Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Hải Hoàng Anh (ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh Thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do TS. Phan Thanh Hoàn hướng dẫn, hoàn thành vào tháng 4 năm 2018) đặt trọng tâm vào việc phân tích các yếu tố tác động đến năng suất của lực lượng lao động trực tiếp trong ngành dệt may tại Thừa Thiên Huế.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam diễn ra mạnh mẽ thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO vào ngày 11/01/2007), tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Trong bối cảnh đó, dệt may trở thành một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, quy tụ hơn 6.000 doanh nghiệp và đóng góp xấp xỉ 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước năm 2017. Về cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may năm 2017, Hoa Kỳ chiếm 48%, 28 quốc gia Liên minh châu Âu (EU) chiếm 18%, Nhật Bản chiếm 12%, Trung Quốc chiếm 12% và Hàn Quốc xấp xỉ 10%.

Đặc thù của ngành dệt may là sử dụng nhiều lao động giản đơn, tận dụng nguồn nhân công dồi dào với chi phí cạnh tranh trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh về đơn hàng, chất lượng và thời hạn giao hàng đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng suất lao động thay vì chỉ dựa vào quy mô nhân lực.

Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh hoạt động tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyên sản xuất các dòng sợi 100% cotton và sợi pha (T/C, CVC) với chỉ số Ne 20 đến Ne 45 phục vụ dệt thoi và dệt kim. Doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 và hệ thống phương pháp thử châu Âu (EN). Với đặc thù dây chuyền vận hành liên tục, năng suất của công nhân sản xuất trực tiếp (CNSXTT) giữ vai trò quyết định đến việc hoàn thành đơn hàng và khả năng tích lũy đầu tư mở rộng sản xuất của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh trong giai đoạn 2015 – 2017; từ đó đưa ra định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động cho doanh nghiệp trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp dệt may nói riêng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh.
    3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao năng suất lao động cho lực lượng công nhân sản xuất trực tiếp tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nội dung: Các vấn đề lý luận, thực tiễn và các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp.
  • Đối tượng khảo sát: Công nhân sản xuất trực tiếp đang làm việc tại 7 kíp máy của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh, Khu công nghiệp Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và lao động trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.
    • Thời gian triển khai đề tài: Từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình chỉ tiêu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế học chính trị và thống kê doanh nghiệp để làm rõ bản chất của năng suất lao động:

  • Quan niệm về năng suất và lao động: Trích dẫn quan điểm của Adam Smith (năng suất là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào), định nghĩa hiện đại của Ủy ban Năng suất thuộc Hội đồng Năng suất châu Âu (Rome, 1959), và học thuyết của C. Mác về sức lao động, giá trị thặng dư cùng bản chất năng suất lao động ("sức sản xuất của lao động cụ thể có ích").
  • Phân loại năng suất lao động: Phân biệt năng suất lao động cá nhân (hiệu quả sản xuất của cá nhân trong một đơn vị thời gian) và năng suất lao động xã hội (tổng giá trị sản xuất trên một lao động ở cấp độ tổng thể), phân tích mối quan hệ giữa lao động sống và lao động quá khứ.
  • Hệ thống chỉ tiêu tính toán: Dựa trên giáo trình Thống kê doanh nghiệp (Hoàng Hữu Hòa, 2008, Trường Đại học Kinh tế Huế), khóa luận nêu rõ ba phương pháp đo lường:
    1. Chỉ tiêu hiện vật: $W = Q / T$ (với $Q$ là sản lượng hiện vật, $T$ là thời gian hao phí hoặc số lao động).
    2. Chỉ tiêu giá trị: $W = Q / T$ (với $Q$ là tổng doanh thu hoặc giá trị sản xuất bằng tiền tệ).
    3. Chỉ tiêu thời gian hao phí: $t = T / Q$ (thời gian lao động hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm).
  • Khung các nhân tố ảnh hưởng: Kế thừa lý thuyết từ tài liệu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (TS. Phạm Văn Sinh, GS.TS. Phạm Quang Phan), bài giảng của Đại học Kinh tế Quốc dân và mô hình nghiên cứu tương đồng của Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2013) tại Công ty CPĐT Dệt May Phú Hòa An. Tác giả tổng hợp thành 5 nhóm nhân tố:
    1. Sự quản lý và phân công lao động của cấp trên.
    2. Hiệu quả của tư liệu sản xuất.
    3. Bản thân công nhân trực tiếp tham gia sản xuất (trình độ, kỹ năng, sức khỏe, kỷ luật, sự gắn bó).
    4. Điều kiện làm việc (môi trường, độ ẩm, tiếng ồn, ánh sáng, tâm lý tập thể).
    5. Khoa học – Công nghệ (máy móc, thiết bị tự động hóa).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ thu thập từ Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty Thiên An Thịnh giai đoạn 2015 – 2017 (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động). Dữ liệu bên ngoài lấy từ các báo cáo ngành dệt may, số liệu của Viện Năng suất Việt Nam (báo cáo trên tapchitaichinh.vn tháng 5/2017), Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), thống kê của Euromonitor và tài liệu thương mại quốc tế (GATT, chương trình QIZ của Ai Cập).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp qua điều tra chọn mẫu:
    • Xác định cỡ mẫu lý thuyết: Dựa vào công thức ước lượng tỷ lệ: $$n = \frac{Z_{1-\alpha/2}^2 \cdot p(1-p)}{g^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $g = 5%$, giả định $p = 0,5$, cỡ mẫu lý thuyết tính ra là 384 đối tượng.
    • Cỡ mẫu thực tế: Do giới hạn thời gian nghiên cứu thực địa, tác giả lựa chọn cỡ mẫu là 150 công nhân sản xuất trực tiếp.
    • Phương pháp chọn mẫu: Phân bổ đều trên 7 kíp máy của nhà máy sợi, trung bình mỗi kíp lấy khoảng 21 đến 22 công nhân ($150 / 7 \approx 21$). Tiến hành phát bảng hỏi ngẫu nhiên trong giờ nghỉ giải lao sau bữa ăn để không làm gián đoạn dây chuyền sợi và đạt tỷ lệ phản hồi 100%.
    • Công cụ điều tra: Bảng hỏi cấu trúc 3 phần sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường mức độ đánh giá của công nhân đối với 5 nhóm nhân tố tác động.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được mã hóa và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 22. Kỹ thuật thống kê bao gồm thống kê mô tả (Descriptives) để phân tích tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình; và kiểm định One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%) để kiểm định giá trị trung bình của các biến số đánh giá so với giá trị kiểm định giả thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này dành cho việc tổng quan lý luận và thực tiễn về năng suất lao động:

  • Hệ thống hóa các định nghĩa từ cổ điển đến hiện đại, khẳng định năng suất lao động không chỉ là tỷ số đầu ra/đầu vào về mặt lượng mà còn gắn liền với chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
  • Trình bày chi tiết công thức, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp tính năng suất lao động (hiện vật, giá trị, thời gian hao phí).
  • Phân tích cơ sở thực tiễn quốc tế: Khái quát bức tranh ngành dệt may toàn cầu với tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu thập niên 1990 đạt 16%/năm; quy mô thị trường năm 2016 đạt 1.323,1 tỷ USD (chiếm 1,7% GDP toàn cầu) và dự báo của Euromonitor đạt 1.659,5 tỷ USD vào năm 2021 với CAGR 4,6%/năm. Nêu kinh nghiệm áp dụng sản xuất tinh gọn (Lean), hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM), kinh nghiệm xuất khẩu dệt may của Ai Cập qua các khu công nghiệp QIZ sang thị trường Hoa Kỳ, cũng như kinh nghiệm đào tạo kỹ sư và công nhân vận hành tại Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia.
  • Phân tích bối cảnh ngành dệt may Việt Nam: Năm 2017 xuất khẩu dệt may đạt 31 tỷ USD (tăng ~10%), thặng dư thương mại đạt mức kỷ lục 15,5 tỷ USD; riêng nhóm xơ sợi dệt đạt 1,23 triệu tấn (tương đương 3,27 tỷ USD). Dù vậy, theo Viện Năng suất Việt Nam, năng suất lao động bình quân ngành dệt may nội địa ở mức thấp (khoảng 76 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn 2011 – 2015, chỉ bằng 50% của Trung Quốc và 70% của Philippines). Nguyên nhân chủ yếu do lao động thiếu đào tạo bài bản, phương thức kèm cặp truyền thống, quy mô đơn hàng nhỏ lẻ và mức độ tự động hóa chưa đồng đều.

