Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học Việt Nam mở rộng với hơn 500 trường đại học và học viện, mức độ cạnh tranh tuyển sinh ngày càng trở nên khốc liệt. Xây dựng và định vị thương hiệu giáo dục không còn là khái niệm mang tính lý thuyết mà đã trở thành công cụ chiến lược quyết định sự sống còn của mỗi cơ sở đào tạo. Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội là một trong những trung tâm đào tạo ngoại ngữ hàng đầu với bề dày hơn 60 năm lịch sử. Tuy nhiên, trước sự gia tăng mạnh mẽ của các trường công lập tự chủ và khối trường tư thục quốc tế, áp lực khẳng định vị thế và thu hút nguồn tuyển sinh chất lượng cao đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đo lường mức độ nhận diện thương hiệu một cách khoa học.
Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng nhận thức của học sinh trung học phổ thông đối với thương hiệu Nhà trường, xác định các điểm nghẽn truyền thông và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ lan tỏa thương hiệu. Phạm vi nghiên cứu được triển khai từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 04 năm 2018, tập trung vào tập khách hàng mục tiêu là học sinh tại các trường trung học phổ thông trọng điểm. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp mô hình đo lường gồm 07 yếu tố cốt lõi, giúp Nhà trường tối ưu hóa chiến lược tuyển sinh, hướng tới duy trì tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt mức 94,5% và gia tăng chỉ số gợi nhớ thương hiệu trên 70% trong các kỳ tuyển sinh tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết tài sản thương hiệu của David Aaker (1991) với 5 thành phần then chốt: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, sự liên tưởng thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và các tài sản sở hữu khác. Trong đó, sự nhận biết thương hiệu đóng vai trò là giai đoạn khởi đầu trong phễu nhận thức của khách hàng. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp quan điểm của Kevin Lane Keller (2008) về các thành tố cấu thành thương hiệu như tên gọi, biểu trưng, khẩu hiệu và hệ thống truyền thông tiếp thị tích hợp.
Mô hình tháp nhận biết thương hiệu 4 cấp độ được sử dụng làm hệ quy chiếu đánh giá:
- Nhận biết trước nhất (Top of Mind).
- Nhận biết không nhắc nhở (Spontaneous).
- Nhận biết có nhắc nhở (Prompted).
- Hoàn toàn không nhận biết.
Để cụ thể hóa vào môi trường giáo dục đại học, nghiên cứu kế thừa quan điểm của TS. An Thị Thanh Nhàn (2015) và Ruben (2004) để xác lập mô hình khảo sát gồm 07 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp:
- Biểu trưng thương hiệu (Logo).
- Khẩu hiệu hành động (Slogan: "Cùng nhau kiến tạo cơ hội - Creating Opportunities Together").
- Chương trình đào tạo.
- Chất lượng đào tạo.
- Mức thu học phí và chính sách học bổng.
- Môi trường học tập và trải nghiệm sinh viên.
- Uy tín và trách nhiệm xã hội của nhà trường.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp tiếp cận hỗn hợp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác của thang đo:
[Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn 10 chuyên gia & 10 học sinh, sinh viên]
↓
[Hiệu chỉnh bảng hỏi: 28 biến quan sát thang đo Likert 5 điểm]
↓
[Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng n = 250 học sinh THPT]
↓
[Lọc dữ liệu: 230 mẫu hợp lệ tại 12 trường THPT]
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 10 cán bộ phụ trách công tác truyền thông, quản trị thương hiệu, kết hợp phỏng vấn sâu 05 học sinh trung học phổ thông và 05 sinh viên năm thứ nhất, năm thứ hai để hoàn thiện 28 biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu điều tra thực tế phát ra là 250 phiếu, thu về 240 phiếu và xử lý dữ liệu sạch với 230 mẫu hợp lệ. Kích thước mẫu này tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ quan sát tối thiểu 5:1 cho mỗi biến đo lường.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng tại 12 trường trung học phổ thông thuộc 6 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Nghệ An và Thanh Hóa. Trong đó, khối trường chuyên chiếm 41,7% số cơ sở khảo sát.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê để mã hóa dữ liệu, phân tích tần số, tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và đối chiếu tương quan nhằm xác định chính xác các điểm chạm thương hiệu tác động đến học sinh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích dữ liệu từ 230 mẫu khảo sát hợp lệ đã chỉ ra các phát hiện cụ thể về mức độ nhận biết thương hiệu:
- Tỷ lệ nhận biết tự phát (Spontaneous awareness): Khi được yêu cầu kể tên 05 trường đại học bất kỳ, có 105 trên 230 học sinh (tương đương 45,7%) chủ động nhắc đến tên Trường Đại học Ngoại ngữ. Đồng thời có 48 học sinh (chiếm 20,9%) nhắc đến đơn vị chủ quản là Đại học Quốc gia Hà Nội. Tỷ lệ học sinh hoàn toàn không biết đến trường chỉ chiếm 4,2% (10 trên 240 phiếu thu về).
