Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của tác giả Nguyễn Trần Thị, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Ngọc Mỹ, được thực hiện tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng năm 2024 với đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt thực tiễn, kinh tế tư nhân được xác định là một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Tại tỉnh Bình Định, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX (nhiệm kỳ 2020 - 2025) và Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 14/5/2021 của Tỉnh ủy Bình Định xác định du lịch là một trong năm trụ cột tăng trưởng kinh tế, hướng đến mục tiêu xây dựng Bình Định thành điểm du lịch “3 tốt” và “4 không”, quảng bá hình ảnh “Quy Nhơn - thành phố du lịch sạch ASEAN”. Ngành du lịch Bình Định ghi nhận sự tăng trưởng trong giai đoạn 2016 - 2019: năm 2016 đón 3,2 triệu lượt khách, doanh thu đạt 1.497 tỷ đồng; năm 2019 đạt 4,8 triệu lượt khách (tăng 18% so với năm 2018), doanh thu đạt 6.000 tỷ đồng. Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, năm 2020 lượng khách giảm xuống 2,22 triệu lượt và doanh thu giảm 56%, đạt 2.370 tỷ đồng. Năm 2022, hoạt động du lịch phục hồi: doanh thu dịch vụ lưu trú ước đạt 1.400 tỷ đồng (tăng 402,3%), doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 10.865,3 tỷ đồng (tăng 41,8%), dịch vụ lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch đạt 203,9 tỷ đồng (tăng 82,9%), tổng doanh thu dịch vụ đạt 4.632,5 tỷ đồng (tăng 38,3%).

Tuy nhiên, du lịch Bình Định phát triển sau các địa phương trong khu vực như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa; hạ tầng giao thông còn điểm nghẽn khi Cảng hàng không Phù Cát vẫn là sân bay quốc nội, hạn chế khả năng kết nối trực tiếp khách quốc tế so với sân bay Đà Nẵng, Phú Bài hay Cam Ranh. Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch (DN KDDL) trên địa bàn đa số có quy mô nhỏ, thiếu văn phòng đại diện tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và khu vực Tây Nguyên; sản phẩm du lịch chưa đa dạng; công tác xúc tiến còn rập khuôn và nguồn nhân lực du lịch còn thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn.

Về mặt lý luận, tác giả chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Nhiều công trình đã đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp hoặc nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững, nhưng chưa có nghiên cứu kiểm chứng mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển du lịch bền vững và NLCT của DN KDDL.
  2. Các nghiên cứu trước phần lớn chỉ xem xét mối quan hệ tác động trực tiếp riêng lẻ giữa các nhân tố độc lập đến NLCT (biến phụ thuộc), chưa kiểm định vai trò trung gian của nhân tố phát triển du lịch bền vững trong mô hình cấu trúc.
  3. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT cho các doanh nghiệp này.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  2. Đo lường, kiểm định mức độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố độc lập thông qua biến trung gian phát triển du lịch bền vững đến NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (tác động trực tiếp, tác động gián tiếp) đến NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào là cần thiết để nâng cao NLCT của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN KDDL.
  • Đối tượng khảo sát: Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc những cá nhân được ủy quyền trực tiếp tham gia quản trị, điều hành và am hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của các DN KDDL tại tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai đợt khảo sát: đợt sơ bộ thực hiện từ tháng 12/2018 đến tháng 01/2019 với 200 DN; đợt chính thức thực hiện từ tháng 12/2021 đến tháng 03/2022 với 315 DN.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý thuyết cạnh tranh, nhận diện các nhân tố cấu thành NLCT của DN KDDL, kiểm định mô hình định lượng và đề xuất hàm ý quản trị.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được tổng quan

Trong luận án, tác giả tổng hợp và phân loại các nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm chính: nghiên cứu về NLCT điểm đến du lịch và nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp kinh doanh du lịch.

Hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố Nội dung chính
NLCT điểm đến (Quốc tế) Ritchie và Crouch (1993) Xây dựng mô hình Calgary với 5 nhóm nhân tố: Sự hấp dẫn của điểm đến, Quản lý điểm đến, Tổ chức điểm đến, Thông tin điểm đến, Hiệu suất của điểm đến.
Tanja Mihalic (2000) Kết nối NLCT điểm đến với quản lý tác động môi trường (EI) và chất lượng môi trường (EQ).
Dwyer, Livaic và Mellor (2003) Đề xuất khung 6 nhân tố đánh giá NLCT điểm đến của Úc: Nguồn lực cốt lõi, Nguồn lực hỗ trợ, Quản lý điểm đến, Điều kiện cầu, Điều kiện cụ thể, Cạnh tranh về điểm đến.
Craigwell (2007) Khảo sát 45 hòn đảo du lịch nhỏ tại Mỹ; chỉ ra 7 yếu tố ảnh hưởng, trong đó cạnh tranh về giá cả là yếu tố quan trọng nhất.
Mechinda và cộng sự (2010) Khảo sát 400 du khách tại Koh Chang (Thái Lan), sử dụng EFA rút trích 12 nhân tố tác động đến NLCT và hình ảnh điểm đến.
Serrato, Valenzuela và Rayas (2013) Xây dựng bộ chỉ số gồm 10 nhân tố và 112 biến quan sát nhằm cải thiện NLCT du lịch tại Mexico.
Mazurek (2014) Phân tích định tính mối quan hệ giữa sự hài lòng, lòng trung thành của du khách và NLCT điểm đến.
NLCT doanh nghiệp du lịch (Quốc tế) Henry Tsai, Haiyan Song và Kevin K. Wong (2008) Tổng quan 17 nhân tố điểm đến, 14 nhân tố quyết định NLCT khách sạn và 6 mô hình đánh giá (LISREL, SEM, SERVQUAL...).
Lee và King (2009) Ứng dụng kỹ thuật Delphi xác định 3 nhóm yếu tố (tài nguyên, chiến lược, môi trường) ảnh hưởng đến NLCT suối nước nóng tại Đài Loan.
Ivanovic, Mikinac và Perman (2011) Đánh giá vai trò của quản trị quan hệ khách hàng (CRM) đối với việc nâng cao hình ảnh và NLCT doanh nghiệp du lịch.
Williams và Hare (2012) Mô hình 7 yếu tố tác động đến NLCT của khách sạn nhỏ tại Jamaica (đổi mới, thương hiệu, năng lực tổ chức quản lý, môi trường, dịch vụ, kiến thức ngành, thích ứng cạnh tranh).
Review, Assistant và Dubrovnik (2013) Khảo sát 500 DN lữ hành tại 20 nước Châu Âu với 6 yếu tố tác động đến NLCT.
Theodore Metaxas và Athina Economou (2016) Sử dụng SEM phân tích 204 DN tại Hy Lạp, xác định 3 nhóm nhân tố: sự tích tụ kinh tế, chất lượng lao động/cuộc sống, cơ sở hạ tầng đô thị.
Daniel Adrian Gardan và cộng sự (2020) Thảo luận nhóm 42 nhà quản lý DN du lịch vừa và nhỏ tại Romania, nhấn mạnh vai trò của nguyên tắc bền vững và cụm ngành.
NLCT du lịch và điểm đến (Trong nước) Đào Duy Huân (2015) Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh du lịch Cần Thơ so với An Giang, Tiền Giang, Bến Tre dựa trên 10 nhân tố.
Nguyễn Thành Long, Nguyễn Thanh Lâm và Nguyễn Quyết Thắng (2018) Nghiên cứu 464 mẫu tại Bến Tre bằng mô hình SEM, chỉ ra 8 yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu và NLCT điểm đến.
Lê Thị Ngọc Anh (2019) Điều tra 696 chuyên gia tại Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam; hiệu chỉnh mô hình đánh giá NLCT điểm đến gồm 7 nhân tố.
NLCT doanh nghiệp du lịch (Trong nước) Nguyễn Cao Trí (2011) Đánh giá thực trạng 10 khía cạnh nội bộ và môi trường của các DN du lịch TP. Hồ Chí Minh bằng dữ liệu thứ cấp.
Phạm Hải Yến (2013) Xác định 6 nhân tố nội tại ảnh hưởng đến NLCT của DN du lịch Việt Nam trong hội nhập.
Trần Bảo An và cộng sự (2014) Đánh giá NLCT của các khách sạn 4 sao tại Thừa Thiên Huế thông qua thảo luận nhóm chuyên gia và doanh nghiệp.
Nguyễn Thành Long (2016) Sử dụng SEM xác định 8 nhân tố tác động đến NLCT của DN du lịch Bến Tre (đặc thù sinh thái miệt vườn).
Phan Thị Thanh Trúc (2016) Khảo sát định tính thực trạng NLCT của 25 DN du lịch tại Kon Tum.
Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Thành Long và Nguyễn Thanh Lâm (2019) Khảo sát 250 nhà quản lý tại Bến Tre; ứng dụng SEM chứng minh 5 khía cạnh trách nhiệm xã hội (CSR) tác động đến NLCT doanh nghiệp.
Nguyễn Ngọc Tiến (2014), Đỗ Ngọc Mỹ và cộng sự (2017) Đánh giá sự hài lòng của du khách và đặc trưng điểm đến du lịch Bình Định, chưa nghiên cứu NLCT cấp doanh nghiệp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc điểm luận tài liệu, tác giả xác định các công trình quốc tế và trong nước phần lớn tiếp cận NLCT ở cấp độ điểm đến hoặc chỉ xem xét tác động trực tiếp của các nguồn lực nội tại đến NLCT doanh nghiệp lữ hành, khách sạn. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính tích hợp biến trung gian "Phát triển du lịch bền vững", kiểm định cả tác động trực tiếp và gián tiếp của hệ thống các nhân tố độc lập (nội lực doanh nghiệp và môi trường bên ngoài) đến NLCT của các DN KDDL tại một địa phương cụ thể là tỉnh Bình Định.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các lý thuyết nền tảng trong quản trị chiến lược và kinh tế học du lịch:

  • Lý thuyết cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1980, 1985, 1990): Sử dụng khung phân tích Chuỗi giá trị (Porter, 1985) gồm 5 hoạt động cơ bản và 4 hoạt động bổ trợ để nhận diện các năng lực nội bộ của doanh nghiệp; mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Porter, 1990) để đánh giá bối cảnh ngành.
  • Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-Based View - RBV) và năng lực động: Wernerfelt (1984), Barney (1991), Prahalad và Hamel (1990), Teece và cộng sự (1997). Lý thuyết này nhấn mạnh các nguồn lực có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế là nền tảng tạo dựng năng lực cốt lõi. Luận án kế thừa quan điểm của Chaston và Mangles (1997), Stoner (1987), O'Farrell và cộng sự (1992) khi xem xét nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm dịch vụ và thương hiệu.
  • Lý thuyết định hướng thị trường (Market Orientation Theory): Narver và Slater (1990), Kohli và Jaworski (1990), Gray và Hooley (2002). Luận án tiếp cận định hướng thị trường qua ba nội dung: định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh và phối hợp liên chức năng nhằm tạo ra giá trị vượt trội.
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh của DN KDDL: Luận án tổng hợp định nghĩa từ D'Hauteserre (2000), Dwyer và Kim (2003) và Điều 3 Luật Du lịch 2017. Tác giả định nghĩa: NLCT của DN KDDL là việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ, khai thác và tận dụng tối đa mọi lợi thế nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng, bảo đảm hoạt động kinh doanh hiệu quả, duy trì chỗ đứng trên thị trường, hội nhập và tăng trưởng ổn định trong tương lai.
  • Khái niệm phát triển du lịch bền vững: Căn cứ theo Luật Du lịch Việt Nam 2017 và Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ, phát triển du lịch bền vững là sự phát triển đồng thời đáp ứng các yêu cầu kinh tế - xã hội và môi trường, hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch trong tương lai.