Chương 2: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh

Chương 2 trình bày quá trình hình thành công ty, bộ máy tổ chức, kết quả kinh doanh và số liệu khảo sát thực chứng:

  • Lịch sử hình thành và năng lực hạ tầng: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 330152155 ngày 19/12/2013 (thay đổi lần 3 ngày 27/12/2014). Hội đồng Quản trị bầu ông Nguyễn Bá Quang làm Chủ tịch HĐQT và ông Hoàng Nhuận làm Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc. Giai đoạn 1 (bắt đầu xây dựng tháng 4/2014) đầu tư 152 tỷ đồng từ vốn vay Vietcombank Huế với quy mô 1,2 vạn cọc sợi, đi vào vận hành tháng 5/2015. Cuối năm 2015, ngân hàng BIDV Huế tài trợ 79 tỷ đồng cho giai đoạn 2 (bổ sung 12 máy kéo sợi con Latino và thiết bị đồng bộ). Đến tháng 6/2016, nhà máy hoàn thiện quy mô 2,5 vạn cọc với tổng vốn đầu tư lũy kế đạt 252 tỷ đồng, sản lượng bình quân đạt khoảng 550 tấn sợi các loại/ngày, phục vụ 20% – 25% thị trường nội địa và xuất khẩu 75% – 80% (sang Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha, Ấn Độ).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Tổng tài sản 149.453 171.403 210.944 14,69 23,07
- Tài sản ngắn hạn 39.955 — — — —
- Tài sản dài hạn 109.497 — — — —
Tổng nguồn vốn 149.453 171.403 210.945 14,69 23,07
- Nợ phải trả 65.293 76.944 80.924 17,84 5,17
- Vốn chủ sở hữu 84.160 95.560 131.023 13,55 37,11
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu SXKD (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần 57.962 208.216 350.623 +359,23 +168,39
Lợi nhuận sau thuế 1.917 3.725 5.893 +194,31 +158,20
  • Cơ cấu nguồn nhân lực:
    • Quy mô tổng thể: Tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 251 người (2015) lên 265 người (2016) và đạt 290 người (2017).
    • Trình độ chuyên môn: Năm 2017, Đại học và sau đại học có 18 người (chiếm 6,21%); Cao đẳng có 30 người (10,34%); Lao động phổ thông và dưới phổ thông chiếm tỷ trọng áp đảo với 217 người (74,82%), phản ánh yêu cầu vận hành máy móc theo ca kíp của ngành kéo sợi.
    • Giới tính: Khác với ngành may mặc thông thường, nhà máy sợi có tỷ lệ lao động nam chiếm trên 94% (năm 2015: 237 nam, chiếm 94,42%; năm 2016: 254 nam, chiếm 95,85%; năm 2017: 274 nam, chiếm 94,48%) do công việc vận hành máy kéo sợi, bốc dỡ nguyên liệu bông xơ và bảo trì đòi hỏi thể lực cao.
    • Độ tuổi: Nhóm lao động từ 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất và tăng dần (49,4% năm 2015 lên 56,9% năm 2017 với 165 người). Nhóm 18 – 25 tuổi giảm nhẹ từ 38,6% (97 người) xuống 34,4% (99 người). Nhóm trên 35 tuổi duy trì ổn định quanh mức 11% – 12% (32 người năm 2017).
    • Tính chất công việc: Công nhân sản xuất trực tiếp chiếm tuyệt đại bộ phận: 244 người năm 2015 (97,2%), 248 người năm 2016 (93,58%) và 266 người năm 2017 (91,72%). Lao động gián tiếp quản lý tăng từ 7 người lên 24 người năm 2017.
  • Biến động năng suất lao động thực tế tại công ty:
    • Số ngày làm việc quy chuẩn trong năm: 286 ngày ($365 - 52 \text{ ngày Chủ nhật} - 5 \text{ ngày lễ Tết} - 7 \text{ ngày nghỉ phép} - 15 \text{ ngày bảo trì/khác} = 286 \text{ ngày}$).
    • Lao động bình quân: 246 người (2015), 258 người (2016) và 278 người (2017).
    • Sản lượng sợi làm ra: Đạt 3.336.600 kg năm 2015 và tăng lên 4.641.127,75 kg năm 2016 (tăng 39,1%). Năng suất giờ bình quân của một công nhân tăng từ 1,93 kg/giờ (năm 2016) lên 2,12 kg/giờ (năm 2017). Doanh thu bình quân trên một lao động tăng trưởng mạnh từ 235,62 triệu đồng/người (năm 2015) lên 807,04 triệu đồng/người (năm 2016) và đạt 1.261,23 triệu đồng/người (năm 2017).
  • Kết quả khảo sát 150 công nhân về 5 nhóm nhân tố: Thông qua mẫu điều tra tại 7 kíp máy và phân tích One-Sample T-Test, tác giả tổng hợp thứ tự tác động và ghi nhận các thành công cùng tồn tại:
    1. Quản lý và phân công lao động: Công tác phân ca 7 kíp máy tương đối chặt chẽ, chế độ thưởng phạt rõ ràng, lãnh đạo sâu sát phân xưởng.
    2. Khoa học – Công nghệ và tư liệu sản xuất: Việc nhập khẩu 12 máy kéo sợi Latino và đồng bộ hóa dây chuyền năm 2016 đã nâng cao đáng kể công suất, tuy nhiên một số khâu nối sợi thủ công vẫn làm giảm nhịp độ vận hành.
    3. Bản thân người lao động: Đội ngũ công nhân trẻ, năng động nhưng xuất phát điểm là lao động phổ thông tự đào tạo, tay nghề xử lý sự cố đứt sợi chưa đồng đều.
    4. Điều kiện làm việc: Môi trường xưởng dệt may có bụi bông, tiếng ồn cơ khí lớn và nhiệt độ cao, dù công ty đã trang bị bảo hộ nhưng một số thời điểm hệ thống hút bụi và điều hòa trung tâm chưa giải tỏa hết nhiệt lượng sinh ra từ máy móc.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh

Dựa trên mục tiêu mở rộng công suất và định hướng phát triển của ban lãnh đạo, chương này xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các tồn tại phát hiện được:

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức, phân công lao động và chính sách đãi ngộ: Cân đối định mức lao động giữa 7 kíp máy, rà soát lại quỹ tiền lương, thiết lập cơ chế thưởng nóng định kỳ theo tháng/quý cho các kíp máy đạt chỉ tiêu về sản lượng sợi loại A; duy trì các đợt thi đua sản xuất và chế độ phúc lợi tham quan nghỉ mát ngày 30/4 – 1/5 để giảm tỷ lệ thôi việc ở nhóm lao động trẻ (18 – 25 tuổi).
  2. Nâng cao hiệu quả khai thác tư liệu sản xuất và cung ứng vật tư: Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng định kỳ cho 12 máy kéo sợi con Latino và hệ thống cọc sợi; kiểm soát chặt chẽ độ ẩm, chỉ số xơ của bông nguyên liệu đầu vào nhập kho nhằm giảm thiểu hiện tượng đứt sợi trong quá trình kéo thô và kéo con.
  3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề công nhân: Phối hợp thường xuyên với các cơ sở đào tạo nghề (như Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế) để chuẩn hóa kỹ năng thao tác; tổ chức huấn luyện thao tác chuẩn cho thợ đứng máy, kèm cặp trực tiếp giữa thợ bậc cao và công nhân mới tuyển dụng.
  4. Cải thiện môi trường và điều kiện lao động: Nâng cấp hệ thống hút bụi bông cục bộ tại các kíp máy kéo sợi; kiểm soát hệ thống điều hòa ẩm trong nhà xưởng dệt may đảm bảo tiêu chuẩn nhiệt độ và độ ẩm cho sợi dệt; giám sát việc đeo khẩu trang than hoạt tính và nút tai chống ồn của công nhân.
  5. Từng bước hiện đại hóa công nghệ và áp dụng quy trình tinh gọn: Nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm áp dụng quy trình sản xuất tinh gọn (Lean) nhằm loại bỏ thời gian chết khi giao nhận ca; cử cán bộ kỹ thuật tham gia các hội thảo chuyên ngành dệt may tại Khu công nghiệp Phú Bài để cập nhật giải pháp tự động hóa các công đoạn đóng gói, vận chuyển bán thành phẩm.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh vận hành và lao động của Công ty CP Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh trong 3 năm đầu sau khi thành lập:

  • Tăng trưởng sản xuất và doanh thu: Doanh thu thuần tăng gấp 6,04 lần (từ 57,96 tỷ đồng năm 2015 lên 350,62 tỷ đồng năm 2017); lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,91 tỷ đồng lên 5,89 tỷ đồng.
  • Cải thiện năng suất lao động: Năng suất tính theo giá trị tăng từ 235,62 triệu đồng/lao động/năm (2015) lên 1.261,23 triệu đồng/lao động/năm (2017). Năng suất sản lượng theo giờ của công nhân sản xuất trực tiếp đạt từ 1,93 kg sợi/giờ (2016) tăng lên 2,12 kg sợi/giờ (2017).
  • Đặc điểm nhân sự: Khóa luận chỉ ra nét đặc thù của doanh nghiệp sản xuất sợi công nghiệp là tỷ lệ lao động nam chiếm trên 94% (ngược lại với ngành may gia công) và lực lượng lao động nòng cốt tập trung ở độ tuổi 25 – 35 (chiếm 56,9% năm 2017).
  • Nhận diện nhân tố ảnh hưởng: Xác định 5 nhóm yếu tố tác động đến năng suất của 7 kíp máy gồm: Quản lý và phân công lao động, Hiệu quả tư liệu sản xuất, Trình độ/thái độ công nhân, Điều kiện làm việc và Khoa học – Công nghệ.

Các giải pháp do tác giả đề xuất

Hệ thống giải pháp bám sát thực tế doanh nghiệp:

  • Điều chỉnh chính sách tiền lương và khen thưởng gắn liền với năng suất kíp máy.
  • Kiểm tra định kỳ các thông số kỹ thuật của 12 máy kéo sợi con Latino để tránh dừng máy ngoài kế hoạch.
  • Chuẩn hóa chương trình đào tạo tay nghề phối hợp với Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế.
  • Cải thiện thông gió, làm mát và xử lý bụi bông tại phân xưởng sợi.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Tác giả đã chuyển giao một bộ dữ liệu điều tra thực chứng với 150 phiếu khảo sát từ chính công nhân đứng máy, phản ánh trực tiếp tâm tư, đánh giá về môi trường làm việc và quản lý mà các báo cáo hành chính thông thường của công ty chưa ghi nhận chi tiết. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức – Lao động – Tiền lương trong việc hoạch định chính sách nhân sự cho các năm tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Hạn chế về dung lượng mẫu khảo sát: Quy mô mẫu tính toán theo công thức thống kê lý thuyết yêu cầu 384 đối tượng để đảm bảo độ tin cậy tối ưu ở mức sai số 5%. Tuy nhiên, do giới hạn về mặt thời gian thực tập (từ tháng 1 đến tháng 4/2018) và quy định nghiêm ngặt về vận hành dây chuyền liên tục của nhà máy, tác giả chỉ thu thập được 150 mẫu khảo sát thực tế.
  • Hạn chế về mô hình định lượng chuyên sâu: Nghiên cứu mới dừng lại ở mức độ thống kê mô tả đặc điểm mẫu và kiểm định trung bình One-Sample T-Test cho các nhóm nhân tố riêng lẻ; văn bản chưa triển khai các kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến (Linear Regression) hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động phần trăm của từng nhân tố lên biến phụ thuộc năng suất lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị các nghiên cứu sau này cần mở rộng quy mô khảo sát lên toàn bộ công nhân của các nhà máy sợi lân cận trong Khu công nghiệp Phú Bài; đồng thời kéo dài khung thời gian theo dõi số liệu và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức hợp để đo lường chính xác tác động cận biên của yếu tố công nghệ và điều kiện môi trường lao động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản trị Nhân lực: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cách tiếp cận một đề tài năng suất lao động tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng/bán tự động (ngành kéo sợi), cung cấp biểu mẫu phân tích cơ cấu lao động (theo giới tính, độ tuổi, trình độ, tính chất lao động) và phương pháp tính toán năng suất bình quân kết hợp giữa hiện vật và giá trị.
  • Đối với các nhà nghiên cứu về ngành dệt may: Phần tổng quan cung cấp bức tranh chi tiết về số liệu xuất nhập khẩu xơ sợi dệt năm 2017, các thông số so sánh năng suất lao động dệt may Việt Nam với các nước trong khu vực (Trung Quốc, Philippines) từ các nguồn dữ liệu chính thống của Vinatex và Viện Năng suất Việt Nam.
  • Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp dệt may: Chương 2 và Chương 3 chứa đựng các dữ liệu thực tế về mô hình tổ chức bộ máy, chức năng phòng ban, quy trình vận hành 7 kíp máy và các kinh nghiệm thực tế về thưởng nóng, thi đua giữa các kíp máy để nâng cao hiệu suất lao động trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đối tượng khảo sát cụ thể là ai?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh (Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế). Đối tượng khảo sát là 150 công nhân sản xuất trực tiếp đang làm việc tại 7 kíp máy của nhà máy sợi.

