Đồ án hcmute nghiên cứu thiết kế mô hình xử lý và làm tăng năng lượng bề mặt cao su nbr bằng công nghệ plasma lạnh

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu hcmute nghiên cứu thiết kế mô hình xử lý và làm tăng năng lượng bề mặt cao su nbr bằng công nghệ, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu:

1.5.1. Cơ sở phƣơng pháp luận

1.5.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

2.1. Tổng quan về cao su NBR

2.1.1. Cao su NBR

2.1.2. Đặc điểm về cơ tính, hóa tính

2.2. Các phƣơng pháp xử lý hiện tại

2.2.1. Rửa bằng hóa chất trong axit sunfuric cô đặc

2.2.2. Phƣơng pháp clo hóa

2.2.3. Phƣơng phá cơ học

2.2.4. Ƣu điểm và nhƣợc điểm các phƣơng pháp này

2.3. Công nghệ Plasma trong xử lý bề mặt

2.3.1. Plasma nhiệt độ thấp, áp suất thƣờng

2.3.2. Tác động của các hạt ions lên bề mặt

2.3.3. Động năng bề mặt

2.3.4. Ứng dụng xử lý bề mặt

2.3.4.1. Xử lý bề mặt kim loại
2.3.4.2. Xử lý màng nhựa [7]

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ MÔ HÌNH XỬ LÝ

3.1. Yêu cầu cơ bản của đề tài

3.2. Thông số thiết kế của hệ thống:

3.3. Phƣơng hƣớng và phƣơng pháp thực hiện

3.3.1. Phƣơng án 1 : Mô hình dạng ống

3.3.2. Phƣơng án 2: Mô hình dạng tấm

3.4. Phƣơng án thực hiện thiết bị mô hình

3.5. Phƣơng án sử dụng vật liệu điện cực trong:

3.6. Phƣơng án định vị thanh điện cực:

3.6.1. Phƣơng án 1: Định vị điện cực dƣơng trong ống thạch anh

3.6.2. Phƣơng án 2: Định vị điện cực dƣơng dài hơn ống thạch anh

3.7. Lựa chọn phƣơng án

4. CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỀ MẶT CAO SU NBR BẰNG CÔNG NGHỆ PLASMA LẠNH

4.1. Tính toán lựa chọn các thông số cơ bản

4.1.1. Các số liệu ban đầu

4.2. Cấu tạo và sơ đồ truyền động

4.2.1. Nguyên lý hoạt động của máy

4.2.2. Thiết kế buồng xử lý bề mặt cao su NBR bằng Plasma

4.2.2.1. Yêu cầu kỹ thuật
4.2.2.2. Nguyên lý hoạt động

4.3. Bảo trì bảo dƣỡng

4.4. Hệ thống cấp phôi tự động

4.4.1. Phƣơng án 1: Dùng giác hút và băng tải

4.4.2. Phƣơng án 2: Dùng giác hút và xy lanh

4.4.3. Phƣơng án 3: Dùng xylanh và định hƣớng bằng 2 con lăn

4.5. Tính toán thiết kế bộ truyền xích

4.5.1. Yêu cầu kỹ thuật

4.5.2. Chọn vật liệu

4.5.3. Nguyên lý hoạt động

4.5.4. Bảo trì bảo dƣỡng

4.6. Tính toán lựa chọn các thông số cơ bản

5. CHƢƠNG 5: CHỌN ĐỘNG CƠ

5.1. Tính chọn kiểm tra động cơ điện

6. CHƢƠNG 6: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN XÍCH

6.1. Tính toán chọn bộ truyền xích

6.1.1. Chọn loại xích

6.1.2. Xác định các thông số của xích và bộ truyền xích

6.1.3. Khoảng cách trục và số mắc xích

7. CHƢƠNG 7: TÍNH TOÁN VÀ KIỂM NGHIỆM TRỤC

7.1. Tính toán kiểm tra trục

7.2. Tính gần đúng trục :

7.3. Kiểm nghiệm trục độ bền mỏi

7.4. Kiểm nghiệm hệ số an toàn :

7.5. Kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh

8. CHƢƠNG 8 : TÍNH TOÁN CHỌN Ổ LĂN

8.1. Tính toán chọn ổ lăn

8.2. Kiểm nghiệm theo khả năng tải tĩnh:

9. CHƢƠNG 9: CHỌN XYLANH VÀ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

9.1. Chọn đƣờng kính xylanh

9.2. Thiết kế mạch điều khiển

10. CHƢƠNG 10: CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM/ THỰC NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ

10.1. Quy trình kiểm tra độ bám dính của công ty CÔNG TY TNHH FIT VIỆT NAM

10.2. Chuẩn bị thí nghiệm

10.3. Dụng cụ thí nghiệm

10.4. Trình tự thí nghiệm

10.5. Quy trình tiến hành xử lý bề mặt cao su NBR bằng công nghệ Plasma lạnh

10.6. Phƣơng pháp kiểm tra độ bám dính của bề mặt

10.7. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra độ bám dính cao su NBR sau khi xử lý Plasma

10.8. Kết quả thí nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

PHIẾU CHO ĐIỂM

PHIẾU CHO ĐIỂM

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Đề tài "Nghiên cứu nâng cao năng lượng bề mặt cao su NBR bằng công nghệ plasma lạnh" được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề liên quan đến khả năng liên kết giữa cao su NBR và các bề mặt khác. Cao su NBR có nhiều ứng dụng trong công nghiệp nhờ vào các đặc tính như kháng dầu, độ bền kéo và khả năng chống mài mòn. Tuy nhiên, bề mặt cao su thường chứa các chất cản trở quá trình kết dính, dẫn đến hiệu quả thấp trong ứng dụng. Việc xử lý bề mặt để nâng cao năng lượng bề mặt là cần thiết để cải thiện khả năng kết dính và tăng cường hiệu suất sản xuất. Công nghệ plasma lạnh được lựa chọn vì tính hiệu quả và thân thiện với môi trường, giúp làm sạch và tăng cường khả năng hấp thụ của bề mặt cao su.

1.1 Tính cấp thiết đề tài

Cao su NBR được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp nhờ vào các đặc tính ưu việt như kháng dầu và khả năng chống mài mòn. Tuy nhiên, bề mặt cao su thường bị ô nhiễm bởi dầu mở và các chất thoát khuôn, làm giảm khả năng kết dính với các vật liệu khác. Việc xử lý bề mặt cao su NBR bằng công nghệ plasma lạnh không chỉ giúp làm sạch mà còn tăng cường khả năng hấp thụ chất kết dính, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Công nghệ này đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia phát triển, cho thấy tính khả thi và hiệu quả của nó trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm.

II. Tổng quan về cao su NBR

Cao su NBR, hay còn gọi là nitrile-butadiene rubber, được sản xuất từ phản ứng đồng trùng hợp giữa acrylonitrile và butadiene. Cao su NBR có nhiều đặc tính hóa học và cơ học nổi bật, bao gồm khả năng kháng dầu và dung môi, độ bền kéo cao và khả năng chống mài mòn. Đặc biệt, hàm lượng acrylonitrile trong cao su NBR ảnh hưởng lớn đến tính chất của nó. Việc nghiên cứu và hiểu rõ về tính chất bề mặt của cao su NBR là rất quan trọng để áp dụng công nghệ plasma lạnh một cách hiệu quả. Các phương pháp xử lý bề mặt hiện tại như hóa học và cơ học có nhiều nhược điểm, bao gồm ô nhiễm môi trường và hiệu quả thấp. Do đó, việc áp dụng công nghệ plasma lạnh để xử lý bề mặt cao su NBR là một giải pháp tiềm năng.