Khung mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu bao gồm:

  • 10 nhóm nhân tố độc lập: (1) Cạnh tranh về giá; (2) Năng lực marketing; (3) Năng lực tài chính; (4) Năng lực tổ chức, quản lý; (5) Thương hiệu; (6) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch; (7) Nguồn nhân lực; (8) Môi trường điểm đến; (9) Trách nhiệm xã hội; (10) Cơ chế chính sách của địa phương.
  • 01 biến trung gian: Phát triển du lịch bền vững.
  • 01 biến phụ thuộc: Năng lực cạnh tranh của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng qua ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính
Thảo luận nhóm chuyên gia lần 1 (n = 7) và lần 2 (n = 30)
Hiệu chỉnh mô hình lý thuyết, thang đo và bảng hỏi sơ bộ
Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Khảo sát thuận tiện 200 DN KDDL tại Bình Định (12/2018 - 01/2019)
Đánh giá sơ bộ bằng Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
Giai đoạn 3: Nghiên cứu định lượng chính thức & Định tính bổ trợ
Khảo sát xác suất phân tầng 315 DN KDDL (12/2021 - 03/2022)
Phân tích Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap, ANOVA
Tổ chức hội thảo khoa học lấy ý kiến chuyên gia để giải thích kết quả
  • Nghiên cứu định tính: Bước đầu xây dựng dàn bài thảo luận nhóm với 7 chuyên gia để điều chỉnh mô hình và biến quan sát; tiếp theo mở rộng thảo luận với 30 chuyên gia là các nhà quản lý, nhà nghiên cứu du lịch. Sau bước định lượng chính thức, tác giả tổ chức hội thảo khoa học với các chuyên gia từ các trường đại học, cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp du lịch tại Bình Định (nâng tổng số chuyên gia tham gia các đợt thảo luận lên 49 lượt người) nhằm diễn giải kết quả ước lượng.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu thuận tiện gồm 200 DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định từ tháng 12/2018 đến tháng 01/2019; sử dụng hệ số Cronbach's Alpha và EFA để sàng lọc biến và hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát 315 DN KDDL từ tháng 12/2021 đến tháng 03/2022 bằng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng. Các kỹ thuật phân tích dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS và AMOS gồm:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết trực tiếp và gián tiếp.
    • Kiểm định ước lượng bằng kỹ thuật Bootstrap.
    • Phân tích Independent T-test và ANOVA để kiểm định sự khác biệt về NLCT theo quy mô lao động, quy mô vốn, loại hình doanh nghiệp, loại hình kinh doanh và thâm niên của người điều hành.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám và báo cáo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bình Định (năm 2022), Sở Du lịch tỉnh Bình Định, các nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2022.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua hai bảng hỏi khảo sát gửi tới người đại diện theo pháp luật hoặc nhà quản trị cấp cao của 200 DN (giai đoạn sơ bộ) và 315 DN (giai đoạn chính thức) hoạt động trong các mảng dịch vụ lữ hành, lưu trú, vận tải và dịch vụ du lịch khác tại Bình Định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ chủ trương phát triển kinh tế tư nhân và mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Bình Định theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Chương trình hành động số 06-CTr/TU. Dữ liệu thực tế cho thấy du lịch Bình Định đạt mức tăng trưởng cao năm 2019 (4,8 triệu lượt khách, 6.000 tỷ đồng doanh thu) nhưng sụt giảm mạnh trong đại dịch Covid-19 năm 2020 (2,22 triệu lượt khách, giảm 56% doanh thu). Sang năm 2022, doanh thu ăn uống đạt 10.865,3 tỷ đồng, lữ hành đạt 203,9 tỷ đồng và tổng doanh thu dịch vụ đạt 4.632,5 tỷ đồng.

