Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành ẩm thực và đồ uống (F&B - Food and Beverage) là một trong những lĩnh vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh và mức độ cạnh tranh cao. Báo cáo nghiên cứu về dịch vụ ăn uống của The Business Research Company (tháng 01/2023) dự báo thị trường F&B toàn cầu sau đại dịch COVID-19 sẽ tiếp tục phục hồi và đạt quy mô 9.225,37 tỷ USD vào năm 2027 với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,3%/năm. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp F&B gặp hạn chế về năng lực chuyên môn và kỹ năng thực thi marketing nội bộ. Thay vì phân bổ nguồn lực xây dựng đội ngũ marketing tại chỗ, giải pháp thuê ngoài (outsourcing) dịch vụ marketing chuyên nghiệp giúp các đơn vị tối ưu hóa chi phí, rút ngắn thời gian triển khai và tập trung vào các hoạt động vận hành cốt lõi.
Địa bàn thành phố Huế là trung tâm du lịch lớn với lượng du khách trong và ngoài nước đông đảo, tạo ra môi trường kinh doanh dịch vụ ăn uống cạnh tranh gay gắt. Các đơn vị F&B tại đây cần những chiến lược marketing phù hợp để tiếp cận đa dạng phân khúc khách hàng. Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu là đơn vị có hơn 4 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ marketing trọn gói tại Huế, sở hữu nền tảng trang thiết bị và nhân sự chuyên môn. Mặc dù vậy, dịch vụ marketing thuê ngoài vẫn là khái niệm tương đối mới đối với các chủ cơ sở F&B tại Huế; đồng thời, năng lực cung ứng của hệ thống agency trên địa bàn còn thiếu đồng bộ, dẫn đến tỷ lệ tiếp cận và sử dụng dịch vụ còn nhiều giới hạn. Vấn đề thực tiễn đặt ra là cần đánh giá nhu cầu thực tế của các đơn vị kinh doanh F&B để làm cơ sở xây dựng chính sách thu hút khách hàng cho doanh nghiệp dịch vụ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung (Mục 2.1): Trên cơ sở đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài của khách hàng trong ngành F&B tại địa bàn thành phố Huế, đề xuất một số giải pháp cho Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu.
- Mục tiêu cụ thể (Mục 2.2):
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài.
- Phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài của khách hàng trong ngành F&B tại địa bàn thành phố Huế.
- Đề xuất các giải pháp thu hút các đơn vị kinh doanh F&B sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài cho Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài của khách hàng trong ngành F&B tại địa bàn thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Các đơn vị kinh doanh F&B đã từng sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài tại địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai mô hình kinh doanh cụ thể là các quán cà phê và nhà hàng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Huế (khảo sát đại diện tại 8 phường thuộc hai khu vực Bờ Bắc và Bờ Nam).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022; thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 01/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình học thuật:
- Lý thuyết về nhu cầu: Tiếp cận định nghĩa của Philip Kotler (2014) về cảm giác thiếu hụt cần được bù đắp; phân loại 3 cấp độ nhu cầu theo Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015) gồm nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán; kết hợp Tháp nhu cầu 5 bậc của Abraham Maslow (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, khẳng định bản thân).
- Khái niệm khách hàng tổ chức: Vận dụng lý thuyết khách hàng tổ chức (B2B) với 5 vai trò tham gia tiến trình mua sắm theo Wal-Mart (2004) gồm người khởi xướng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua và người bảo vệ thông tin.
- Bản chất dịch vụ và dịch vụ marketing thuê ngoài: Tiếp cận lý thuyết dịch vụ của Kotler (1991), Valarie Zeithaml & Mary J. Bitner (2000), Nguyễn Văn Thanh (2014) với 4 đặc thù (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính đa chủng loại, tính không thể dự trữ); khái niệm thuê ngoài của Dong-Hoon Yang và cộng sự (2007), Kremic và cộng sự (2006), Gilley và cộng sự (2000); định nghĩa dịch vụ marketing thuê ngoài của Chew Min Kid & Rashad Yazdanifard (2015).
- Khái niệm ngành F&B: Tổng hợp cơ sở lý thuyết từ Michael C. Sturman & Karen B. Adrichem (2016), Donald F. Smith & Robert H. Bitner (2016), John R. Walker & Josielyn T. Walker (2017).