2.1 Đặc điểm về cơ tính hóa tính

Cao su NBR có cấu trúc vô định hình, với độ bền kéo có thể đạt tới 320kg/cm2 khi được trộn với các chất độn. Tính kháng dầu của cao su NBR rất tốt, giúp nó chịu được nhiều loại dung môi và hóa chất. Đặc biệt, hàm lượng acrylonitrile trong cao su NBR có thể điều chỉnh để cải thiện các tính chất như độ cứng, lực kéo đứt và độ kháng mài mòn. Việc hiểu rõ về các đặc tính này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xử lý bề mặt bằng công nghệ plasma lạnh, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

III. Công nghệ plasma lạnh

Công nghệ plasma lạnh là một phương pháp tiên tiến trong xử lý bề mặt, cho phép làm sạch và tăng cường năng lượng bề mặt mà không làm hỏng vật liệu. Plasma lạnh hoạt động ở nhiệt độ thấp, giúp bảo vệ các tính chất vật lý của cao su NBR trong quá trình xử lý. Quá trình này tạo ra các hạt ion và phân tử hoạt động, có khả năng tương tác với bề mặt cao su, làm tăng diện tích bề mặt và cải thiện khả năng kết dính. Việc ứng dụng công nghệ plasma lạnh không chỉ giúp nâng cao năng lượng bề mặt mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo ra sản phẩm chất lượng cao hơn với chi phí thấp hơn.

3.1 Nguyên lý hoạt động của plasma

Nguyên lý hoạt động của công nghệ plasma lạnh dựa trên việc tạo ra một môi trường plasma ở áp suất khí quyển. Các hạt ion trong plasma tương tác với bề mặt cao su, làm sạch và tạo ra các nhóm chức năng mới trên bề mặt. Quá trình này không chỉ giúp loại bỏ các tạp chất mà còn làm tăng khả năng hấp thụ của bề mặt cao su, từ đó nâng cao khả năng kết dính với các vật liệu khác. Việc áp dụng công nghệ này trong xử lý bề mặt cao su NBR sẽ mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế và môi trường.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu về việc nâng cao năng lượng bề mặt cao su NBR bằng công nghệ plasma lạnh đã chỉ ra rằng đây là một giải pháp hiệu quả và thân thiện với môi trường. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp cải thiện khả năng kết dính mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất. Đề tài cũng mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc tối ưu hóa quy trình xử lý bề mặt cho các loại vật liệu khác. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ plasma lạnh để ứng dụng rộng rãi hơn trong ngành công nghiệp chế tạo, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

4.1 Khả năng ứng dụng

Công nghệ plasma lạnh có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, từ chế tạo linh kiện điện tử đến sản xuất vật liệu xây dựng. Việc nâng cao năng lượng bề mặt cao su NBR sẽ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đề tài này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MÔ HÌNH XỬ LÝ VÀ LÀM TĂNG NĂNG LƯỢNG BỀ MẶT CAO SU NBR BẰNG CÔNG NGHỆ PLASMA LẠNH GVHD: ThS. THÁI VĂN PHƯỚC SVTH: NGUYỄN VÕ CƯỜNG THỊNH MSSV: 12143204 BÙI CƯƠNG MSSV: 12143457 S KL 0 0 4 7 9 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2016 do an TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.

HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Bộ môn công nghệ chế tạo máy NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nguyễn Võ Cƣờng Thịnh MSSV: 12143204 Bùi Cƣơng MSSV: 12143457 Lớp: 121431C - 121431A Khóa: 2012 - 2016 Ngành đào tạo: Cơ khí Chế tạo máy Hệ: Chính quy 1. Tên đề tài: “Nghiên cứu và thiết kế mô hình xử lý và làm tăng năng lƣợng bề mặt cao su NBR bằng công nghệ Plasma lạnh”. Các số liệu, tài liệu ban đầu:  Mô hình thiết bị có kích thƣớc 1400x370x900mm;  Tiến hành các thử nghiệm xử lý và làm tăng năng lƣợng bề mặt cao su NBR;  Mô hình tạo ra môi trƣờng Plasma ở nhiệt độ thấp 30 - 70°C và áp suất bằng áp suất phòng. Nội dung chính của đồ án:  Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, mục đích và nhiệm vụ đề tài;  Cơ sở lý thuyết: môi trƣờng hình thành Plasma nhiệt độ thấp ở môi trƣờng áp suất thƣờng, nguyên lý làm tăng năng lƣợng bề mặt của Plasma;  Tính toán, thiết kế và tìm ra mô hình tối ƣu cho thiết bị, mô hình với kích thƣớc 1400x370x900mm;  Kiểm tra và tìm ra các thông số tối ƣu của thiết bị - điện áp, tần số;  Kết luận và kiến nghị: những ƣu và khuyết điểm của mô hình, khả năng ứng dụng của mô hình vào thực tế.

Ngày nộp đồ án: 15/07/2016 TRƢỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) □ Đƣợc phép bảo vệ ………………………………….…………(GVHD ký, ghi rõ họ tên) i do an LỜI CAM KẾT − Tên đề tài: “Nghiên cứu và thiết kế mô hình xử lý và làm tăng năng lƣợng bề mặt cao su NBR bằng công nghệ Plasma lạnh”.S Thái Văn Phƣớc − Họ tên sinh viên: Bùi Cƣơng − MSSV:12143457 − Lớp: 121431A − Địa chỉ sinh viên: Phòng 801 – KTXCSII – Số 484 Lê Văn Việt – Q.HCM − Số điện thoại: 01213283179 − Email: 12143457@student.vn − Ngày nộp khóa luận tốt nghiệp (ĐATN): 07/2016 − Lời cam kết: “Chúng tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình do chính chúng tôi nghiên cứu và thực hiện. Chúng tôi không sao chép từ bất cứ một bài viết nào đã đƣợc công bố mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm” TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2016 (Ký, ghi rõ họ tên) Bùi Cƣơng ii do an LỜI CAM KẾT − Tên đề tài: “Nghiên cứu và thiết kế mô hình xử lý và làm tăng năng lƣợng bề mặt cao su NBR bằng công nghệ Plasma lạnh”.S Thái Văn Phƣớc − Họ tên sinh viên: Nguyễn Võ Cƣờng Thịnh − MSSV:12143204 − Lớp: 121431C − Địa chỉ sinh viên: 26 Đƣờng 11 - Khu Phố 3 – P.Thủ Đức – TP.HCM − Số điện thoại: 0988422279 − Email: 12143204@student.vn − Ngày nộp khóa luận tốt nghiệp (ĐATN): 07/2016 − Lời cam kết: “Chúng tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình do chính chúng tôi nghiên cứu và thực hiện. Chúng tôi không sao chép từ bất cứ một bài viết nào đã đƣợc công bố mà không trích dẫn nguồn gốc.

Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm” TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2016 (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Võ Cƣờng Thịnh iii do an LỜI CẢM ƠN Qua một thời gian ngắn làm đồ án tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu và thiết kế mô hình xử lý và làm tăng năng lƣợng bề mặt cao su NBR bằng công nghệ Plasma lạnh”. Chúng em đã tích lũy đƣợc một lƣợng kiến thức cùng với những kinh nghiệm quý báu, bên cạnh đó chúng em còn học tập thêm đƣợc một số kỹ năng cần thiết cho việc sau khi ra trƣờng. Trong thời gian thực hiện đề tài, chúng em đã cố gắng học hỏi, tìm hiểu tài liệu tham khảo, khảo sát thực tế và dƣới sự giúp đỡ của thầy giáo hƣớng dẫn. Nhƣng do thời gian, năng lực và sự hiểu biết còn hạn chế, tuy đã có nhiều cố gắng xong nội dung của đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định.

