đặt vấn đề hàng đầu là hàm lượng dinh dư&ng cao, khả năng cung cấp nhiều năng lượng thì bây giờ yêu cầu với thực phàm đã có nhiều thay đối. đó là sự thay đối đa dạng về nhóm đối tượng cũng như đa dạng về nhu cầu chức năng với các nhóm thực phẩm. Đã có nhiều người chuyền hướng tìm cho mình các loại thực phàm không có hoặc có ít dinh dường, các loại thực phẩm thấp năng lượng. Một số khác lại có nhu cầu sứ dụng thực phám đế phòng và chữa bệnh.
Thực phấm chức năng được ra đời từ đó. Thực phẩm chức năng được định nghĩa là một loại thực phẩm có chứa các hoạt tính sinh học có khả năng phòng chống bệnh tật, tăng cường sức khỏe dựa trên cơ sở cua quá trình dinh dưỡng. Đường chức năng là một bộ phận quan trọng trong nhóm thực phẩm chức nàng, dược tập trung nghiên cứu nhiều trọng những năm gần dây do có nhiêu đặc tính có lợi cho sức khóe như: chống béo phì, tiếu đường, sâu răng, kích thích tiêu hóa. Trong dó Erythritol dược các nhà nghiên cứu chú ý hơn cà vì có thế được săn xuất bằng phương pháp lên men từ vi sinh vật, sản phấm có nhiều đặc tính ưu việt, có hương vị thơm ngon cùa đường kính saccarose, thanh mát, lại có nhiều hoạt tính sinh học có lợi cho sức khóe và đặc biệt là thấp năng lượng hơn các loại đường khác [10], Đường Erythritol có thê được tích lũy bới nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau như là thực vật, vi khuấn, nam men.
Với những đặc tính phù hợp như khá năng sinh sản nhanh trong diều kiện hiếu khí, vi hiếu khí, phát triền dạng đơn bào trong môi trường lòng, kích thước khá lớn, thuận lợi cho công nghệ thu hồi sán phẩm.nấm men đen Moniliella là đối tượng đang rất được chú ý khai thác trong quá trình sản xuất đường Erythritol. Trong đó lên men là yếu tố quyết định đến hiệu suất cùa cà quá trình và tối ưu hóa các kiện len men làm tăng khả năng sinh trưởng của nam men là nhiệm vụ quan trọng hàng đau. Xuất phát từ thực tể trên, đề tài tốt SV; Bùi Thị Thương 1 K18-LỚP Ỉ1.CNSH nghiệp với tên gọi "Nghiên cún điền kiện sinh trưởng và phát triển của các chủng nấm men Moniliella có khá năng sinh tống hợp đường Erythritol ” đã ra đời. Thư viện Viện Đại học Mờ Hà Nội SV; Bùi Thị Thưong K18-LỚP Ỉ1.
Nấm men đen Moniliella. Giói thiệu chung về nấm men đen Moniliella. Con người biết đến nấm men đen vào khoáng cuối the ki XIX. Là một nhóm phân loại không đồng nhất, thành tế bào có melanine và sinh sản bàng phương thức nảy chồi.
Tuy nhiên, nấm men đen là một loại nấm rất khó đề nhận dạng. Vì vậy những hiểu biết về chúng còn chưa hoàn chình. Nấm men đen Moniliella là một chi rát đặc biệt về mặt phân loại và tiến hóa trong giới nấm và có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế. Moniliella là nhóm đối tượng được đặc biệt quan tâm vì hiệu suất chuyến hóa đường đế tạo Erythritol tương đối cao, đây là nhóm vi sinh vật có nhiều đặc điềm có lợi khi sứ dụng trong quy mô công nghiệp.
Nồi bật trong chi Moniỉiella là loài Moniliella pollinis, đã được sừ dụng ở rất nhiều nước trên the giới như Mỹ, Đức, Nga đế sàn xuất Erythritol trên quy mô công nghiệp. Chi Moniliella lần đầu tiên được miêu tã năm 1996 với 2 loài là M. Lịch su tìm kiếm và phân loại. Đ;1| học Mơ Hà Nộị Chi Moniliella lan đầu tiên được miêu tả năm 1966 với hai loài là M.