- Các nghiên cứu tham khảo: Đề tài của Đặng Thị Thu Hương (2018) về marketing thuê ngoài của DNNVV tại Thừa Thiên Huế; nghiên cứu của Dong-Hoon Yang và cộng sự (2007) về mô hình quyết định thuê ngoài chiến lược; nghiên cứu của Ngô Hữu Nhật (2018) về nhu cầu dịch vụ nhận diện thương hiệu.
Khung phân tích và thang đo đề xuất:
Tác giả đề xuất khung phân tích gồm 4 nhóm yếu tố với 15 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| Nhóm yếu tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Yếu tố kích thích nhu cầu |
KT1 |
Cần xác định lợi thế cạnh tranh tốt hơn đối thủ |
Azurin, Shalin & Sulaiman (2013) |
|
KT2 |
Nhận thấy chất lượng, uy tín của đơn vị cung cấp |
Phỏng vấn chuyên gia |
|
KT3 |
Nhận thấy mức giá dịch vụ phù hợp |
Phỏng vấn chuyên gia |
|
KT4 |
Được người quen giới thiệu sử dụng |
Dong-Hoon Yang và cs (2007) |
|
KT5 |
Cần xây dựng và thay đổi hình ảnh sản phẩm, dịch vụ |
Phỏng vấn chuyên gia |
| Mong đợi về dịch vụ |
MĐ1 |
Mong muốn tiết kiệm chi phí |
Dong-Hoon Yang và cs (2007) |
|
MĐ2 |
Mong muốn chiến lược marketing phù hợp sản phẩm, dịch vụ |
Phỏng vấn chuyên gia |
|
MĐ3 |
Mong muốn tính linh hoạt từ đơn vị cung cấp dịch vụ |
Dong-Hoon Yang và cs (2007) |
|
MĐ4 |
Mong muốn thu hút sự chú ý và gia tăng khách hàng tiềm năng |
Phỏng vấn chuyên gia |
| Yếu tố rào cản nhu cầu |
RC1 |
Lo lắng hiệu quả thực tế không như mong đợi |
Phỏng vấn chuyên gia |
|
RC2 |
Lo lắng về mức độ bảo mật thông tin cá nhân/nội bộ |
Dong-Hoon Yang và cs (2007) |
|
RC3 |
Lo lắng về chất lượng dịch vụ không đúng như cam kết |
Phỏng vấn chuyên gia |
| Nhu cầu sử dụng dịch vụ |
NC1 |
Nhận định dịch vụ marketing thuê ngoài là cần thiết |
Phỏng vấn chuyên gia |
|
NC2 |
Nhu cầu tiếp tục sử dụng lại dịch vụ trong tương lai |
Phỏng vấn chuyên gia |
|
NC3 |
Mức độ sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho các đơn vị khác |
Phỏng vấn chuyên gia |
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích lọc số liệu báo cáo của PwC (2017), BMI, Dcorp, Euromonitor (2022), iPOS.vn, Công ty Cà phê Đồng Xanh (2019), Đề án "Huế - Kinh đô Ẩm thực" (2019) và dữ liệu quản trị nội bộ của Công ty Thái Thu giai đoạn 2020 - 2022.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Tham khảo ý kiến 2 chuyên gia (ThS. Nguyễn Hoàng Ngọc Linh - Giảng viên hướng dẫn và chị Hoàng Thùy Trang - Phó phòng Marketing Công ty Thái Thu); tiến hành điều tra thử nghiệm 10 quan sát, thu về 8 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 80%) để hoàn thiện bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Cỡ mẫu lý thuyết xác định theo công thức Yamane Taro (1967) với $p = 0{,}5$, độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số $e = 0{,}1$, cho ra kích thước mẫu tối thiểu là 97 quan sát. Do tính chất khách hàng B2B khó tiếp cận, tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp 120 đơn vị và thu về 68 phiếu trả lời hợp lệ.
