH Luật Hà Nội, 2006; |
| | ĐH Kiểm sát Hà Nội, 2014) |
| | - PGS. Ngô Huy Cương (2013) |
| | - PGS. Lê Thị Thu Thủy (2006, 2016) |
| | - Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Đinh Thị Thanh Vân (2012) |
| | - Corinne Renault Brahinsky (2009), Richard (2011), |
| | Louzis (2012), IMF (2005), Basel Committee (2004, 2006) |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Khái niệm, vai trò, nguyên tắc và | - Lê Trọng Dũng (2013), Nguyễn Trọng Tài (2016) |
| phương thức mua bán nợ | - Lê Thanh Tâm & Nguyễn Thế Tùng (2014), Trương Thị Hoài Linh|
| | - Yves Marie Lathier (2013), SELARL Phillipe JEAN (2015), |
| | Berger A. (1997), Chacko G. (2004) |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Nội dung pháp luật, chủ thể, hợp | - Nguyễn Ngọc Khánh (2007), Nguyễn Thị Hồng Lê (2013) |
| đồng và xử lý tài sản bảo đảm | - Nguyễn Thị Tú (2013), Trà Đình Thứ (2010) |
| | - Nguyễn Thị Phương (2016), Nguyễn Thị Hồng Hương (2016) |
| | - Báo cáo thực tiễn từ VPBank, BIDV, Vietcombank, Agribank...|
| | - Pháp luật hợp đồng: Pháp, Hoa Kỳ (UCC), Đức, Úc, Nga... |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
Các khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua rà soát các nghiên cứu trước đây, luận án xác định những điểm mà các công trình khoa học chưa giải quyết trọn vẹn:
- Thiếu định nghĩa pháp lý khái quát và hệ thống về "nợ của TCTD" để phân biệt với nợ trong quan hệ dân sự thông thường và nợ công.
- Chưa phân tích thấu đáo bản chất pháp lý của hoạt động mua bán nợ của TCTD như một quá trình chuyển giao quyền đòi nợ (quyền tài sản) theo nguyên tắc có đền bù.
- Chưa xác lập đầy đủ các nguyên tắc đặc thù và làm rõ phạm vi áp dụng của hai phương thức: thỏa thuận và đấu giá khoản nợ.
- Cơ chế pháp lý cho các chủ thể tham gia thị trường (đặc biệt là AMC của ngân hàng thương mại, nhà đầu tư tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài) còn thiếu tính đồng bộ, chưa rõ quyền xử lý tài sản bảo đảm của bên mua nợ sau khi nhận chuyển giao khoản nợ.
- Chưa có hệ thống giải pháp gắn kết giữa hoàn thiện kỹ thuật lập pháp với việc thực hiện các đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và thiết lập thị trường mua bán nợ tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án vận dụng các lý thuyết chuyên ngành luật học và kinh tế học để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết về quan hệ pháp luật: Tiếp cận các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động mua bán nợ dưới góc độ chủ thể, khách thể và nội dung quyền/nghĩa vụ pháp lý của các bên.
- Lý thuyết về hợp đồng: Làm sáng tỏ bản chất của hợp đồng mua bán nợ, hiệu lực giao kết, nội dung hợp đồng và chế tài vi phạm nghĩa vụ.
- Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh và tự do hợp đồng: Phân tích quyền tự định đoạt, thỏa thuận và bình đẳng của các chủ thể khi tham gia giao dịch mua bán nợ trên thị trường.
- Lý thuyết về quản trị rủi ro và bảo đảm an toàn trong kinh doanh ngân hàng: Luận giải sự cần thiết phải kiểm soát nợ xấu, bảo đảm các tỷ lệ an toàn vốn và phòng ngừa rủi ro hệ thống tín dụng.
- Lý thuyết hành vi, lý thuyết trò chơi và lý thuyết thông tin bất cân xứng: Phân tích mối quan hệ lợi ích, tính minh bạch thông tin và trách nhiệm cung cấp thông tin giữa bên bán nợ (TCTD), bên mua nợ và khách nợ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên biệt:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật (Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Ngân hàng Nhà nước) và tổng hợp thành các luận điểm khoa học.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế (Basel Committee, IMF) và pháp luật của các quốc gia như Pháp, Hoa Kỳ, CHLB Đức, Úc, Malaysia, Hàn Quốc, Liên bang Nga về chuyển giao quyền đòi nợ, hợp đồng mua bán tài sản và xử lý nợ xấu.
