CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ô NHIỄM NƯỚC 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ô NHIEM MOI TRƯỜNG NƯỚC 1. Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm mỗi trường là sự thay đổi thành phan hoặc tính chất của mỗi trường, có hại cho các hoạt động bình thường của con người. Nguyên nhẫn gay 6 nhiễm mỗi trường là các hoạt động của con người hoặc các quá trình tự nhiên.
Có nhiều phương pháp đánh giá mức độ 6 nhiễm mỗi trường: dựa vào tình trạng sức khỏe và bệnh tật của con người, dựa vào các thang tiểu chuẩn chất lượng môi trường O nhiễm mỗi trường gdm: 6 nhiễm mỗi trường nước, không khi, đất. Những biểu hiện nguén nước bị ô nhiễm: Nước bi ö nhiễm khi tính chất lý học, hóa học và vi sinh của nước bị thay đổi. Sự thay đổi này có tác động xấu đến sự tốn tại và phát triển của con người và sinh vật, * Sự thay đổi tính chất lý hoc của nue: Tinh chất lý học của nước thể hiện ở mau sắc, mùi vị, độ trong suốt của nước. s>* Màu sắc : Nước tự nhiên sạch thì không màu, nếu nhìn xuống sâu ta có cảm giác mau xanh nhẹ.
Đó là do sự hấp thụ chọn lọc các bước sóng nhất định của ánh sáng Trang 10 Hước đầu tìm hiểu 6 nhiễm mỗi trường nước vùng hạ lưu sông Đắng Nai - Sài Gòn và các giải pháp mặt trời. Ngoài ra mau xanh còn gây nên do sự hiện diện của tảo trong trạng thái lữ lửng. Mau xanh đâm hoặc xuất hiện vắng bọt mau trắng đó là biểu hiện của trạng thái thừa dinh dưỡng hoặc phát triển quá mức của sinh vật nổi và sản phẩm phân hủy thực vật đã chết. Trong trường hợp này sẽ dẫn đến sự gia tăng nhu cầu oxy hòa tan hởi các vi sinh vật phân hủy và gãy nên sự 6 nhiễm do thiếu oxy.
Mau vàng bẩn do quá trình phân hủy các chất hữu cơ làm xuất hiện axit humic (acid min) hoa tan vào và nước có mau vằng ban. Tất cả các màu sắc đều tác động bởi số lượng, chất lượng của ánh sáng mặt trời chiếu tdi theo chiều sâu và do d6 ảnh hưởng tới hệ sinh thái nước Nước thải của các nhà máy, lò mổ có nhiều màu sắc do hoá chất gây nên rất độc đổi với sinh vat. s Ai và vị: Nước cất không có mùi con vị tự nhiên là do sự hiện diện của các chất hoa tan ở lượng nhỏ. Khi mùi và vị trở lên khó chịu, lúc đó bất dau triệu chứng 6 nhiễm.
Mùi có 2 nguồn gốc: - Do sản phẩm phân huỷ của các chất hữu cơ trong nước. Ví dụ như nước thải, sinh vật trôi nổi (plankton) đã chết hoặc các xác sinh vật khác. - Do nước thải công nghiệp có chứa những hoá chất khác nhau và mùi vị của nước sẽ đặc trưng cho từng loại. Mùi vị tự nhiên của nước chủ yếu do hợp chất của Clorua, của Lưu huỳnh với Natri (Na), Magie (Mg), Kali (K), Sắt (Fe).
* Hộ dục: Trang LÍ Hước đầu tìm hiểu 6 nhiễm mỗi trường nước ving hạ lưu sông Đẳng Nai — Sài Gon va các giải pháp Nước tự nhién thường bj vấn đục do những hạt keo lơ lửng. Các hạt lơ lửng có thể 14 sét, mùn, vi sinh vật. Độ đục làm giảm cường độ ánh sáng chiếu qua và làm giảm khả năng sử dung nước. Nước ở gắn khu công nghiệp bi vin đục và trong nước có | - Lẫn bụi và các hoá chất công nghiệp.