- Quy trình chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Khảo sát tiến hành tại 8 phường trên địa bàn thành phố Huế gồm 3 phường Bờ Bắc (Đông Ba, Gia Hội, Thuận Hòa) và 5 phường Bờ Nam (An Cựu, Phú Nhuận, Phước Vĩnh, Vĩnh Ninh, Xuân Phú). Quy trình thực hiện qua 3 bước: đến địa điểm UBND phường, tra cứu vị trí các cơ sở cà phê và nhà hàng lân cận qua Google Maps, sau đó tiếp cận trực tiếp tại cơ sở vào các khung giờ sáng (8h - 11h) và chiều (14h - 17h).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện phân tích thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình); kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên); kiểm định One Sample T-Test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$; kết hợp ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài của khách hàng trong ngành F&B
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về nhu cầu, hành vi mua của khách hàng tổ chức, đặc điểm kinh tế của dịch vụ và cơ chế vận hành của dịch vụ marketing thuê ngoài. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp bức tranh toàn cảnh về thị trường F&B tại Việt Nam và địa bàn thành phố Huế:
- Ngành F&B Việt Nam: Đóng góp 15,8% vào tổng GDP quốc gia, chiếm tỷ trọng cao nhất với 35% tổng chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống (năm 2021). Báo cáo của Dcorp ghi nhận toàn quốc có hơn 540.000 cơ sở F&B (trong đó 278.424 mô hình siêu nhỏ, 153.576 mô hình nhỏ, 34.128 quy mô vừa và 73.872 quy mô lớn). Theo Euromonitor, số lượng cơ sở dịch vụ F&B tăng từ 294.204 cửa hàng (năm 2016) lên dự kiến 338.604 cửa hàng (năm 2022). Doanh thu thị trường ghi nhận 95% đến từ các cửa hàng ăn uống độc lập và chỉ 5% từ chuỗi; trong đó nhóm cửa hàng bar/cà phê đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất đạt 44,30%. Về hành vi, 42,8% khách hàng có thói quen ăn ngoài và 50% có thói quen đi cà phê, đối tượng tiêu dùng chủ đạo thuộc thế hệ Gen Y và Gen Z (độ tuổi 16 - 27).
- Thị trường F&B tại Huế: Theo thống kê từ Công ty Cà phê Đồng Xanh (2019), thành phố Huế có hơn 500 quán cà phê, chuyển dịch mạnh từ mô hình "cà phê cóc", "cà phê vườn" sang các chuỗi hiện đại và cà phê thương hiệu (Gia Cát, Hải Đăng, Trung Nguyên, Highlands Coffee, Cộng Cà phê, The Coffee House). Về mảng nhà hàng, địa phương có lợi thế du lịch gắn liền với đề án "Huế - Kinh đô Ẩm thực" (phê duyệt năm 2019), nơi sở hữu khoảng 1.300 món ăn trên tổng số 1.700 món ăn của Việt Nam, đặt các cơ sở ẩm thực trước áp lực cạnh tranh quảng bá để thu hút khách du lịch.
Chương 2: Nghiên cứu nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài của khách hàng trong ngành F&B tại địa bàn thành phố Huế
Chương này trình bày chi tiết thực trạng hoạt động của đơn vị nghiên cứu điển hình, khảo sát năng lực các agency trên địa bàn và phân tích kết quả dữ liệu điều tra 68 đơn vị F&B.
Khái quát về Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu:
Doanh nghiệp thành lập ngày 03/10/2019, mã số thuế 3301659779, đại diện pháp luật là bà Thái Thị Thu, trụ sở tại Shophouse SH11 The Manor Crown, 62 Tố Hữu, TP. Huế. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Marketing (gồm Trưởng phòng và các nhân viên Digital, Content, Design), Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự, Phòng Chăm sóc khách hàng và Phòng Đào tạo.
