Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Bước đầu tìm hiểu ô nhiễm môi trường nước vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn và các giải pháp" do sinh viên Nguyễn Thị Hiền thực hiện tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (khóa học 2001 - 2005) dưới sự hướng dẫn của Th.S Tạ Thị Ngọc Bích. Công trình thuộc lĩnh vực Địa lý môi trường và Quản lý lưu vực sông, tập trung phân tích thực trạng suy thoái chất lượng nước mặt tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn là nguồn cung cấp nước huyết mạch phục vụ sinh hoạt và phát triển kinh tế cho các trung tâm đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa và Vũng Tàu. Cùng với tốc độ tăng trưởng công nghiệp và đô thị hóa mạnh mẽ từ đầu thập niên 1990, nguồn nước mặt vùng hạ lưu phải tiếp nhận khối lượng lớn chất thải chưa qua xử lý. Dấu hiệu ô nhiễm môi trường nước xuất hiện rõ rệt từ sau năm 1995 và có xu hướng gia tăng, đe dọa trực tiếp đến an ninh cấp nước, hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sức khỏe cộng đồng trong toàn vùng.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn.
- Xác định các nguồn gây ô nhiễm và đánh giá ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của nhân dân trong khu vực.
- Trình bày các định hướng và giải pháp nhằm hạn chế, khắc phục tình trạng ô nhiễm nước mặt.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường nước và tổng quan tình hình ô nhiễm tại một số lưu vực sông chính ở Việt Nam.
- Đánh giá tổng hợp các giá trị kinh tế - xã hội của hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn.
- Phân tích hiện trạng, nguyên nhân và tác động tiêu cực của ô nhiễm nước vùng hạ lưu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý, quy hoạch và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt và chất lượng nước vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn.
- Phạm vi không gian: Giới hạn từ sau hồ Trị An đến cuối nguồn sông Đồng Nai và từ sau đập Dầu Tiếng đến cuối nguồn sông Sài Gòn, bao gồm địa bàn hành chính của 6 tỉnh, thành phố: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Long An. Tổng diện tích lưu vực vùng nghiên cứu đạt 16.150 km², dân số trung bình năm 2000 là 9,0 triệu người (chiếm 82,6% dân số toàn lưu vực). Khu vực thượng lưu chưa có biểu hiện ô nhiễm nặng nên không thuộc phạm vi nghiên cứu trọng tâm.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu quan trắc môi trường từ năm 1995 đến tháng 8 năm 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
1. Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
- Cơ sở lý luận về ô nhiễm nước: Khóa luận sử dụng các khái niệm về ô nhiễm môi trường nước thông qua sự biến đổi tính chất lý học (màu sắc, mùi vị, độ đục, nhiệt độ nước), tính chất hóa học (tổng chất rắn hòa tan TDS, độ pH, oxy hòa tan DO, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, nhu cầu oxy hóa học COD, các hợp chất Nitơ, Photpho, kim loại nặng) và điều kiện vi sinh (Coliform, vi khuẩn hoại sinh, vi rút gây bệnh).
- Cơ chế ô nhiễm nước mặt: Phân tích hiện tượng phú dưỡng hóa thủy vực do tích tụ dinh dưỡng N và P, ô nhiễm hóa chất độc hại từ nước thải công nghiệp, ô nhiễm vi sinh vật từ nước thải sinh hoạt - bệnh viện và ô nhiễm nông nghiệp do phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
- Tiêu chuẩn môi trường: Sử dụng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942-1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt loại A phục vụ cấp nước sinh hoạt và loại B phục vụ nông nghiệp, thủy sản và các mục đích khác).
2. Quan điểm phương pháp luận
- Quan điểm tổng hợp: Đánh giá chất lượng nước trong mối liên hệ tương tác giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, phân bố dân cư và hoạt động sản xuất.
- Quan điểm lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa ô nhiễm theo từng không gian tiểu lưu vực, dòng chính và hệ thống chi lưu, phụ lưu.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Khảo sát diễn biến chất lượng nước theo chuỗi thời gian từ năm 1995 đến 2004 để dự báo xu thế và đề xuất giải pháp kiểm soát dài hạn.