2. Tại sao quy mô mẫu khảo sát lại dừng ở mức 150 người thay vì 384 người như công thức tính toán ban đầu?
Theo công thức tính kích thước mẫu ngẫu nhiên với sai số 5% và độ tin cậy 95%, quy mô mẫu cần thiết là 384 người. Tuy nhiên, do giới hạn về mặt thời gian thực tập của sinh viên (từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018) và đặc thù sản xuất theo dây chuyền liên tục của ngành kéo sợi, tác giả đã thu hẹp mẫu khảo sát xuống 150 công nhân (mỗi kíp máy chọn ngẫu nhiên khoảng 21 công nhân) để bảo đảm tính khả thi và đạt tỷ lệ phản hồi 100%.

3. Cơ cấu giới tính lao động tại Công ty Thiên An Thịnh có điểm gì đặc biệt so với mặt bằng chung của ngành dệt may?
Khác với các doanh nghiệp may mặc thông thường vốn có tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số, tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh, lao động nam chiếm trên 94% tổng số nhân sự (năm 2015: 94,42%; năm 2016: 95,85%; năm 2017: 94,48%). Lý do xuất phát từ đặc thù sản xuất sợi đòi hỏi nhiều sức lao động thể chất, trực ca đêm và kỹ thuật cơ điện để vận hành, bảo trì máy kéo sợi phức tạp.

4. Dây chuyền sản xuất chính và thiết bị kéo sợi của công ty được đầu tư qua các giai đoạn như thế nào?
Công ty đầu tư giai đoạn 1 (tháng 4/2014) với 1,2 vạn cọc sợi có tổng vốn 152 tỷ đồng từ Vietcombank Huế, đi vào hoạt động tháng 5/2015. Giai đoạn 2 (cuối năm 2015) vay thêm 79 tỷ đồng từ BIDV Huế để nhập khẩu bổ sung 12 máy kéo sợi con Latino. Đến tháng 6/2016, nhà máy hoàn chỉnh quy mô 2,5 vạn cọc sợi với tổng vốn đầu tư đạt 252 tỷ đồng, sản xuất các chỉ số sợi từ Ne 20 đến Ne 45.

5. Tác giả đã sử dụng những phần mềm và kỹ thuật thống kê nào để xử lý số liệu sơ cấp?
Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS Statistics phiên bản 22. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả (Descriptives) để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm cơ cấu mẫu và kiểm định trung bình One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%) nhằm xác định mức độ đánh giá của công nhân đối với các biến quan sát trong 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Hải Hoàng Anh là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị năng suất lao động trong ngành công nghiệp kéo sợi tại Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa việc phân tích số liệu tài chính - sản xuất thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 với kết quả khảo sát định lượng 150 công nhân sản xuất trực tiếp tại 7 kíp máy. Các kết luận về cơ cấu nhân sự nam giới đặc thù, sự gia tăng năng suất giờ (đạt 2,12 kg sợi/giờ năm 2017) cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất phản ánh sát thực tiễn vận hành của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt May Thiên An Thịnh. Toàn bộ luận điểm và số liệu trình bày đều bảo đảm tính nhất quán, minh bạch, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực trong ngành dệt may.