Tiếp theo hai loài M.mellis, được miêu tả bởi von Arx(1972) và Rao & de Hoog(1975). Sau đó tố hợp mới Moniliella pollinis được đề nghị cho M. pollinis dựa trên sự khác biệt đáng kẻ trong thành phan G+C (Dc Hoog & Gueho, 1984).Năm 2009, Rosa và cộng sự cho rằng Moniliella và Trichosporonoides (Haskins & Spencer, 1967) có the xếp vào cùng một chi và do vậy bôn tô hợp loài M.spathulata và một loài mới M.fonsecae được đề nghị (Rosa et al, 2009).Gần đây, ba loài mới nữa được công bố là M.TỚi nay chi Moniliella chứa 12 loài sau: - Moniliella acetoabutens Stolk & Dakin - Moniliella byzovii Thanh.Hien & Thom - Moniliella camis Thanh, Hai, Hien, Takashima & Lachance - Moniliella dehoogii Thanh, Hai. Hien, Takashima & Lachance SV; Bùi Thị Thương 3 KlS-Lớp Ỉ1.CNSH - Moniliella fonsecae Rosa, Nakase, Jindamorakot, Limtong, Lachance, Fidalgo- Jimenz, Daniel, Pagnocca, Inacio & Morais - MoniHella megachiliensis (Inglis & Sigler) Rosa & Lachance - Moniliella mellis Rao & dehoog - Moniliella nigrescens (Hocking & Pitt) Rosa & Lachance - Moniliella oedocephalis (Haskins & Spencer) Rosa & Lachance - Moniliella pollinis De Hoog & Gueho - Moniliella spathulata (de Hoog) Rosa & Lachance - Moniliella suaveolens von Arx Moniliella bao gồm nhiều loài với hình dáng và kích thước đa dạng.
Vì vậy, trong quá trình phân loại thường gặp khó khăn. Trong những năm gần đây nhóm nghiên cứu cùa bộ môn vi sinh Viện công nghệ thưc phẩm đã nghiên cứu phân lập nấm men từ hoa, ong, thực phẩm và dụng cụ chế biến thực phẩm. Trong nhiệm vụ này. nhóm tác giã đã kiếm tra khà năng sinh polyol, đặc biệt là Erythritol cúa các chung thu thập được[2],[3],[ 18].
Một số chiíng nấm men den Moniliella dã đưọx* phân lập tại trung tâm vi sinh - Viện Công nghiệp thực phẩm năm 2010 [ 1 ]. STT Kí hiệu mẫu Địa điểm thu thập 1 TBY211-2 Chợ Trường Yên. Ninh Bình 2 TBY 325 Mồ Lao, Hà Đông 3 TBY 217 Chợ Trường Yên, Ninh Bình 4 TBY 372 Viện CNSH 5 XTY 108 Trường Yên, Ninh Bình 6 TBY121 Viện công nghiệp thực phấm 7 TBY30-1 Cù lao Chàm. Quáng Nam 8 TBY 368-2 Chợ Giếng Vuông, Lạng Sơn 9 TBY342 Chợ Giếng Vuông.
Lạng Sơn 10 TBY 78 Trường Yên, Ninh Bình 11 TBY 76 Trường Yên, Ninh Bình 12 TBY 83 Trường Yên, Ninh Bình SV; Bùi Thị Thương 4 K18-LỚP I I.CNSH 13 TBY38-8 Trường Yên, Ninh Bình 14 TBY388-3 Chợ Yên Phúc, Hà Đông 15 TBY 367 Chợ Giếng Vuông, Lạng Sơn 16 TBY 384-2 Chợ Vạn Phúc, Hà Đông 17 TBY 385-3 ChợVạn Phúc, Hà Đông 18 TBY370-1 Chợ Giếng Vuông, Lạng Sơn 19 TBY202-2 Chợ Đông Kinh, Lạng Sơn 20 TBY 201-2 Trường Yên, Ninh Bình 21 TBY 388-2 Trường Yên, Ninh Bình 22 TBY 368-1 Chợ Trường Yên, Ninh Bình 23 TBY 365-2 Chợ Giếng Vuông, Lạng Sơn 24 TBY 38-4 Chợ Vạn Phúc, Hà Đông 25 TBY237-I Trường Yên, Ninh Bình 1. Đặc điểm hình thái và sinh sản ciía Moniliella. Moniliella là nấm men đẹn có khuấn lạc hình tròn hầu hết khi còn non sẽ có ; ' T DU' Viện/Tiện trại nọc M ợ H ậ/Nội màu trăng còn khi già sẽ chuyên sáng màu xám đen. đen oliu hoặc có thè màu xám hay xanh xám.
Te bào có hình elip hoặc hơi trụ, có lồ vách. Khuân ty phân nhánh, đường kính 2-6pm, đứt găy nhiều tạo thành các đoạn ngán[ 16]. Hình ảnh khuấn lạc nấm men Moniliella suavedens var. suavedens nuôi cấy trên đĩa thạch.