3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp trong phòng: Sưu tầm, chọn lọc tài liệu lưu trữ; phân tích tổng hợp số liệu thứ cấp; phương pháp so sánh chất lượng nước giữa các lưu vực sông và so sánh với tiêu chuẩn TCVN 5942-1995; phương pháp bản đồ hóa để phân vùng mức độ ô nhiễm và phân đoạn quản lý sông.
- Phương pháp ngoài thực địa: Thu thập số liệu chuyên ngành tại các cơ quan quản lý và khảo sát thực tế tại các điểm quan trắc, cơ sở sản xuất trên lưu vực.
4. Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được cung cấp và tổng hợp từ: Phân viện Khảo sát Quy hoạch Thủy lợi Nam Bộ, Chi cục Bảo vệ Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM), Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về ô nhiễm nước
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về ô nhiễm môi trường nước và khái quát bức tranh chất lượng nước mặt tại các lưu vực sông tiêu biểu ở Việt Nam:
- Khái quát cơ chế ô nhiễm: Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng cao chất hữu cơ không bền vững và vi trùng; nước thải công nghiệp đặc trưng bởi kim loại nặng, axit, dung môi hữu cơ; nước chảy tràn mang theo đất cát, phân bón và thuốc trừ sâu. Các quá trình tự nhiên như lan truyền phèn và xâm nhập mặn cũng làm suy giảm chất lượng nước mặt.
- Tình hình ô nhiễm tại một số lưu vực sông chính:
- Lưu vực sông Cầu: Thượng lưu từ đầu nguồn đến Thác Bưởi đạt loại A (TCVN 5942-1995). Đoạn trung lưu tiếp nhận khoảng 3 triệu m³/năm nước thải nên chất lượng nước suy giảm mạnh. Đoạn hạ lưu (Bắc Ninh, Bắc Giang) bị ô nhiễm do làng nghề; hàm lượng BOD, COD vượt chuẩn hàng chục lần; hàm lượng Coliform tại tất cả các điểm quan trắc đều vượt từ 2 - 3 lần tiêu chuẩn loại B.
- Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy: Lưu vực rộng 8.000 km² với gần 9 triệu dân. Sông Nhuệ tiếp nhận 300.000 m³ nước thải/ngày đêm, chịu tải từ sông Tô Lịch (lưu lượng xả trung bình 11 - 17 m³/s, cực đại 30 m³/s). Nồng độ NH₃ đều vượt tiêu chuẩn loại B đối với nước thải công nghiệp. Tại tỉnh Hà Nam, ô nhiễm nguồn nước gây tỷ lệ bệnh tật cao: tại xã Hoàng Tây có 21% trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy, 86% nhiễm giun đũa; thị trấn Vĩnh Trụ có 50% phụ nữ mắc bệnh phụ khoa.
- Lưu vực sông Hồng: Tiếp nhận 350.000 m³ nước thải/ngày đêm từ Hà Nội (trong đó nước thải công nghiệp chiếm 85 m³/ngày đêm hoặc tỷ lệ lớn chưa xử lý). Tại KCN Lâm Thao - Việt Trì, lượng nước thải đạt 168.000 m³/ngày đêm (nhà máy Giấy Bãi Bằng thải hơn 144.000 m³/ngày đêm với COD = 47 mg/l; superphotphat Lâm Thao thải 17.300 m³/ngày đêm với pH = 6,0). KCN Tam Bạc (Hải Phòng) và KCN Thái Nguyên xả thải chứa hàm lượng cao chất lơ lửng, NH₃ (nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ có NH₃ = 4 mg/l), sulfua và kim loại nặng.
Chương 2: Khái quát chung vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn
Chương 2 trình bày các đặc trưng tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá giá trị kinh tế của hệ thống sông:
- Mạng lưới thủy văn: Dòng chính sông Đồng Nai dài 586,4 km, diện tích lưu vực tính đến cửa sông là 42.000 km², bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang. Hệ thống gồm các phụ lưu và chi lưu chính:
- Sông La Ngà: Diện tích lưu vực 4.100 km², dòng chảy bình quân 4,5 tỷ m³/năm.