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Thái Văn Phƣớc đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian làm đề tài. Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt thời gian làm đề tài. Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, cỗ vũ, giúp đỡ và khích lệ tinh thần chúng em rất nhiều để chúng em hoàn thành đƣợc đồ án này. Chúng em xin chân thành cảm ơn! Nhóm sinh viên thực hiện: Bùi Cƣơng, Nguyễn Võ Cƣờng Thịnh.

iv do an TÓM TẮT ĐỒ ÁN Đề tài “NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH XỬ LÝ VÀ LÀM TĂNG NĂNG LƢỢNG BỀ MẶT CAO SU NBR BẰNG CÔNG NGHỆ PLASMA LẠNH” Hiện nay tất cả các nghành công nghiệp điều dùng cao su NBR làm miếng đệm và tấm lót vì những tính năng ƣu việt của cao su NBR. Vì vậy việc xử lý bề mặt và làm tăng năng lƣợng bề mặt cao su là rất cần thiết. Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mô hình xử lý và làm tăng năng lƣợng bề mặt cao su NBR với mong muốn đáp ứng nhu cầu của cuộc sống và ứng dụng công nghệ làm tăng hiệu quả sản xuất, giảm sức lao động con ngƣời, góp phần giảm chi phí thuê nhân công và hơn nữa giảm ô nhiễm môi trƣờng. Nghiên cứu đƣợc thực hiện gồm bốn giai đoạn là:  Giai đoạn 1 – Nghiên cứu lý thuyết về công nghệ Plasma, động lực học plasma, nghiên cứu khả năng xử lý bề mặt bằng công nghệ Plasma và ứng dụng vào tăng năng lƣợng bề mặt cao su NBR;  Giai đoạn 2 – Đƣa ra nhiều phƣơng án thiết kế chế tạo mô hình xử lý thực nghiệm, phân tích ƣu nhƣợc điểm của từng phƣơng án, và cuối cùng chọn phƣơng án tối ƣu dựa trên tiêu chí hiệu suất xử lý, tiết kiệm năng lƣợng và bảo vệ môi trƣờng;  Giai đoạn 3 – Tiến hành thí nghiệm với các điều kiện khác nhau: công suất tiêu hao (dòng điện, điện áp, tần số), kích thƣớc hình dáng buồng Plasma;  Giai đoạn 4 – Phân tích đánh giá kết quả thí nghiệm và kết luận.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Võ Cƣờng Thịnh Bùi Cƣơng v do an MỤC LỤC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP. i LỜI CAM KẾT. ii LỜI CAM KẾT. iii LỜI CẢM ƠN.

v DANH MỤC BẢNG BIỂU. x DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH. xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Tính cấp thiết đề tài .2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: .3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: .1 Đối tƣợng nghiên cứu: .2 Phạm vi nghiên cứu: .5 Phƣơng pháp nghiên cứu: .1 Cơ sở phƣơng pháp luận .2 Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. 3 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI .1 Tổng quan về cao su NBR .1 Cao su NBR .2 Đặc điểm về cơ tính, hóa tính .2 Các phƣơng pháp xử lý hiện tại .1 Rửa bằng hóa chất trong axit sunfuric cô đặc.2 Phƣơng pháp clo hóa.