- Kênh tiếp cận thông tin chủ đạo: Kênh truyền miệng qua bạn bè và người thân chiếm ưu thế vượt trội với 172 lượt lựa chọn (tương đương 74,8%). Kênh thông tin Internet và mạng xã hội xếp thứ hai với 156 lượt chọn (67,8%). Ngược lại, kênh quảng cáo truyền hình và báo chí chỉ đạt 83 lượt (36,1%), trong khi các chương trình tư vấn hướng nghiệp trực tiếp tại trường phổ thông chỉ đạt 36 lượt (15,7%).
- Cơ cấu định hướng ngành nghề và tổ hợp xét tuyển: Khối ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên thu hút 32,2% học sinh quan tâm (75 người), ngành Kinh doanh và quản lý chiếm 20,4% (47 người). Về tổ hợp xét tuyển, khối A và khối D có tỷ lệ đăng ký ngang nhau, cùng đạt mức 36,8% (83 học sinh mỗi khối).
- Tương quan nhân khẩu học: Tỷ lệ học sinh nữ tham gia khảo sát chiếm 58,4%, học sinh nam chiếm 42,6%. Địa bàn Hà Nội chiếm tỷ trọng 47,0% tổng mẫu khảo sát, phần còn lại phân bổ tại 5 tỉnh lân cận. Học sinh lớp 11 chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,2%, tiếp theo là lớp 10 với 31,2% và lớp 12 với 15,6%.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phản ánh mức độ nhận biết thương hiệu của Nhà trường đạt mức trung bình khá trong khối trường đại học định hướng ngôn ngữ. Tuy nhiên, mức độ ghi nhớ thương hiệu hàng đầu (Top of Mind) vẫn chưa tạo ra khoảng cách an toàn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Dữ liệu khảo sát cho thấy một thực tế rõ ràng: kênh truyền thông truyền thống như truyền hình đang suy giảm hiệu quả, trong khi kênh giới thiệu qua mạng lưới cựu sinh viên, người thân và kênh trực tuyến giữ vai trò quyết định. Điều này hoàn toàn tương thích với báo cáo tỷ lệ sinh viên có việc làm của trường đạt 91,2% năm 2016 và tăng lên 94,5% năm 2017 (khảo sát trên 763 sinh viên tốt nghiệp), tạo tiền đề vững chắc cho hiệu ứng truyền miệng tích cực.
| Kênh tiếp cận thông tin |
Số lượt lựa chọn (N=230) |
Tỷ lệ phần trăm (%) |
| Bạn bè, người thân giới thiệu (Truyền miệng) |
172 |
74,8% |
| Tra cứu thông tin qua Internet & Mạng xã hội |
156 |
67,8% |
| Quảng cáo truyền hình và báo chí |
83 |
36,1% |
| Chương trình ngày hội hướng nghiệp THPT |
36 |
15,7% |
Khi biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ cột so sánh, sự chênh lệch rõ rệt giữa kênh truyền miệng (74,8%) và kênh hướng nghiệp tại trường (15,7%) chỉ ra rằng Nhà trường chưa khai thác sâu các hoạt động tiếp cận trực tiếp tại các trường trung học phổ thông ngoại tỉnh. Mức độ nhận biết về các chương trình đào tạo liên thông, bằng kép (ngành kép Tiếng Anh với Kinh tế đối ngoại, Du lịch, Tài chính ngân hàng) còn tương đối mờ nhạt, khiến học sinh chủ yếu định vị trường thuần túy về đào tạo sư phạm ngoại ngữ.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động định vị và nâng cao giá trị thương hiệu:
-
Chuẩn hóa và đồng bộ bộ nhận diện thương hiệu:
- Hành động: Tiến hành đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ toàn diện cho biểu trưng, tên viết tắt và khẩu hiệu; ban hành quy chuẩn hướng dẫn sử dụng bộ nhận diện trên toàn bộ ấn phẩm số, cổng thông tin điện tử và tài liệu truyền thông.