- Sông Bé: Chiều dài 350 km (theo nhánh DakGlun), lưu vực 7.650 km², dòng chảy 7,9 tỷ m³/năm.
- Sông Sài Gòn: Chiều dài 280 km, diện tích lưu vực 4.500 km², bắt nguồn từ vùng đồi Lộc Ninh.
- Sông Vàm Cỏ: Gồm sông Vàm Cỏ Đông (dài 220 km, lưu vực 6.300 km²) và Vàm Cỏ Tây (dài 196 km).
- Sông Thị Vải (lưu vực 500 km², dài trên 40 km, rộng 400 - 600 m) và sông La Buông (dài 69 km, lưu vực 428 km²).
- Tổng lưu lượng dòng chảy bình quân hệ thống đạt 1.012 m³/s, tương đương tổng lưu lượng khoảng 32 tỷ m³/năm.
| Nhóm đất |
Địa bàn phân bố chính |
| Đất cát |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
| Đất mặn |
Long An, TP. Hồ Chí Minh |
| Đất phèn |
Long An, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai |
| Đất phù sa |
Long An |
| Đất xám |
Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai |
| Đất đen |
Đồng Nai |
| Đất đỏ vàng |
Bình Dương, Đồng Nai |
| Đất dốc tụ |
Đồng Nai, Bình Dương |
| Đất xói mòn trơ sỏi đá |
Đồng Nai |
- Đặc điểm tự nhiên khác: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 26°C; lượng mưa bình quân 2.100 mm/năm (trung du đạt 2.500 - 3.000 mm, hạ lưu đạt 1.500 - 2.000 mm, ven biển Cần Giờ đạt 900 - 1.500 mm). Thảm thực vật rừng tập trung tại Vườn quốc gia Nam Cát Tiên và Rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Mật độ dân số bình quân toàn khu vực đạt 593,5 người/km²; TP. Hồ Chí Minh tập trung trên 5 triệu dân (chiếm gần 54% dân số khu vực hạ lưu). Khu vực có khoảng 500 xí nghiệp quốc doanh và 25.000 cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
- Giá trị kinh tế của hệ thống sông:
- Cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp: Nhu cầu nước đô thị đạt 1,4 triệu m³/ngày (dự kiến đạt 4,4 triệu m³/ngày vào năm 2005 và 6,7 tỷ m³/năm vào năm 2025). Hệ thống nhà máy nước gồm: Hóa An (680.000 m³/ngày ~ 7,87 m³/s), Bình An (100.000 m³/ngày ~ 1,2 m³/s), Biên Hòa (36.000 m³/ngày ~ 0,42 m³/s), trạm bơm Thiện Tân (6.000 m³/ngày ~ 0,07 m³/s), Thủ Dầu Một (14.000 m³/ngày ~ 0,16 m³/s). Tổng lưu lượng cấp trên sông Đồng Nai là 9,56 m³/s, trên sông Sài Gòn là 0,16 m³/s.
- Nông nghiệp và thủy sản: Tưới tiêu cho 1,85 triệu ha đất canh tác toàn lưu vực (tưới trực tiếp 205.000 ha); hồ Dầu Tiếng (lưu vực 2.700 km²), hồ Phước Hòa (phục vụ 45.000 ha). Diện tích tưới sông Đồng Nai là 18.900 ha, sông Sài Gòn là 4.000 ha. Nghề nuôi cá bè phân bố tại hồ Trị An (867 bè), kênh Tây (150 bè), hồ Thác Mơ (50 bè), Bến Gỗ - Biên Hòa (50 bè), hồ Dầu Tiếng (20 bè). Dòng chảy đẩy mặn và giảm bẩn cần 1.000 m³/s trên sông Đồng Nai và 20 m³/s trên sông Sài Gòn.
- Thủy điện: 5 nhà máy đang vận hành gồm Trị An, Đa Nhim, Thác Mơ, Đa Mi và Hàm Thuận cung cấp sản lượng 4.900 GWh/năm (quy hoạch đến năm 2025 có 11 nhà máy, sản lượng 8.900 GWh/năm).