Tình hình nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2020 - 2022 có sự gia tăng liên tục về quy mô:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
10 |
15 |
21 |
+5 |
+50,00 |
+6 |
+40,00 |
| Nam |
4 |
7 |
10 |
+3 |
+75,00 |
+3 |
+42,85 |
| Nữ |
6 |
8 |
11 |
+2 |
+33,33 |
+3 |
+37,50 |
| Trình độ Đại học / Cao đẳng |
9 |
14 |
18 |
+5 |
+55,57 |
+4 |
+28,57 |
| Trình độ Trung cấp |
1 |
1 |
3 |
0 |
0,00 |
+2 |
+200,00 |
| Độ tuổi từ 18 - 30 tuổi |
8 |
13 |
18 |
+5 |
+62,50 |
+5 |
+38,46 |
| Độ tuổi từ 31 - 45 tuổi |
2 |
2 |
3 |
0 |
0,00 |
+1 |
+50,00 |
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Công ty Thái Thu phản ánh sự phục hồi sau dịch nhưng chi phí quản lý vận hành còn cao:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
367,037 |
369,461 |
801,927 |
+2,424 |
+0,66 |
+432,466 |
+117,05 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
342,874 |
528,942 |
729,503 |
+186,068 |
+54,27 |
+200,561 |
+37,91 |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
24,163 |
-159,481 |
9,424 |
-183,644 |
-760,02 |
+168,905 |
- |
Bản đồ cạnh tranh và phân tích dịch vụ 4P giữa các agency tại Huế:
Khóa luận thống kê các đơn vị cung ứng dịch vụ marketing thuê ngoài chủ yếu tại thành phố Huế gồm: Thái Thu Marketing, Hue Lens Media, KIRA, OABI, Bluemotion Media và Quảng cáo Thành Công. Bảng so sánh gói giá và danh mục dịch vụ phản ánh sự khác biệt về định vị:
- Công ty Thái Thu: Cung cấp thiết kế & viết bài Fanpage (3.000.000 VNĐ/tháng), chạy quảng cáo Facebook Ads (3.000.000 VNĐ/tháng), thiết kế bộ Profile (2.000.000 - 3.000.000 VNĐ tùy số trang: 10 trang, 11-15 trang, 20-26 trang); gói quản trị Fanpage và setup quảng cáo trọn gói 5 bài viết/hình ảnh (5.000.000 VNĐ) và gói 10 - 12 bài viết/hình ảnh (6.000.000 VNĐ).
- Công ty KIRA: Tập trung vào thiết kế bộ nhận diện thương hiệu (7.000.000 VNĐ), sản xuất TVC hình ảnh (1.000.000 VNĐ) và quản trị Fanpage (5.000.000 VNĐ).
- Công ty OABI: Tập trung thiết kế website nâng cao (7.000.000 VNĐ), giao diện cao cấp (11.000.000 VNĐ); phí quản lý quảng cáo Facebook tính theo tỷ lệ phần trăm ngân sách chi tiêu (40% cho ngân sách dưới 5 triệu đồng, 30% cho ngân sách 5 - 20 triệu đồng, 25% cho ngân sách trên 20 triệu đồng).
Kết quả phân tích thống kê từ dữ liệu điều tra 68 khách hàng F&B:
Nghiên cứu tiến hành mô tả đặc điểm mẫu, kênh thông tin tiếp cận, thời gian sử dụng, ngân sách chi trả và loại hình dịch vụ marketing được chọn. Dữ liệu khảo sát được phân tích qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One Sample T-Test đối với 4 nhóm nhân tố: các yếu tố kích thích nhu cầu (KT), mong đợi về dịch vụ (MĐ), rào cản sử dụng (RC) và nhu cầu tổng thể (NC). Dữ liệu này làm căn cứ xây dựng ma trận SWOT cho Công ty Thái Thu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp cho dịch vụ marketing thuê ngoài trong ngành F&B cho công ty TNHH truyền thông và giải trí Thái Thu
Dựa trên kết quả khảo sát định lượng và phân tích thực trạng năng lực nội bộ, Chương 3 xác định mục tiêu định hướng phát triển của Công ty Thái Thu trở thành agency hàng đầu khu vực miền Trung. Tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp marketing cụ thể:
- Nhóm giải pháp đáp ứng "mong đợi về dịch vụ marketing thuê ngoài": Tối ưu hóa hiệu quả chi phí cho khách hàng B2B; nâng cao tính linh hoạt trong hợp đồng và điều chỉnh chiến dịch theo mùa vụ của ngành ẩm thực; xây dựng kế hoạch marketing cá nhân hóa theo từng mô hình đồ uống hoặc nhà hàng nhằm cam kết lưu lượng tiếp cận khách hàng tiềm năng.
