Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vai trò trụ cột trong hệ sinh thái an sinh xã hội của mọi quốc gia, bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp các biến cố rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu hoặc qua đời. Tại Việt Nam, nhóm lao động thuộc khu vực phi chính thức và các doanh nghiệp quy mô nhỏ hiện chiếm khoảng 70% tổng lực lượng lao động toàn quốc, đặt ra bài toán cấp bách về việc mở rộng diện bao phủ an sinh. Việc triển khai thi hành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 trên thực tế tại các địa bàn cấp huyện thuần nông đang đứng trước nhiều rào cản phức tạp về nhận thức pháp luật, tính tuân thủ của doanh nghiệp cũng như hiệu lực quản lý nhà nước.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong việc thực thi quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chế độ an sinh bắt buộc, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng thực hiện từ năm 2015 đến năm 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại địa phương đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ về mặt không gian tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình với quy mô khảo sát trên 120 đơn vị sử dụng lao động và hơn 18.500 đối tượng tham gia. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ tiêu thực thi: hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội tại địa phương từ mức trên 7% xuống dưới 2% tổng quỹ thu, đồng thời nâng tỷ lệ bao phủ lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng thêm 15% đến 20% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết an sinh xã hội cổ điển khởi nguồn từ mô hình của Thủ tướng Đức Otto von Bismarck giai đoạn 1883 - 1889 với cơ chế chia sẻ trách nhiệm ba bên: Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động. Mô hình này xác định quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành tập trung từ các khoản đóng góp theo tỷ lệ tiền lương nhằm bảo vệ người làm công ăn lương trước các rủi ro kinh tế - xã hội.

Nghiên cứu tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quy phạm tối thiểu trong an sinh xã hội, trong đó nhấn mạnh 5 chế độ cốt lõi gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Hệ thống lý thuyết này vận hành dựa trên 5 khái niệm trọng tâm: bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ tiền tệ tập trung, sự kiện bảo hiểm, mức trợ cấp thay thế và nguyên tắc chia sẻ rủi ro (lấy số đông bù số ít). Khung phân tích quy định rõ cơ cấu đóng góp tài chính theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; người sử dụng lao động đóng 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau - thai sản và 0,5% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo Nghị định số 44/2017/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2018 của Bảo hiểm xã hội huyện Kiến Xương, các số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu toàn diện từ 128 doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn 37 xã, thị trấn của huyện Kiến Xương. Bên cạnh đó, nghiên cứu triển khai khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 250 người lao động và 45 đại diện người sử dụng lao động thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù kinh tế Kiến Xương: cơ cấu lao động phân bố không đồng đều giữa khối hành chính sự nghiệp, khối doanh nghiệp may mặc tập trung và các hợp tác xã làng nghề tiểu thủ công nghiệp.

Phương pháp phân tích luật học so sánh kết hợp với thống kê mô tả định lượng và phân tích định tính được áp dụng xuyên suốt để đánh giá khoảng cách giữa quy định pháp lý và kết quả thực thi trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại huyện Kiến Xương giai đoạn 2015 - 2018 mang lại 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự chênh lệch lớn giữa các khối quản lý. Trong khi khối cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước đạt tỷ lệ tham gia tuyệt đối xấp xỉ 98,5%, thì khối doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể chỉ đạt khoảng 48% đến 53% tổng số lao động thuộc diện phải giao kết hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên.

Thứ hai, tình trạng chậm đóng và nợ đọng kéo dài diễn ra nghiêm trọng tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Số tiền nợ đọng bảo hiểm xã hội bình quân giai đoạn 2015 - 2018 dao động từ 4,5 tỷ đồng đến 7,8 tỷ đồng mỗi năm, chiếm tỷ lệ khoảng 6,2% đến 8,5% tổng số tiền phải thu. Trong đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may gia công, sản xuất gạch ngói và xây dựng dân dụng chiếm trên 65% tổng số nợ đọng của toàn huyện.

Thứ ba, công tác giải quyết chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định nhưng tiềm ẩn rủi ro lạm dụng quỹ. Tổng số lượt người được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe giai đoạn 2016 - 2018 đạt hơn 14.200 lượt người với tổng kinh phí chi trả vượt mức 28 tỷ đồng, tăng bình quân 12,5% mỗi năm. Tuy nhiên, qua công tác kiểm tra phát hiện khoảng 2,5% hồ sơ đề nghị trợ cấp thai sản có dấu hiệu đóng bảo hiểm xã hội ngắn hạn chỉ để hưởng chế độ rồi nghỉ việc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trốn đóng và nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Kiến Xương xuất phát từ nhận thức pháp luật chưa đầy đủ của chủ doanh nghiệp nhỏ, áp lực cạnh tranh kinh tế khiến nhiều đơn vị cố tình lách luật bằng cách ký hợp đồng mùa vụ dưới 1 tháng. Về phía cơ quan quản lý, đội ngũ thanh tra chuyên ngành còn mỏng, chỉ từ 2 đến 3 cán bộ phụ trách theo dõi hàng trăm đơn vị sử dụng lao động.