- Phương pháp lịch sử: Đánh giá sự phát triển của hệ thống pháp luật mua bán nợ tại Việt Nam từ năm 1999 (Quyết định 140/1999/QĐ-NHNN14) đến nay.
- Phương pháp thống kê và khảo sát thực tiễn: Sử dụng số liệu thực tế về hoạt động mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt, xử lý nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của hệ thống TCTD giai đoạn 2007 – 2018 để đánh giá hiệu quả thi hành pháp luật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương này dành cho việc hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 3 trục: lý luận về nợ/mua bán nợ; thực trạng pháp luật điều chỉnh; các kiến nghị hoàn thiện. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các thành tựu cần kế thừa và nhận diện các khoảng trống khoa học. Đồng thời, chương 1 xác lập 5 cơ sở lý thuyết nghiên cứu, hệ thống câu hỏi nghiên cứu, 4 giả thuyết khoa học và luận giải việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê dữ liệu.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng và pháp luật về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
Chương 2 tập trung giải quyết các nội dung lý luận nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm nợ của TCTD: Luận án định nghĩa nợ của TCTD là khoản tiền gồm gốc, lãi, phí và chi phí liên quan mà khách hàng có nghĩa vụ trả cho TCTD tại thời điểm xác định theo hợp đồng tín dụng. Tác giả chỉ ra 5 đặc điểm đặc thù: (i) phát sinh từ hợp đồng tín dụng; (ii) thường có biện pháp bảo đảm tiền vay; (iii) xác định trước thời điểm trả nợ; (iv) bao gồm gốc, lãi, chi phí; (v) là kết quả thực hiện quyền định đoạt tài sản của TCTD.
- Bản chất hoạt động mua bán nợ: Xác định đây là sự thỏa thuận chuyển giao quyền đòi nợ (bao gồm cả quyền đối với tài sản bảo đảm nếu có) từ bên bán sang bên mua theo hợp đồng có đền bù. Phân tích 2 phương thức giao dịch cơ bản là Thỏa thuận và Đấu giá.
- Lý luận pháp luật về hoạt động mua bán nợ: Đưa ra khái niệm pháp luật điều chỉnh, chỉ ra 4 đặc điểm cơ bản và xác định 5 nhóm nội dung lập pháp (quy định về chủ thể; trình tự thủ tục; hợp đồng mua bán nợ; xử lý tài sản bảo đảm; giải quyết tranh chấp). Đồng thời phân tích 5 yếu tố chi phối: (i) chủ trương xử lý nợ xấu của Nhà nước; (ii) yêu cầu an toàn hệ thống ngân hàng; (iii) thực tiễn hoạt động mua bán nợ; (iv) sự tương tác trong hệ thống pháp luật; (v) khả năng áp dụng pháp luật của các chủ thể.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng ở Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng các văn bản quy phạm pháp luật và đánh giá số liệu thực tiễn thi hành qua các nhóm nội dung:
- Về chủ thể: Đánh giá địa vị pháp lý, quyền hạn và hạn chế của VAMC, DATC, các công ty AMC trực thuộc ngân hàng thương mại và các nhà đầu tư tư nhân, nhà đầu tư nước ngoài.
- Về trình tự, thủ tục: Phân tích quy trình định giá khoản nợ, thủ tục chuyển giao quyền đòi nợ, thông báo chuyển giao cho bên có nghĩa vụ và thủ tục đăng ký biến động tài sản.
- Về hợp đồng mua bán nợ: Đánh giá quy định về hình thức hợp đồng, đối tượng mua bán (quyền đòi nợ), quyền và nghĩa vụ của các bên, tính pháp lý của điều khoản chuyển giao rủi ro và trách nhiệm thông tin sai lệch.