- Giao thông thủy: Tuyến luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu vận chuyển 21,5 triệu tấn hàng/năm (dự báo đạt 30,5 triệu tấn vào năm 2010), tiếp nhận tàu trọng tải từ 15.000 - 30.000 DWT.
Chương 3: Ô nhiễm môi trường nước vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn và các giải pháp
Chương 3 đi sâu phân tích diễn biến chất lượng nước, nguyên nhân, tác động và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước qua các giai đoạn (1995 - 1997, 1997 - 1999, 1999 - 2003 và 8 tháng đầu năm 2004):
- Sông Đồng Nai: Diễn biến nồng độ COD, DO, tổng Nitơ và độ đục tại trạm quan trắc Bến Than, Hóa An cho thấy chất lượng nước suy giảm; xuất hiện nguy cơ phú dưỡng hóa cục bộ; hàm lượng một số kim loại nặng gia tăng trong giai đoạn 1997 - 1999.
- Sông Sài Gòn: Mức độ ô nhiễm chất hữu cơ và vi sinh vật cao hơn sông Đồng Nai; các chỉ số BOD₅, pH tại Phú Cường và Hóa An giai đoạn 2001 - 2004 có nhiều biến động bất lợi; 8 tháng đầu năm 2004 ghi nhận nồng độ BOD₅ tại các trạm quan trắc nước mặt vượt tiêu chuẩn cho phép.
- Các phụ lưu: Sông Thị Vải bị ô nhiễm hữu cơ và hóa chất nặng do nước thải công nghiệp tập trung; sông Vàm Cỏ Đông chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng chua phèn và nước thải chế biến.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm:
- Tự nhiên: Đất phèn giải phóng axit vào mùa mưa; thủy triều đẩy nước mặn xâm nhập sâu vào hạ lưu sông.
- Kinh tế - xã hội: Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý từ các KCN ven sông; nước thải sinh hoạt đô thị xả trực tiếp qua hệ thống kênh rạch; dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật từ sản xuất nông nghiệp; chất thải từ hơn 1.100 lồng bè nuôi cá; hoạt động khai thác cát không phép và quá mức đoạn từ Cầu Đồng Nai đến Cát Lái làm tăng độ đục và biến dạng lòng dẫn.
- Ảnh hưởng của ô nhiễm: Đe dọa trực tiếp đến nguồn nước cấp thô cho các nhà máy nước sinh hoạt (Hóa An, Bình An, Biên Hòa, Thủ Dầu Một); gây thiệt hại cho ngành nuôi trồng thủy sản bè cá; làm thoái hóa hệ sinh thái nước mặt.
- Các giải pháp đề xuất:
- Quản lý thống nhất lưu vực: Thành lập cơ chế quản lý tổng hợp và thống nhất môi trường nước toàn lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn, khắc phục tình trạng chia cắt theo ranh giới hành chính tỉnh.
- Phân đoạn quản lý chất lượng nước: Đề xuất phân đoạn sông từ hồ Trị An đến ngã ba Bến Gỗ để kiểm soát tải lượng xả thải; quy định tải lượng BOD, NH₃-N và kim loại nặng cho phép tiếp nhận trong nước mặt và nước thải công nghiệp theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995.
- Quy hoạch công nghiệp và xử lý nguồn thải: Rà soát, quy hoạch lại các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm; bắt buộc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác cát và nuôi bè cá.
- Thực hiện các chương trình trọng điểm: Triển khai các dự án bảo vệ môi trường lưu vực giai đoạn 2001 - 2005 và mở rộng mạng lưới quan trắc tự động.