Để làm rõ bức tranh thực trạng, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn thông qua các bảng thống kê và biểu đồ phân tích chuyên sâu. Bảng tổng hợp đối tượng tham gia và Biểu đồ cột kết hợp đường phân tích mối tương quan giữa quy mô lao động với tỷ lệ phát sinh nợ đọng giai đoạn 2015 - 2018 phản ánh rất rõ nét: sự gia tăng số lượng lao động thời vụ trong các cụm công nghiệp nông thôn tỷ lệ thuận với mức độ nợ đọng bảo hiểm xã hội vào quý 3 và quý 4 hằng năm.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại quận Hoàng Mai (Hà Nội) hoặc tỉnh Lạng Sơn, nghiên cứu tại huyện Kiến Xương chỉ ra rằng các địa bàn thuần nông chịu tác động tiêu cực mạnh mẽ hơn từ sự biến động của thị trường lao động phi chính thức và các rào cản tài chính của doanh nghiệp làng nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu lực thi hành chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Kiến Xương trong giai đoạn 2020 - 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy định pháp luật: Kiến nghị Quốc hội và các cơ quan tư pháp ban hành nghị quyết hướng dẫn thi hành Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, xác định rõ các dấu hiệu cấu thành hành vi vi phạm để xử lý hình sự các doanh nghiệp cố tình trốn đóng từ 6 tháng trở lên; hoàn thiện quy chuẩn hợp đồng lao động ngắn hạn từ 1 đến dưới 3 tháng trước năm 2022.
  2. Nâng cao hiệu quả thanh tra, cưỡng chế nợ đọng: Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình và Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương cần tăng cường hoạt động của đoàn kiểm tra liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Công an huyện; đặt mục tiêu thanh tra tối thiểu 45 doanh nghiệp có dấu hiệu nợ đọng kéo dài mỗi năm, phấn đấu đưa tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội giảm xuống dưới 2% tổng quỹ thu trước năm 2024.
  3. Hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và chuyển đổi số: Đẩy mạnh 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong quy trình thu, cấp sổ bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ chi trả; ứng dụng hệ sinh thái số VssID nhằm hỗ trợ người lao động trực tiếp giám sát nghĩa vụ đóng nộp của người sử dụng lao động, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ ốm đau, thai sản từ 5 ngày làm việc xuống còn tối đa 3 ngày làm việc.
  4. Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đội ngũ cán bộ tuyên truyền cần tổ chức ít nhất 20 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại các cụm công nghiệp Thanh Nê, Vũ Ninh và các làng nghề dệt chiếu, chạm bạc; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hiểu biết chính sách của người lao động nông thôn lên trên 85% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý an sinh xã hội và cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện: Vận dụng hệ thống số liệu thực tiễn và mô hình phối hợp liên ngành để hoàn thiện quy trình thanh tra, xử lý nợ đọng và quản lý đối tượng tham gia tại các địa bàn nông thôn chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Doanh nghiệp và bộ phận nhân sự, tiền lương: Nắm vững quy định về mức đóng 32% (bao gồm 17,5% phía doanh nghiệp, 8% phía người lao động cùng các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), từ đó chuẩn hóa hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên để hạn chế rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế và Luật Lao động: Sử dụng luận văn như tài liệu học thuật tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết an sinh, phương pháp luận nghiên cứu xã hội học pháp luật và bài học thực tiễn cấp địa phương.
  • Tổ chức Công đoàn cơ sở và người lao động: Nâng cao năng lực giám sát việc trích đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng của người sử dụng lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi xảy ra tranh chấp về quyền hưởng chế độ thai sản, tai nạn lao động và hưu trí.

Câu hỏi thường gặp

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng có bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội không? Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội, giúp bảo vệ quyền lợi cho lao động thời vụ.

Mức trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng hiện nay được phân chia như thế nào? Tổng mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là 25,5% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; người sử dụng lao động đóng 17,5% (gồm 14% hưu trí - tử tuất, 3% ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp).

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội tại huyện Kiến Xương giai đoạn 2015 - 2018 là gì? Tình trạng nợ đọng từ 4,5 đến 7,8 tỷ đồng mỗi năm chủ yếu bắt nguồn từ việc các doanh nghiệp may gia công và vật liệu xây dựng gặp khó khăn về nguồn vốn, kết hợp với chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe.

Người lao động cần làm gì khi phát hiện doanh nghiệp không trích đóng bảo hiểm xã hội đúng quy định? Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin đóng nộp định kỳ 6 tháng một lần, gửi đơn khiếu nại đến tổ chức Công đoàn cơ sở, Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để ngăn chặn tình trạng trục lợi quỹ thai sản và ốm đau? Nghiên cứu đề xuất liên thông dữ liệu điện tử giữa các cơ sở khám chữa bệnh với cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Kiến Xương, đồng thời thiết lập cơ chế hậu kiểm tự động 100% hồ sơ hưởng trợ cấp ngắn hạn có thời gian đóng bảo hiểm dưới 12 tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội bắt buộc dựa trên các học thuyết an sinh xã hội cổ điển và tiêu chuẩn quốc tế theo Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế.
  • Khảo sát và lượng hóa thành công bức tranh thực trạng thi hành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 tại địa bàn huyện Kiến Xương giai đoạn 2015 - 2018 với quy mô hơn 18.500 người tham gia.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn về tình trạng nợ đọng kéo dài từ 4,5 tỷ đến 7,8 tỷ đồng mỗi năm tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tỷ lệ bao phủ lao động hợp đồng ngắn hạn còn thấp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ và khả thi cao, gắn liền với chuyển đổi số, hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thanh tra liên ngành.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc cho công tác quản lý an sinh xã hội địa phương và đào tạo chuyên ngành Luật Kinh tế.

Công trình tạo tiền đề khoa học vững chắc cho việc triển khai các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2020 - 2025. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình để ứng dụng vào thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách an sinh.