- Chỉ số mục tiêu: Đạt 100% tài liệu nội bộ và ngoại giao sử dụng đúng quy chuẩn nhận diện trong năm học mới; tăng mức độ nhận diện biểu trưng lên trên 80% đối với học sinh trung học phổ thông.
- Chủ thể & Thời gian: Ban Giám hiệu phối hợp Phòng Hành chính Tổng hợp triển khai trong 6 tháng.
-
Thành lập Trung tâm Truyền thông và Quản trị Thương hiệu chuyên trách:
- Hành động: Tách biệt chức năng truyền thông sự vụ thành đơn vị chuyên môn; tuyển dụng nhân sự có chuyên môn marketing số; xây dựng quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông và chiến lược nội dung đa nền tảng.
- Chỉ số mục tiêu: Tăng lượng tương tác tự nhiên trên cổng thông tin và mạng xã hội lên 50%; quản trị dữ liệu phản hồi của người học với độ trễ xử lý dưới 24 giờ.
- Chủ thể & Thời gian: Phòng Tổ chức Cán bộ hoàn thiện đề án nhân sự trong giai đoạn 2018 - 2019.
-
Đổi mới và truyền thông mạnh mẽ các chương trình đào tạo tích hợp:
- Hành động: Đẩy mạnh quảng bá các chương trình đào tạo bằng kép, đào tạo liên kết quốc tế theo định hướng chất lượng cao theo Thông tư 23 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; mở rộng học phần kỹ năng thực hành và trải nghiệm doanh nghiệp.
- Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ học sinh biết đến chương trình bằng kép từ mức ước tính 25% lên trên 60%; duy trì tỷ lệ việc làm sinh viên tốt nghiệp trên 95%.
- Chủ thể & Thời gian: Phòng Đào tạo phối hợp các Khoa chuyên môn thực hiện thường niên.
-
Tái cấu trúc chiến dịch truyền thông hướng nghiệp tại khối trường phổ thông:
- Hành động: Tổ chức chuỗi ngày hội trải nghiệm "Một ngày làm sinh viên ngoại ngữ" tại 12 trường trung học phổ thông trọng điểm; phát triển mạng lưới đại sứ sinh viên là cựu học sinh các trường chuyên về tư vấn tuyển sinh trực tiếp.
- Chỉ số mục tiêu: Tăng tỷ lệ tiếp cận kênh hướng nghiệp từ 15,7% lên ít nhất 45% tại các tỉnh mục tiêu như Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An.
- Chủ thể & Thời gian: Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên chủ trì từ tháng 11 đến tháng 4 hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học:
- Lợi ích: Cung cấp khung tham chiếu đánh giá năng lực cạnh tranh và sức khỏe thương hiệu trong kỷ nguyên tự chủ đại học.
- Trường hợp áp dụng: Sử dụng làm căn cứ hoạch định chiến lược phát triển thương hiệu giai đoạn 5 năm và phân bổ ngân sách marketing tuyển sinh hợp lý.
- Chuyên viên Marketing, Truyền thông và Tuyển sinh giáo dục:
- Lợi ích: Nắm bắt xu hướng tiếp nhận thông tin của thế hệ học sinh phổ thông và đo lường hiệu quả các kênh truyền thông số.
- Trường hợp áp dụng: Thiết kế các chiến dịch quảng bá tuyển sinh đa kênh, xây dựng thông điệp định vị sản phẩm đào tạo bằng kép.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh:
- Lợi ích: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker và mô hình nghiên cứu giáo dục thực chứng.
- Trường hợp áp dụng: Làm tài liệu tham khảo để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ về quản trị thương hiệu dịch vụ, hành vi người tiêu dùng giáo dục.