6 vi do an 2.3 Phƣơng phá cơ học .4 Ƣu điểm và nhƣợc điểm các phƣơng pháp này .3 Công nghệ Plasma trong xử lý bề mặt .1 Plasma nhiệt độ thấp, áp suất thƣờng .2 Tác động của các hạt ions lên bề mặt .3 Động năng bề mặt .4 Ứng dụng xử lý bề mặt .1 Xử lý bề mặt kim loại .2 Xử lý màng nhựa [7]. 11 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ MÔ HÌNH XỬ LÝ .1 Yêu cầu cơ bản của đề tài .2 Thông số thiết kế của hệ thống: .3 Phƣơng hƣớng và phƣơng pháp thực hiện .1 Phƣơng án 1 : Mô hình dạng ống .2 Phƣơng án 2: Mô hình dạng tấm .4 Phƣơng án thực hiện thiết bị mô hình .5 Phƣơng án sử dụng vật liệu điện cực trong: .6 Phƣơng án định vị thanh điện cực: .1 Phƣơng án 1: Định vị điện cực dƣơng trong ống thạch anh .2 Phƣơng án 2: Định vị điện cực dƣơng dài hơn ống thạch anh.7 Lựa chọn phƣơng án. 23 CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỀ MẶT CAO SU NBR BẰNG CÔNG NGHỆ PLASMA LẠNH .1 Tính toán lựa chọn các thông số cơ bản .1 Các số liệu ban đầu .2 Cấu tạo và sơ đồ truyền động .1 Nguyên lý hoạt động của máy .2 Thiết kế buồng xử lý bề mặt cao su NBR bằng Plasma .1 Yêu cầu kỹ thuật .2 Nguyên lý hoạt động. 27 vii do an 4.3 Bảo trì bảo dƣỡng .3 Hệ thống cấp phôi tự động .1 Phƣơng án 1: Dùng giác hút và băng tải .2 Phƣơng án 2: Dùng giác hút và xy lanh .3 Phƣơng án 3: Dùng xylanh và định hƣớng bằng 2 con lăn .4 Tính toán thiết kế bộ truyền xích .1 Yêu cầu kỹ thuật .2 Chọn vật liệu .3 Nguyên lý hoạt động .4 Bảo trì bảo dƣỡng .1 Yêu cầu kỹ thuật .2 Chọn vật liệu .3 Phƣơng án gia công .6 Tính toán lựa chọn các thông số cơ bản.

31 CHƢƠNG 5: CHỌN ĐỘNG CƠ .1 Tính chọn kiểm tra động cơ điện. 35 CHƢƠNG 6: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN XÍCH.1 Tính toán chọn bộ truyền xích .1 Chọn loại xích .2 Xác định các thông số của xích và bộ truyền xích .3 Khoảng cách trục và số mắc xích. 37 CHƢƠNG 7: TÍNH TOÁN VÀ KIỂM NGHIỆM TRỤC .1 Tính toán kiểm tra trục.2 Tính gần đúng trục : .3 Kiểm nghiệm trục độ bền mỏi .4 Kiểm nghiệm hệ số an toàn : .5 Kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh. 46 viii do an CHƢƠNG 8 : TÍNH TOÁN CHỌN Ổ LĂN .1 Tính toán chọn ổ lăn.2 Kiểm nghiệm theo khả năng tải tĩnh:.

49 CHƢƠNG 9: CHỌN XYLANH VÀ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN .1 Chọn đƣờng kính xylanh .2 Thiết kế mạch điều khiển. 51 CHƢƠNG 10: CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM/ THỰC NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu nâng cao năng lượng bề mặt cao su NBR bằng công nghệ plasma lạnh" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc cải thiện tính chất bề mặt của cao su NBR thông qua công nghệ plasma lạnh. Nghiên cứu này không chỉ giúp tăng cường khả năng bám dính và tính năng chống thấm của cao su, mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình và kết quả thí nghiệm, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và công nghệ, hãy khám phá thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học khảo sát điều kiện tổng hợp vật liệu kháng khuẩn nanocomposite bạc trên cơ sở graphene oxit, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về vật liệu kháng khuẩn tiên tiến. Ngoài ra, bài viết về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ quả phượng và ứng dụng trong xử lý nước thải sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng của vật liệu trong xử lý môi trường. Cuối cùng, đừng bỏ lỡ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu chế tạo và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của hệ quang xúc tác tio2, một nghiên cứu thú vị về các hệ thống xúc tác trong việc cải thiện tính năng kháng khuẩn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các công nghệ vật liệu hiện đại.