- Hoà tan và sau đó kết tủa các hoá chất ở dạng rắn. - Lam nhãn tan các hạt đất do cân bằng diện tích của các phức hệ hấp thụ đất bị phá vỡ. Độ van đục là dấu hiệu nhỏ của 6 nhiễm nước. Tuy nhiên nếu trong sinh hoạt mà không loại bỏ nó thi dễ dẫn đến các bệnh về đường ruột.
s* Nhiệt độ: Nguồn gốc gây 6 nhiễm chủ yếu từ: - Nước thải các nhà máy nhiệt điện ding nước để làm mắt các teatrin - Nước thải từ các nhà máy sản xuất phân bón thường có nhiệt độ khoảng 50'C. Nhiệt độ thấp hay cao có ảnh hưởng nhất định đến tốc độ phát triển của cay trắng va quá trình sinh trưởng của sinh vật sống trong nước : + Nhiệt độ thấp sẽ làm giảm quá trình phát triển của cây trồng. + Nhiệt độ vừa nhải thì quá trình sinh trưởng của cây trắng kéo dài. Ví du: nhiệt độ của nước vào khoảng 30°C thì sản lượng cây bông sé tăng 9 ~ 10% so với nhiệt độ thấp.
Nhưng nhiệt độ quá cao cũng không tốt Trang l2 Bước đầu tìm hiểu 6 nhiễm mỗi trường nước vùng hạ lưu sông Đẳng Nai - Sài Gòn và các giải pháp Vi dụ: Nhiệt độ lớn hơn 35” C thì sản lượng bông giảm từ 7 - 10% so với đám bỗng tưới nước nhỏ hơn từ 3 - 4 %. Khi nhiệt độ dòng nước tăng lên đáng kể sẽ gây nên những ảnh hưởng xấu đến hệ sinh vật sống trong nước và phá huỷ quá trình tự nhiên làm sạch của nước. Nhiệt độ của nước tăng lên sẽ làm giảm nồng độ oxy hoa tan trong nước và làm lang lên quá trình vỗ cơ hoá các chất hữu cơ dẫn đến tinh trạng cân hằng về oxy trone nước và quá trình phân huỷ các chất hữu cơ theo kiểu nhân huỷ ky khi, tao ra các sản nhẩm trung gian như; Nj, NH;, HS, CH¡. Thiếu hut oxy trong nước sẽ làm cho cá và các vi sinh vật thuỷ sinh khác bị chết hoặc giảm tốc đô sinh trưởng.
Nhiệt độ của nước tăng cao sẽ làm cho cá phải di chuyển chỗ ở hoặc không sinh dé hoặc phát triển chậm. « Sự thay đối tính chất hoá học của nưữc: Phân tử H,O gồm oxy và hydro Trong các tính chất hoá học của nước thì tính chất đặc biệt khả năng quan trọng là khả năng phân tử nước phân ly thành ion và khả nang nước hoa tan những chất có bản chất hoá học khác nhau. Nước không 6 nhiễm nhải đảm bao có tổng chất rắn hoà tan hoặc một lượng chất rắn hòa tan nhất định cho phép. Chất ran hoa tan chủ yếu là các khoáng chất vô cơ và đôi khi cả một số chất hữu cơ có rất nhiều loại mudi như: clorua, cachonat, nitrat, phôt-phát.
và một số kim loại như canxi (Ca), Magie (Mg), Natri (Na), Kali (K), sat (Fe). Nếu trong các loại mudi nay có ham lượng cao thi nước không thể dùng để uống và nếu dùng để tưới thì trong một thời gian dài sẽ gây mặn cho đất. làm mất an toàn hoặc kém chất lượng sản phẩm. Trang 13 Bước đầu tìm hiểu 6 nhiễm môi trường nước vùng hạ lưu sông Đồng Nai ~ Sài Gon và các giải phap Trong nước không 6 nhiễm phải đảm bảo không xuất hiện các kim loại nang.