Chương 1 cũng chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn: Cảng hàng không Phù Cát chỉ khai thác các đường bay nội địa, tạo thế bất lợi cạnh tranh so với các cảng hàng không quốc tế tại Đà Nẵng, Phú Bài, Cam Ranh; doanh nghiệp du lịch Bình Định phần lớn có quy mô nhỏ, năng lực tiếp thị và nhân sự hạn chế. Tác giả xác định 3 khoảng trống nghiên cứu lý luận, tuyên bố 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (Bình Định) và thời gian (dữ liệu thứ cấp 2016 - 2022; dữ liệu sơ cấp 2018 - 2022), đồng thời phác thảo kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận và đề xuất mô hình nghiên cứu. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về cạnh tranh, NLCT của doanh nghiệp và NLCT của doanh nghiệp du lịch từ quan điểm của Michael Porter (Chuỗi giá trị và Mô hình 5 áp lực), Wernerfelt và Barney (Lý thuyết nguồn lực RBV), Teece và cộng sự (Năng lực động), Narver và Slater (Định hướng thị trường).

Tác giả tiến hành tổng quan chi tiết 14 công trình quốc tế (Ritchie và Crouch, 1993; Tanja Mihalic, 2000; Dwyer và cộng sự, 2003; Craigwell, 2007; Henry Tsai và cộng sự, 2008; Lee và King, 2009; Mechinda và cộng sự, 2010; Williams và Hare, 2012; Serrato và cộng sự, 2013; Metaxas và Economou, 2016; Gardan và cộng sự, 2020...) và 8 nghiên cứu trong nước (Đào Duy Huân, 2015; Nguyễn Thành Long, 2016, 2018; Lê Thị Ngọc Anh, 2019; Nguyễn Quyết Thắng và cộng sự, 2019...). Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra tính cấp thiết của việc đưa biến "Phát triển du lịch bền vững" vào vị trí biến trung gian và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 10 nhóm nhân tố độc lập tác động đến Phát triển du lịch bền vững và NLCT của DN KDDL, cùng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thực hiện nghiên cứu qua 3 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện thảo luận nhóm lần 1 với 7 chuyên gia và lần 2 với 30 chuyên gia du lịch để điều chỉnh thang đo gốc, hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù kinh doanh du lịch biển đảo, văn hóa tại Bình Định.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Điều tra 200 DN KDDL trên địa bàn tỉnh (tháng 12/2018 đến tháng 01/2019) bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Tác giả kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ cho 12 thang đo (Bảng 3.1 đến Bảng 3.12, tổng hợp tại Bảng 3.13) và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.14 đến Bảng 3.18) nhằm loại bỏ các biến không đạt yêu cầu trước khi triển khai bảng hỏi chính thức.
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức: Thiết kế mẫu khảo sát 315 DN KDDL theo phương pháp xác suất phân tầng (Bảng 3.19). Thang đo chính thức được hoàn thiện (Bảng 3.20) và xác lập quy trình kiểm định thang đo qua các bước: Cronbach's Alpha, EFA, CFA (đánh giá độ phù hợp mô hình qua CMIN/df, GFI, AGFI, TLI, CFI, RMSEA; tính đơn hướng; độ tin cậy tổng hợp CR; phương sai trích AVE; giá trị hội tụ và giá trị phân biệt) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và kết quả kiểm định thống kê:

  • Thực trạng du lịch và doanh nghiệp tại Bình Định: Phân tích tài nguyên, sản phẩm, thị trường và tình hình kinh doanh của các đơn vị lữ hành, lưu trú, vận tải du lịch.
  • Mô tả mẫu nghiên cứu chính thức (315 DN):
    • Quy mô doanh nghiệp theo tổng số lao động (Bảng 4.1).
    • Quy mô theo tổng nguồn vốn kinh doanh (Bảng 4.2).
    • Phân loại theo hình thức sở hữu: DN tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần (Bảng 4.3).
    • Phân loại theo loại hình kinh doanh: lữ hành, lưu trú, vận tải, dịch vụ du lịch khác (Bảng 4.4).
    • Thời gian hoạt động trong ngành của nhà điều hành (Bảng 4.5).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo chính thức: Kết quả phân tích Cronbach's Alpha cho 12 thành phần thang đo (Bảng 4.6 đến Bảng 4.17; tổng hợp tại Bảng 4.18) đều đạt hệ số tin cậy theo tiêu chuẩn.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả xoay ma trận nhân tố lần 1 (Bảng 4.19) và lần 2 (Bảng 4.20) khẳng định các biến quan sát hội tụ vào đúng các khái niệm lý thuyết.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Mô hình tới hạn đạt độ tương thích cao với dữ liệu thị trường (Hình 4.1). Kết quả kiểm định giá trị phân biệt (Bảng 4.21), độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích (Bảng 4.22) chứng minh thang đo đạt tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM):
    • Mô hình SEM chuẩn hóa (Hình 4.2) và kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả (Bảng 4.23).
    • Kiểm định độ tin cậy ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap với số lượng lặp lại đủ lớn (Bảng 4.24), khẳng định các ước lượng trong mô hình vững chắc.
    • Phân tích tác động trung gian của biến Phát triển du lịch bền vững (Bảng 4.25).
    • Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.26).
  • Kiểm định khác biệt (T-test và ANOVA): Kiểm tra sự khác biệt về các nhân tố tác động đến NLCT theo quy mô lao động (Bảng 4.27), theo quy mô vốn (Bảng 4.28, Bảng 4.29), theo loại hình kinh doanh (Bảng 4.30) và theo thâm niên của người điều hành DN (Bảng 4.31).
  • Thảo luận kết quả: Tác giả thảo luận chi tiết tác động của 10 nhóm nhân tố (mục 4.6.1 đến 4.6.10): Cạnh tranh về giá, Năng lực marketing, Năng lực tài chính, Năng lực tổ chức quản lý, Phát triển du lịch bền vững, Chất lượng sản phẩm dịch vụ, Nguồn nhân lực, Môi trường điểm đến, Trách nhiệm xã hội, Cơ chế chính sách địa phương; đối chiếu với số liệu cảm nhận của du khách về giá cả và chất lượng (Hình 4.3, Hình 4.4).

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tổng kết các kết quả nghiên cứu và chuyển hóa thành các giải pháp ứng dụng:

  • Kết luận: Tóm lược mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến NLCT của DN KDDL tại Bình Định (Bảng 5.1) và mức độ biểu hiện thực tế qua thống kê mô tả từng thành phần (Bảng 5.2 đến Bảng 5.12).
  • Hệ thống 8 nhóm hàm ý quản trị:
    1. Hàm ý 1: Phát triển du lịch bền vững gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương.
    2. Hàm ý 2: Phát triển thương hiệu doanh nghiệp du lịch thông qua việc chuẩn hóa nhận diện thương hiệu và liên kết truyền thông.
    3. Hàm ý 3: Nâng cao năng lực marketing, đẩy mạnh tiếp thị số và mở rộng kênh phân phối đến các thị trường trọng điểm.
    4. Hàm ý 4: Phát triển và đa dạng hóa chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch, chú trọng trải nghiệm du lịch biển đảo và văn hóa lịch sử Bình Định.
    5. Hàm ý 5: Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý, hiện đại hóa bộ máy điều hành và quy trình tác nghiệp.
    6. Hàm ý 6: Nâng cao năng lực tài chính, tối ưu hóa cơ cấu vốn và quản trị dòng tiền.
    7. Hàm ý 7: Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, áp dụng chính sách giá linh hoạt tương xứng với chất lượng cung ứng.
    8. Hàm ý 8: Hoàn thiện cơ chế chính sách địa phương, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng.
  • Kiến nghị thực tiễn:
    • Kiến nghị đối với Chính phủ (mục 5.3.1) về chính sách đầu tư hạ tầng liên vùng và nâng cấp Cảng hàng không Phù Cát.
    • Kiến nghị đối với tỉnh Bình Định và các sở ngành (mục 5.3.2) về quy hoạch không gian, phát triển cụm liên kết ngành du lịch (Industrial Cluster) theo các mô hình liên kết ngang và dọc (Hình 5.1): Cụm liên kết duyên hải miền Trung gồm Bình Định - Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam (Hình 5.2) và Cụm liên kết liên vùng Bình Định - Phú Yên - Gia Lai - Kon Tum - Đắk Lắk (Hình 5.3).
  • Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Trình bày phạm vi giới hạn của đề tài và gợi mở hướng đi mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa và đo lường đa chiều: Luận án đã xác định và đo lường hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DN KDDL tại một thị trường du lịch mới nổi cấp tỉnh (Bình Định) thông qua cách tiếp cận đa chiều, tích hợp cả đo lường trực tiếp và gián tiếp.
  2. Chứng minh vai trò của biến trung gian: Công trình đã chứng minh vai trò trung gian của nhân tố "Phát triển du lịch bền vững" trong cấu trúc tác động giữa các biến độc lập (nguồn lực nội bộ và môi trường bên ngoài) đến biến phụ thuộc NLCT của DN KDDL. Đây là đóng góp bổ sung vào hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh du lịch.
  3. Bổ sung và hiệu chỉnh thang đo: Luận án hoàn thiện thang đo Phát triển du lịch bền vững cấp doanh nghiệp và hiệu chỉnh hệ thống thang đo NLCT của DN KDDL cùng các thành phần cấu thành, tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo kế thừa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cơ sở thực chứng cho công tác quản lý: Cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách du lịch tỉnh Bình Định bức tranh định lượng về thực trạng ngành, mức độ tác động của từng nguồn lực nội bộ và yếu tố môi trường đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị đồng bộ: Đề xuất 8 nhóm hàm ý quản trị sát hợp với điều kiện thực tế của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  3. Định hướng phát triển cụm liên kết ngành du lịch: Đề xuất mô hình liên kết vùng theo hai trục chiến lược: trục duyên hải (Bình Định - Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam) và trục kết nối duyên hải với Tây Nguyên (Bình Định - Phú Yên - Gia Lai - Kon Tum - Đắk Lắk), kiến nghị giải pháp mở rộng kết nối giao thông và nâng cấp sân bay Phù Cát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung luận án tự xác định:

  • Về phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Bình Định. Do đặc thù tài nguyên và sản phẩm du lịch của Bình Định tập trung vào du lịch biển đảo, văn hóa - lịch sử và nghỉ dưỡng, kết quả nghiên cứu có thể chưa bao quát hoàn toàn đặc tính của các doanh nghiệp du lịch tại các vùng sinh thái khác (như du lịch miệt vườn sông nước hay du lịch vùng núi cao).
  • Về bối cảnh khảo sát: Giai đoạn khảo sát dữ liệu chính thức (tháng 12/2021 đến tháng 03/2022) diễn ra ngay sau khi dịch Covid-19 bước đầu được kiểm soát, các doanh nghiệp đang trong giai đoạn phục hồi hoạt động, do đó một số chỉ tiêu tài chính và nhân sự có thể chịu tác động từ bối cảnh dịch bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý các nghiên cứu trong tương lai có thể:
    1. Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh hoặc theo cụm liên kết vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên để kiểm chứng tính đại diện của mô hình.
    2. Bổ sung các nhân tố mới phản ánh xu thế hiện đại hóa như chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vạn vật (IoT) trong quản trị và kinh doanh du lịch.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình phân tích SEM trên phần mềm AMOS, phương pháp kiểm định mô hình tới hạn bằng CFA, kiểm định Bootstrap và cách thức đưa biến trung gian vào mô hình cấu trúc. Phần tổng quan tài liệu của luận án cung cấp danh mục nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh du lịch.
  • Nhà quản trị các doanh nghiệp kinh doanh du lịch (lữ hành, lưu trú, vận tải du lịch): Có thể ứng dụng 8 nhóm hàm ý quản trị tại Chương 5 để tự đánh giá năng lực nội bộ (tài chính, marketing, tổ chức quản lý, nguồn nhân lực), từ đó điều chỉnh cơ cấu giá và tích hợp nguyên tắc phát triển bền vững, trách nhiệm xã hội vào chiến lược kinh doanh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp tại Bình Định (Sở Du lịch, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, Hiệp hội Du lịch): Có thể sử dụng số liệu thực trạng và các kiến nghị tại mục 5.3 để tham mưu chính sách quy hoạch hạ tầng, tháo gỡ điểm nghẽn tại Cảng hàng không Phù Cát, xây dựng các chương trình đào tạo nhân lực du lịch và thiết lập các cụm liên kết ngành giữa Bình Định với các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nhân tố phát hiện mới nào và kiểm định nhân tố đó ở vị trí nào trong mô hình?