- Về xử lý tài sản bảo đảm: Phân tích thực trạng quyền thu giữ tài sản, xử lý tài sản bảo đảm của bên mua nợ (nhất là trường hợp bên mua không phải là TCTD).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC DỮ LIỆU THỰC TIỄN ĐƯỢC PHÂN TÍCH TRONG CHƯƠNG 3 |
+------------------------------------+--------------------------------------+-----------------------+
| Tên bảng / biểu đồ trong văn bản | Nội dung phản ánh | Giai đoạn khảo sát |
+------------------------------------+--------------------------------------+-----------------------+
| Bảng 3.1 & Biểu đồ 3.1 | VAMC mua nợ xấu bằng trái phiếu | Giai đoạn 2013 - 2017 |
| | đặc biệt | |
+------------------------------------+--------------------------------------+-----------------------+
| Bảng 3.2 & Biểu đồ 3.2 | Cơ cấu lại thời hạn trả nợ | Giai đoạn 2014 - 2017 |
+------------------------------------+--------------------------------------+-----------------------+
| Bảng 3.3 | VAMC xử lý nợ xấu đã mua từ TCTD | Giai đoạn 2015 - 2018 |
+------------------------------------+--------------------------------------+-----------------------+
| Biểu đồ 3.3 | Tỉ lệ nợ xấu của hệ thống tổ chức | Giai đoạn 2007 - 2017 |
| | tín dụng | |
+------------------------------------+--------------------------------------+-----------------------+
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng ở Việt Nam
Chương 4 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:
- 5 phương hướng hoàn thiện:
- Phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống ngân hàng.
- Bảo đảm tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, phù hợp và khả thi của hệ thống pháp luật.
- Khắc phục triệt để các bất cập, mâu thuẫn hiện hành trong các văn bản quy phạm.
- Hạn chế nợ xấu và bảo đảm an toàn hệ thống các TCTD.
- Hướng tới mục tiêu tạo lập và phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp tại Việt Nam.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Về chủ thể: Hoàn thiện địa vị pháp lý cho VAMC; chuẩn hóa cơ chế hoạt động cho các AMC của ngân hàng thương mại; tạo hành lang pháp lý mở rộng cho nhà đầu tư tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường.
- Về trình tự, thủ tục: Chuẩn hóa quy trình mua bán nợ, quy định rõ cơ chế thẩm định giá độc lập đối với các khoản nợ xấu và cơ chế đấu giá công khai.
- Về hợp đồng mua bán nợ: Bổ sung quy định rõ ràng về thời điểm có hiệu lực, các trường hợp chấm dứt hợp đồng, trách nhiệm pháp lý của bên bán khi cung cấp thông tin sai lệch.
- Về xử lý tài sản bảo đảm: Thừa nhận và bảo đảm quyền xử lý tài sản bảo đảm của bên mua nợ tương đương quyền của TCTD ban đầu; hoàn thiện thủ tục thu giữ và chuyển quyền sở hữu tài sản bảo đảm.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong xây dựng và áp dụng pháp luật.
- Công khai, minh bạch thông tin về nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng.
- Nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện hoạt động mua bán nợ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng định nghĩa khoa học về "nợ của TCTD" và xác định 5 đặc điểm pháp lý cơ bản của nợ TCTD, phân biệt rõ với nghĩa vụ dân sự nói chung và nợ công.
- Xây dựng định nghĩa về "hoạt động mua bán nợ của TCTD", làm rõ bản chất pháp lý là sự chuyển giao quyền đòi nợ (quyền tài sản) có đền bù; phân định các đặc điểm chung của giao dịch dân sự và các đặc điểm đặc thù của quan hệ tín dụng ngân hàng.
- Xây dựng hệ thống lý luận về pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của TCTD, bao gồm khái niệm, 4 đặc điểm, 5 nhóm nội dung điều chỉnh và 5 nhóm yếu tố chi phối hệ thống pháp luật này.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá có hệ thống thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động mua bán nợ trên 4 nội dung trụ cột: chủ thể, trình tự thủ tục, hợp đồng và xử lý tài sản bảo đảm.
- Chỉ ra các điểm mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý qua thực tiễn hoạt động của VAMC và hệ thống TCTD giai đoạn 2013 – 2019.
- Xác định 5 phương hướng lập pháp và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm cả giải pháp sửa đổi luật thực định và giải pháp nâng cao hiệu lực tổ chức thi hành pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi đối tượng: Luận án tập trung vào các khoản nợ phát sinh từ hoạt động cho vay giữa TCTD với khách hàng cá nhân, tổ chức (chủ yếu là nợ xấu), chưa bao quát các khoản nợ phát sinh từ các nghiệp vụ cấp tín dụng khác như chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, hoặc các khoản vay giữa các TCTD với nhau.