- Ban Giám hiệu các trường THPT và Cán bộ tư vấn hướng nghiệp:
- Lợi ích: Hiểu rõ xu hướng lựa chọn tổ hợp xét tuyển và tâm lý định hướng ngành nghề của học sinh khối 10, 11 và 12.
- Trường hợp áp dụng: Xây dựng chương trình phối hợp hướng nghiệp hiệu quả với các trường đại học thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
Mức độ nhận biết thương hiệu của trường trong khảo sát đạt mức nào?
Mức độ nhận biết tự phát của trường đạt 45,7% khi học sinh được yêu cầu kể tên 5 trường đại học bất kỳ. Tuy nhiên, khi được gợi nhắc, có tới 95,8% học sinh xác nhận biết đến tên trường. Điều này chứng minh thương hiệu có độ phủ rộng nhưng mức độ ghi nhớ ưu tiên hàng đầu vẫn cần được củng cố mạnh mẽ hơn.
Kênh truyền thông nào mang lại hiệu quả tiếp cận cao nhất đối với học sinh THPT?
Kênh truyền miệng qua người thân, bạn bè đạt hiệu quả cao nhất với 74,8% lựa chọn, tiếp theo là Internet với 67,8%. Trong khi đó, các kênh quảng cáo truyền thống trên truyền hình và báo in chỉ đạt 36,1%, cho thấy hành vi tìm kiếm thông tin của học sinh đã dịch chuyển mạnh mẽ sang nền tảng số và mạng lưới quan hệ cá nhân.
Tại sao nghiên cứu lại chọn khảo sát học sinh lớp 10 và 11 thay vì chỉ tập trung vào lớp 12?
Học sinh lớp 11 chiếm 53,2% và lớp 10 chiếm 31,2% mẫu khảo sát vì đây là nhóm khách hàng tiềm năng cần được nuôi dưỡng nhận thức thương hiệu sớm. Định vị thương hiệu giáo dục đòi hỏi quá trình tích lũy thông tin từ 1 đến 2 năm trước khi học sinh bước vào giai đoạn quyết định nộp hồ sơ ở lớp 12.
Mô hình 07 yếu tố đo lường thương hiệu đại học trong luận văn gồm những gì?
Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 07 nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Biểu trưng thương hiệu (Logo), Khẩu hiệu (Slogan), Chương trình đào tạo, Chất lượng đào tạo, Học phí, Môi trường học tập và Uy tín nhà trường. Thang đo này được kiểm định với 28 biến quan sát cụ thể.
Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để nâng cao nhận thức về các ngành học mới?
Nhà trường cần đẩy mạnh truyền thông về các chương trình cử nhân bằng kép (kết hợp Ngoại ngữ với Kinh tế, Luật, Du lịch) thông qua ngày hội hướng nghiệp thực tế và chiến dịch đại sứ thương hiệu sinh viên tại các trường THPT, giúp mở rộng nhận thức ngoài khối ngành sư phạm truyền thống.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tài sản thương hiệu giáo dục đại học, ứng dụng mô hình đo lường 07 yếu tố tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phân tích thực chứng trên 230 mẫu khảo sát tại 12 trường THPT thuộc 6 tỉnh thành đã chỉ ra tỷ lệ nhận biết tự phát đạt 45,7% và xác lập vai trò vượt trội của kênh truyền thông Internet cùng mạng lưới truyền miệng (chiếm trên 67%).
- Đóng góp chính của đề tài là xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa 28 biến quan sát, làm công cụ tham chiếu tin cậy cho các cơ sở giáo dục đại học khối công lập tại Việt Nam.
- Lộ trình triển khai giải pháp được xác định qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 2018 - 2020 tập trung kiện toàn bộ nhận diện và thành lập bộ phận truyền thông chuyên trách; Giai đoạn 2020 - 2023 tập trung đổi mới chương trình đào tạo và mở rộng mạng lưới hướng nghiệp địa phương.
- Các nhà quản trị giáo dục và chuyên viên truyền thông hãy áp dụng ngay khung phân tích thực chứng này để tối ưu hóa chiến lược tuyển sinh và gia tăng năng lực cạnh tranh thương hiệu bền vững.