Kết quả và đóng góp
| Nhóm thông số / Chỉ tiêu |
Giá trị định lượng ghi nhận trong khóa luận |
| Dòng chính sông Đồng Nai |
Dài 586,4 km; diện tích lưu vực 42.000 km²; dòng chảy tại Trị An 15,74 tỷ m³/năm |
| Phạm vi nghiên cứu hạ lưu |
Diện tích 16.150 km²; dân số 9,0 triệu người (năm 2000, chiếm 82,6% toàn lưu vực) |
| Tổng lưu lượng toàn hệ thống |
1.012 m³/s; tổng lượng nước bình quân 32 tỷ m³/năm |
| Cấp nước sinh hoạt & công nghiệp |
Sông Đồng Nai: 9,56 m³/s (Hóa An: 680.000 m³/ngày, Bình An: 100.000 m³/ngày, Biên Hòa: 36.000 m³/ngày, Thiện Tân: 6.000 m³/ngày); Sông Sài Gòn: 0,16 m³/s (Thủ Dầu Một: 14.000 m³/ngày) |
| Cấp nước nông nghiệp |
Tưới 1,85 triệu ha đất canh tác (trực tiếp 205.000 ha cây trồng; Đồng Nai tưới 18.900 ha, Sài Gòn tưới 4.000 ha; hồ Phước Hòa 45.000 ha) |
| Thủy điện đang vận hành |
5 nhà máy (Trị An, Đa Nhim, Thác Mơ, Đa Mi, Hàm Thuận); sản lượng 4.900 GWh/năm |
| Nuôi cá lồng bè |
Hồ Trị An: 867 bè; kênh Tây: 150 bè; hồ Thác Mơ: 50 bè; Bến Gỗ: 50 bè; hồ Dầu Tiếng: 20 bè |
| Vận tải thủy Sài Gòn - Vũng Tàu |
21,5 triệu tấn hàng/năm; tiếp nhận tàu 15.000 - 30.000 DWT |
1. Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thủy văn, tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất (9 nhóm đất) của vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn.
- Lượng hóa chi tiết công suất khai thác nước mặt cho đô thị, công nghiệp, thủy nông, thủy điện và giao thông thủy.
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo 4 giai đoạn quan trắc (1995 - 1997, 1997 - 1999, 1999 - 2003 và 8 tháng đầu năm 2004), chỉ rõ mức độ ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng và vi sinh trên sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và các phụ lưu Thị Vải, Vàm Cỏ Đông.
2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Kiến nghị thiết lập mô hình quản lý môi trường nước thống nhất toàn lưu vực thay cho việc phân chia theo địa giới hành chính của 6 tỉnh, thành.
- Đề xuất phương án phân đoạn dòng sông (từ hồ Trị An đến ngã ba Bến Gỗ) để kiểm soát tải lượng BOD, NH₃-N và kim loại nặng được phép tiếp nhận theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995.
- Đưa ra các giải pháp quy hoạch lại cơ sở công nghiệp, di dời nguồn ô nhiễm và kiểm soát khai thác cát đoạn Cầu Đồng Nai - Cát Lái.
3. Đóng góp của công trình
Khóa luận đã tập hợp và xử lý đồng bộ nguồn tư liệu từ nhiều cơ quan nghiên cứu chuyên ngành (Bộ NN&PTNT, Phân viện Quy hoạch Thủy lợi, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Viện Kỹ thuật Nhiệt đới), xây dựng bức tranh tổng thể về mối tương quan giữa phát triển kinh tế và suy thoái chất lượng nước mặt tại vùng hạ lưu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Công trình thực hiện ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp đại học nên nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên tài liệu thứ cấp và các báo cáo quan trắc định kỳ của các cơ quan chuyên môn; số lượng điểm khảo sát thực địa trực tiếp còn hạn chế; chưa ứng dụng các mô hình toán thủy lực và mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu quan trắc sau năm 2004; ứng dụng các phần mềm mô hình hóa chất lượng nước (như MIKE 11, QUAL2K) để tính toán chính xác sức chịu tải và khả năng tự làm sạch của từng đoạn sông; đánh giá tác động tổng hợp của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với quá trình xâm nhập mặn ở hạ lưu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lý, Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường, Thủy văn học và các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Chương 2: Cung cấp hệ số liệu toàn diện về mạng lưới sông ngòi, lưu lượng dòng chảy, đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng, quy mô các công trình thủy điện, thủy lợi và các nhà máy nước sạch tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Chương 3: Cung cấp phương pháp tiếp cận đánh giá ô nhiễm nước đa nguồn (công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp, nuôi cá bè, khai thác cát) và ý tưởng phân đoạn sông để quản lý tải lượng tiếp nhận chất thải theo tiêu chuẩn môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi không gian và giới hạn thời gian nghiên cứu của khóa luận được xác định như thế nào?