- Nhóm giải pháp giải tỏa "rào cản nhu cầu sử dụng dịch vụ": Thiết lập quy trình bảo mật thông tin kinh doanh chặt chẽ; chuẩn hóa cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) bằng các chỉ số đo lường rõ ràng, minh bạch hóa báo cáo kết quả thực tế để xóa bỏ tâm lý lo ngại về hiệu quả không tương xứng.
- Nhóm giải pháp thúc đẩy "yếu tố kích thích nhu cầu sử dụng": Đa dạng hóa các gói giá linh hoạt; tăng cường hoạt động xây dựng thương hiệu và uy tín agency; đẩy mạnh chính sách chăm sóc khách hàng nhằm tận dụng kênh tiếp thị truyền miệng (giới thiệu qua người quen); cung cấp dịch vụ tái định vị và thiết kế hình ảnh nhận diện chuyên nghiệp phù hợp với thị hiếu giới trẻ tại Huế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu được trích xuất từ văn bản:
- Ghi nhận bức tranh tài chính và nguồn lực của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu: Đội ngũ tăng từ 10 người (năm 2020) lên 21 người (năm 2022), tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học/cao đẳng đạt 85,71% (18/21 người) và độ tuổi 18 - 30 chiếm 85,71%. Doanh thu năm 2022 đạt 801,927 triệu đồng (tăng 117,05% so với năm 2021); chi phí năm 2022 ở mức 729,503 triệu đồng; lợi nhuận sau thời kỳ thua lỗ năm 2021 (-159,481 triệu đồng) đã phục hồi dương ở mức 9,424 triệu đồng trong năm 2022.
- Thu thập và xử lý thành công dữ liệu từ 68 phiếu khảo sát hợp lệ trên tổng số 120 mẫu phát ra tại 8 phường thuộc thành phố Huế, kiểm định hệ thống thang đo gồm 15 biến quan sát thuộc 4 nhóm yếu tố: kích thích nhu cầu, kỳ vọng dịch vụ, rào cản tâm lý và nhu cầu sử dụng thực tế.
- Xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng thực tế cho Công ty Thái Thu dựa trên kết quả kiểm định One Sample T-Test và ma trận SWOT, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện chính sách 4P để tiếp cận hiệu quả phân khúc khách hàng B2B trong mảng nhà hàng và quán cà phê.
- Đóng góp học thuật: Bổ sung nguồn tài liệu khảo sát thực tế về hành vi thuê ngoài dịch vụ marketing của các đơn vị F&B quy mô vừa và nhỏ tại thị trường đô thị loại một cấp tỉnh, nơi có đặc thù kinh tế du lịch và di sản rõ nét như thành phố Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhận diện các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Do tính chất đối tượng khảo sát là khách hàng tổ chức (B2B) và sự giới hạn về thời gian, kinh phí, đề tài chỉ thu được 68 phiếu điều tra hợp lệ từ 120 bảng hỏi phát ra, chưa đạt quy mô mẫu tối thiểu lý thuyết (97 quan sát theo công thức Yamane Taro).
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất thuận tiện tại 8 phường (Đông Ba, Gia Hội, Thuận Hòa, An Cựu, Phú Nhuận, Phước Vĩnh, Vĩnh Ninh, Xuân Phú) trên tổng số 29 phường của thành phố Huế khiến tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng kinh doanh F&B trên địa bàn chưa thật sự tuyệt đối.
- Giới hạn loại hình nghiên cứu: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích hai loại hình cơ sở ẩm thực là quán cà phê và nhà hàng, chưa bao quát các phân khúc F&B khác như quầy thức ăn nhanh, quán bar, dịch vụ tiệc lưu động hay chuỗi nhượng quyền.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên toàn bộ 29 phường thuộc thành phố Huế hoặc liên tỉnh khu vực miền Trung.
- Bổ sung các kỹ thuật phân tích thống kê đa biến chuyên sâu như phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động định lượng của từng nhóm rào cản và yếu tố kích thích đến quyết định lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ marketing thuê ngoài.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát B2B, phương pháp tính cỡ mẫu theo Yamane Taro trong điều kiện không xác định được quy mô tổng thể, và kỹ thuật ứng dụng phần mềm SPSS trong việc phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và kiểm định One Sample T-Test.