- Hạn chế về chủ thể và giao dịch thứ cấp: Luận án tập trung chủ yếu vào chủ thể VAMC và giao dịch mua bán nợ lần đầu từ TCTD, chưa nghiên cứu sâu hoạt động mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp hoặc cơ chế thế quyền yêu cầu giữa các chủ thể mua bán nợ.
- Hạn chế về giải quyết tranh chấp: Luận án không đi sâu vào thực trạng tố tụng và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động mua bán nợ tại Tòa án hoặc Trọng tài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang thị trường mua bán nợ thứ cấp, chứng khoán hóa các khoản nợ xấu, cơ chế mua bán nợ phát sinh từ các công cụ phái sinh/cấp tín dụng phi truyền thống và hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp liên quan đến mua bán nợ.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và lập pháp (Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng, các nghị định về xử lý nợ xấu, cơ chế hoạt động của VAMC và quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ.
- Đối với các tổ chức thực thi (VAMC, DATC, các AMC và TCTD): Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng quy trình nội bộ về đánh giá, thẩm định giá khoản nợ, xác lập hợp đồng mua bán nợ và thực hiện quy trình xử lý tài sản bảo đảm.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Đóng vai trò là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính – Ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Nợ của tổ chức tín dụng" như thế nào?
Theo luận án, nợ của tổ chức tín dụng là một khoản tiền bao gồm khoản gốc, lãi, phí và/hoặc chi phí khác có liên quan mà khách hàng (tổ chức, cá nhân) có nghĩa vụ phải trả cho tổ chức tín dụng tại một thời điểm nhất định theo thỏa thuận được xác lập trong hợp đồng giữa TCTD và khách hàng.
2. Hoạt động mua bán nợ của TCTD được thực hiện theo những phương thức chủ yếu nào?
Luận án chỉ ra hai phương thức thực hiện mua bán nợ cơ bản:
- Phương thức thỏa thuận: Các bên trực tiếp thương thảo hoặc thông qua bên môi giới để xác lập hợp đồng mua bán nợ.
- Phương thức đấu giá: Khoản nợ được đưa ra bán đấu giá công khai theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm tính cạnh tranh và cơ chế thị trường.
3. Những nhóm chủ thể chính nào tham gia hoạt động mua bán nợ được luận án phân tích?
Luận án phân tích 4 nhóm chủ thể chính:
- Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) - chủ thể trọng tâm;
- Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC);
- Các công ty quản lý tài sản (AMC) trực thuộc các ngân hàng thương mại;
- Các tổ chức, cá nhân khác (bao gồm nhà đầu tư tư nhân trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).
4. Pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD chịu sự chi phối của những yếu tố nào?
Luận án xác định 5 yếu tố chi phối:
- Chủ trương của Nhà nước trong việc xử lý nợ xấu và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng;
- Yêu cầu về bảo đảm sự an toàn của các TCTD và toàn hệ thống ngân hàng;
- Thực tiễn hoạt động mua bán nợ của TCTD;
- Sự tương tác giữa các bộ phận pháp luật trong hệ thống pháp luật quốc gia;
- Khả năng áp dụng pháp luật của các chủ thể trong xã hội.
5. Luận án sử dụng dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn nào để đánh giá thực trạng?
Luận án sử dụng và phân tích các số liệu thực tế phản ánh kết quả mua bán, xử lý nợ xấu và cơ cấu lại nợ của VAMC và hệ thống TCTD trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019 (bao gồm các bảng số liệu từ 2007 - 2018).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Khúc Thị Phương Nhung là công trình nghiên cứu chuyên khảo về mặt pháp lý đối với hoạt động mua bán nợ của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm, đặc điểm lý luận về nợ và pháp luật điều chỉnh mua bán nợ của TCTD, đồng thời phân tích thực trạng các quy định và số liệu thi hành giai đoạn 2013 – 2019. Trên cơ sở đó, luận án xác lập 5 phương hướng và đề xuất hệ thống các giải pháp lập pháp lẫn giải pháp thi hành nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu và thúc đẩy sự hình thành thị trường mua bán nợ tại Việt Nam.