Khóa luận giới hạn không gian ở vùng hạ lưu sông Đồng Nai (từ sau hồ Trị An đến cửa sông) và sông Sài Gòn (từ sau đập Dầu Tiếng đến điểm hợp lưu), bao gồm 6 tỉnh/thành: TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An với diện tích 16.150 km² và dân số 9,0 triệu người (năm 2000). Chuỗi số liệu quan trắc được thu thập trong giai đoạn từ năm 1995 đến tháng 8 năm 2004.
2. Các nhà máy cấp nước chính khai thác nguồn nước từ hạ lưu hệ thống sông gồm những đơn vị nào?
Trên dòng chính sông Đồng Nai có Nhà máy nước Hóa An (680.000 m³/ngày ~ 7,87 m³/s), Nhà máy nước Bình An (100.000 m³/ngày ~ 1,2 m³/s), Nhà máy nước Biên Hòa (36.000 m³/ngày ~ 0,42 m³/s) và trạm bơm Thiện Tân (6.000 m³/ngày ~ 0,07 m³/s). Trên sông Sài Gòn có Nhà máy nước Thủ Dầu Một (14.000 m³/ngày ~ 0,16 m³/s). Tổng lưu lượng cấp nước đạt 9,56 m³/s trên sông Đồng Nai và 0,16 m³/s trên sông Sài Gòn.
3. Quy mô phát triển thủy điện trên hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn ghi nhận trong văn bản đạt mức nào?
Đến thời điểm nghiên cứu có 5 nhà máy thủy điện đã xây dựng và vận hành gồm Trị An, Đa Nhim, Thác Mơ, Đa Mi và Hàm Thuận với tổng sản lượng điện đạt khoảng 4.900 GWh/năm. Dự kiến quy hoạch đến năm 2025 toàn lưu vực sẽ có 11 nhà máy với tổng sản lượng 8.900 GWh/năm.
4. Khóa luận chỉ ra những nguồn thải kinh tế - xã hội chính nào gây ô nhiễm nước mặt hạ lưu?
Các nguồn thải chính gồm: nước thải công nghiệp chưa qua xử lý từ các nhà máy và KCN tập trung; nước thải sinh hoạt đô thị xả qua kênh rạch; nước chảy tràn chứa phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật từ nông nghiệp; chất thải hữu cơ từ hơn 1.100 bè nuôi cá (Trị An 867 bè, kênh Tây 150 bè, Thác Mơ 50 bè, Bến Gỗ 50 bè, Dầu Tiếng 20 bè); và hoạt động khai thác cát làm xáo trộn trầm tích đoạn Cầu Đồng Nai - Cát Lái.
5. Giải pháp quản lý cốt lõi được tác giả đề xuất là gì?
Giải pháp cốt lõi là thành lập cơ chế quản lý môi trường nước thống nhất và tổng hợp trên toàn lưu vực thay cho việc chia cắt theo địa giới hành chính, kết hợp với phương án phân đoạn dòng sông (từ hồ Trị An đến ngã ba Bến Gỗ) để kiểm soát tải lượng xả thải BOD, NH₃-N và kim loại nặng theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền là công trình nghiên cứu địa lý môi trường phản ánh chi tiết thực trạng suy thoái chất lượng nước mặt vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn trong giai đoạn 1995 - 2004. Tác giả đã làm rõ các xung đột giữa yêu cầu bảo vệ nguồn nước cấp cho 9 triệu dân với áp lực tiếp nhận chất thải từ hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và khai thác khoáng sản. Hệ thống giải pháp về quản lý liên tỉnh theo lưu vực và kiểm soát tải lượng xả thải theo phân đoạn sông mang tính thực tiễn cao đối với công tác bảo vệ môi trường nước tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.