Tác giả xác định "Phát triển du lịch bền vững" là nhân tố phát hiện mới mang tính thực tiễn cao trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. Nhân tố này không chỉ đóng vai trò là một biến kết quả mà được đưa vào kiểm định ở vị trí biến trung gian trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, nhằm làm rõ tác động trực tiếp và gián tiếp của 10 nhóm nhân tố độc lập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh du lịch.

2. Quy mô mẫu và kỹ thuật chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng được tác giả triển khai ra sao?

Nghiên cứu định lượng được chia làm hai giai đoạn:

  • Giai đoạn sơ bộ: Khảo sát mẫu thuận tiện gồm 200 DN KDDL tại Bình Định (từ tháng 12/2018 đến tháng 01/2019) để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Giai đoạn chính thức: Khảo sát 315 DN KDDL tại Bình Định (từ tháng 12/2021 đến tháng 03/2022) bằng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo các nhóm ngành nghề và loại hình doanh nghiệp, phục vụ các kiểm định CFA, SEM và ANOVA.

3. Thực trạng ngành du lịch Bình Định được luận án chỉ ra có những điểm nghẽn nào về hạ tầng và doanh nghiệp?

Luận án chỉ rõ hai điểm nghẽn lớn:

  • Về hạ tầng giao thông: Cảng hàng không Phù Cát hiện tại chỉ là sân bay nội địa, chưa đón được các chuyến bay quốc tế trực tiếp, tạo sự bất lợi khi cạnh tranh với các trung tâm du lịch lân cận có cảng hàng không quốc tế như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế (sân bay Phú Bài) và Khánh Hòa (sân bay Cam Ranh).
  • Về doanh nghiệp: Các DN KDDL trên địa bàn phần lớn có quy mô nhỏ, nguồn vốn mỏng, thiếu hệ thống văn phòng đại diện tại các thị trường tạo khách lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và khu vực Tây Nguyên; sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng và thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên nghiệp.

4. Tác giả đề xuất những mô hình cụm liên kết ngành du lịch nào cho tỉnh Bình Định?

Tại Chương 5, tác giả đề xuất hai mô hình cụm liên kết ngành (Cluster) cụ thể:

  • Cụm liên kết du lịch Bình Định - Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam (Hình 5.2): Khai thác chuỗi sản phẩm du lịch duyên hải miền Trung và di sản văn hóa.
  • Cụm liên kết du lịch Bình Định - Phú Yên - Gia Lai - Kon Tum - Đắk Lắk (Hình 5.3): Thiết lập tuyến du lịch kết nối biển đảo duyên hải Nam Trung Bộ với không gian văn hóa, sinh thái vùng Tây Nguyên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trần Thị là công trình nghiên cứu thực chứng về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên mẫu khảo sát 315 doanh nghiệp, tác giả đã lượng hóa tác động của hệ thống các nhân tố độc lập và chứng minh vai trò trung gian của nhân tố phát triển du lịch bền vững. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống 8 nhóm hàm ý quản trị cùng các đề xuất cụm liên kết ngành, hỗ trợ các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch tại địa phương.