- Các đơn vị Agency truyền thông tại khu vực miền Trung: Cung cấp dữ liệu so sánh trực quan về khung giá và danh mục dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn (Thái Thu, KIRA, OABI, Hue Lens Media), giúp định vị lại các gói dịch vụ quản trị mạng xã hội, thiết kế thương hiệu và quảng cáo số.
- Các nhà quản lý cơ sở kinh doanh F&B: Cung cấp góc nhìn tham khảo về việc phân bổ ngân sách marketing, cân nhắc lợi ích kinh tế giữa việc tự tuyển dụng phòng marketing nội bộ so với việc thuê ngoài dịch vụ chuyên trách.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và kết quả thu thập thực tế ra sao?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Yamane Taro (1967) cho tổng thể không xác định: $n = \frac{Z^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$ với mức ý nghĩa 95% ($Z = 1{,}96$), sai số $e = 0{,}1$ và tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, tính ra kích thước mẫu tối thiểu cần có là 96,04 (làm tròn thành 97 quan sát). Trên thực tế, tác giả phát 120 phiếu khảo sát và thu về 68 phiếu trả lời hợp lệ do tỷ lệ phản hồi của đối tượng khách hàng doanh nghiệp B2B bị giới hạn.
2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Thái Thu biến động thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu công ty tăng trưởng mạnh từ 367,037 triệu đồng (năm 2020) lên 369,461 triệu đồng (năm 2021) và đạt 801,927 triệu đồng (năm 2022). Tuy nhiên, chi phí hoạt động tăng nhanh từ 342,874 triệu đồng (năm 2020) lên 528,942 triệu đồng (năm 2021) và 729,503 triệu đồng (năm 2022). Điều này khiến lợi nhuận công ty giảm sâu vào năm 2021 (âm 159,481 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch COVID-19) trước khi phục hồi dương ở mức 9,424 triệu đồng trong năm 2022.
3. Khung phân tích đề xuất đánh giá nhu cầu marketing thuê ngoài gồm những nhóm biến số nào?
Khung phân tích được cấu thành từ 4 nhóm tiêu chí chính với 15 biến quan sát: Nhóm yếu tố kích thích (5 biến: KT1 đến KT5), Nhóm mong đợi về dịch vụ (4 biến: MĐ1 đến MĐ4), Nhóm yếu tố rào cản (3 biến: RC1 đến RC3) và Nhóm nhu cầu sử dụng dịch vụ tổng thể (3 biến: NC1 đến NC3), được đo lường bằng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ.
4. Mức giá và gói dịch vụ marketing thuê ngoài của Công ty Thái Thu được thiết lập như thế nào?
Công ty phân phối các gói dịch vụ gồm: thiết kế và viết bài Fanpage (3.000.000 VNĐ/tháng), chạy Facebook Ads (3.000.000 VNĐ/tháng), thiết kế Profile công ty (từ 2.000.000 đến 3.000.000 VNĐ tùy số trang); gói kết hợp quản trị Fanpage và chạy quảng cáo Facebook từ 5 bài viết/tháng có giá 5.000.000 VNĐ và gói 10 - 12 bài viết/tháng có giá từ 6.000.000 VNĐ.
5. Khảo sát thực địa được tiến hành tại các khu vực hành chính nào ở thành phố Huế?
Khảo sát trực tiếp được thực hiện tại 8 phường thuộc thành phố Huế, chia đều cho 2 khu vực địa lý: Bờ Bắc gồm 3 phường (Đông Ba, Gia Hội, Thuận Hòa) và Bờ Nam gồm 5 phường (An Cựu, Phú Nhuận, Phước Vĩnh, Vĩnh Ninh, Xuân Phú).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nhu cầu và hành vi thuê ngoài dịch vụ marketing trong môi trường kinh doanh dịch vụ ẩm thực (F&B). Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp ngành F&B với khảo sát thực nghiệm 68 cơ sở nhà hàng và quán cà phê tại thành phố Huế, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng năng lực cung ứng của hệ thống agency địa phương cũng như các rào cản và kỳ vọng của khách hàng B2B. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp định hướng 4P sát thực tế cho Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh dịch vụ marketing thuê ngoài.