Hình ảnh bào tử nấm Moitiliela quan sát kính hiến vi. Đặc điểm sinh sản cùa nấm men đen Mơniliella: Nãy chồi là phương pháp sinh sản phố biến nhất ờ nấm men đen. Ó điều kiện thuận lợi nam men sinh sôi náy nờ nhanh, hầu như tế bào nấm men nào cũng có chồi. Khi một chồi xuất hiện các enzyme thuỷ phân sẽ làm phân giái phần polisacarit của thành tế bào làm cho chồi chui ra khói tế bào mẹ.
Vật chất mới được tồng hợp sẽ được huy động đến chồi và làm chồi phình to dần lên, khi đó sẽ xuất hiện một vách ngăn giữa chồi vớí tế bào mẹ. Khi đó thành tế bào mờ ra đế tạo ra một chồi (bud). Chồi phát triền thành tế bào con và có thể tách khói tệ pập mẹ. ngay lự ròn phó.
hoặc cũng có thể vẫn không tách ra ngay cá khi lớn bang te bào mẹ. Nhiều khi nhiều the hệ vẫn dính vào một tế bào đầu tiên nảy chồi và tạo thành một cành nhiều nhánh tế bào trong giống như cây xương rồng. Chồi có thế mọc ra theo bất kỳ hướng nào (náy chồi da cực- multilateral budding) hoặc chì này chồi ờ hai cực(nãy chồi theo hai cực- Bipolar budding) hoặc chi nãy chồi ờ một cực nhất định (náy chồi theo một cực - monopolar budding). Ngoài ra nam men còn có một số hình thức sinh sàn khác như: sinh sân bàng cách phân đôi, sinh sản bàng báo tứ và sự hình thành bào từ[3].
Hình ảnh sinh sản nảy chồi của nấm men den[3]. Uu điểm và ứng của nấm men đen Moniliella trong sản xuất Erythritol. Từ khía cạnh công nghệ, nấm men Mọniliella có nhiều ưu điếm như khá năng sinh sàn nhanh trong^Mều feẹh liieu ^ihu?vi’Jiếu1dĩiufầiầt“ Prien tìậng đơn bào ừong trong môi trường lỏng, phù hợpvới công nghệ lên men chìm pho biến hiện nay. Moniliella còn có khá năng phát triền trong điều kiện áp suất thấm thấu cao tương đương với nồng độ Glucose 60%.
Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sàn xuất thương mại khi cần nâng cao nồng độ cơ chất và sán phẩm. Tính ưa áp suất thâm thau cũng góp phan giảm thiểu sự tạp nhiễm trong quá trình lên men. So với các nấm men khác cũng như vi khuẩn, tế bào nấm men Moniliela có kích thước khá lớn, thuận lợi cho công nghệ thu hồi sàn phẩm (lọc và ly tâm).Ngoài ra, trên môi trường cơ chất rắn, Moniliella có thế phát triền ở dạng sợi, thích hợp với công nghệ sàn xuất lên men bề mặt. Moniliella bao gồm nhiều loài với hình dáng và kích thước đa dạng.
Vì vậy, trong quá trình phân loại thường gặp khó khăn. Trong những năm gần dây nhóm nghiên cứu của bộ môn vi sinh Viện công nghệ thưc phẩm đã nghiên cứu nấm men từ hoa, ong, thực phẩm và dụng cụ che biến thực phẩm. Trong nhiệm vụ này, nhóm tác giả đã kiếm tra khá năng sinh polyol, đặc biệt là Erythritol cùa các chùng thu thập được. Erythritol đang được sàn xuất thương mại ớ quy mô công nghiệp sử dụng các chủng Moniliella.
Công nghệ sàn xuất Erythritol sử dụng nấm men Moniliella ở các khía cạnh khác nhau được bào vệ bàng một loạt các sáng chế bời các công ty hóa chất và viện nghiên cứu.Ví dụ như: USP (United States Patent)#8187847 (2012) cùa công ty hóa chất Jungbunzlauer Austria AG (Aó) bảo hộ cho việc sử dụng môi trường chứa nitrate cho lên men erythritol sử dụng Moniliella tomentosa (=Moniliella pollinis). công ty Nikken Chemicals Co. Các nấm Moniliella có khá năng lên men các loại đường đơn giãn đế sản xuất Erythritol. Sàng lọc và đột biến được sử dụng đề xác định chùng cái tiến cúa Moniliella có khả năng sàn lượng săn xuất Erythritol hiệu quâ[.
Sự ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưõng và những yếu tố khác của môi trưòng đến quá trình phát triến cúa nấm men đen Monilỉella.