e Điều kiện vi sinh: Ở đây nói lên số lượng vi sinh vật hoại sinh, các vi khuẩn và vi rút gãy bệnh cho phép xuất hiện của chúng hoặc không cho phép sự xuất hiện của chúng trong mỗi trường nước, trong từng đối tượng sử dụng nước. Nguén gây 6 nhiễm Có nhiều loại nguồn gây 6 nhiễm nước (kể cả nguồn nước mặt lẫn nước ngắm), tất cả đều do hoạt động sản xuất cũng như sinh hoạt của con người tạo nên. Có thể khái quát làm 2 loại ngudn gây 6 nhiễm cơ bản là: « - Nước thải sinh hoạt : - Bao gom nước thải từ : + Các hộ gia đình + Khách sạn + Trường học + Doanh trại quần đội + Rệnh viện > Đặc điểm cơ bản của loại nước thải này là : * Có hàm lượng cao chất hữu cơ không bén vững dé phân huỷ sinh học như carbonhydrat, protem, md * Các chất dinh dưỡng (photphat, nits) " Nhiều vi trùng —————ễễễ—-——— E Trang 14 Bước đầu tìm hiểu 6 nhiễm mỗi trường nước vùng hạ lưu sông Đẳng Nai - Sài Gon và các giải pháp = Nhiều chất rắn và mùi. « - Nước thải cong nghiệp - Bao gom : + Nước thải từ các nhà may, cơ sở sản xuất lớn + Nước thải từ các cơ sở sản xuất nhỏ + Nước thải từ các khu vực giao thông vận tải.
> Đặc điểm: = Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phải dựa vào tính chất công việc của từng xí nghiệp để xác định. Vi dụ: Nha máy làm acquy thì nước thải có acid , chi. Nhà máy chế biến sữa, thịt, đường, tôm đông lạnh, nước ngọt rượu bia thi nước thải sẽ chứa nhiều chất hữu cơ dé bi phân huỷ. Nước thải nhà máy thuộc da, ngoài chất hữu cd còn nhiều kim loại nặng, sulfua.
Một đặc điểm cẩn chú ý là nước thải từ bất kỳ một nhà máy xi nghiệp nào cũng đều bao gom : - Nước thải sinh hoạt - Nước thải do sản xuất công nghiện - Nước thải do mưa Ngoài 2 nguồn chất thải nói trên, nước bị 6 nhiễm cồn lại do : © Nước chảy tran trên mặt đất Bao gồm : Trang 15 Hước đầu tìm hiểu 6 nhiễm môi trường nước vùng hạ lưu sông Đẳng Nai — Sài Gon và các giải pháp - Do nước mưa roi xuống mặt đất, đường phố nhà cửa dong ruộng. - Do nước thải từ các đẳng ruộng. > Đặc điểm: " Chứa nhiều chất rắn * Nhiều vi trùng " Nhiều thuốc trừ sầu, phân bón. Kết quả: Tất cd nguén nước bẩn đó đều kéo ra sông suối hoặc thấm vào mach nước ngắm làm cho nguồn nước bi 6 nhiễm.
* Do những yếu tổ tự nhiên: Như sự lan truyền nước nhiém phèn nhiễm mặn, Sự lan truyền nước nhiễm phèn trên thực tế gây nhiều tác hại không những cho nguồn nước sinh hoạt mà cho cả nước sản xuất. Còn sư lan truyền nước do nhiễm mặn thì không hoàn toàn như nước bị nhiễm phèn, bởi vì không phải bấy kỳ loại thực vật nào cũng bi nước mặn làm hạn chế khả năng phát triển. Ví dụ: rừng ngập mặn chẳng han. Hoặc không phải bat cứ loài vật nào cũng chết khi nước bị nhiém mặn cho nên sự lan truyền nước có xảy ra đi nữa thì mặt tác hại của nó cũng không hoàn toàn giống như nhiễm phèn.
Ô nhiễm nước mặt Nước mặt bao gỗm nước mưa nước ao hồ, đồng ruộng, nước ở sông, suối, kênh, mương. Trong đó, các sông và kênh tải nước thải, các hỗ khu vực đô thị và đất trong lúa là nước các đối tượng thường có mức độ 6 nhiễm trim trọng.