phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghĩ, luận án được tình bày tong 3 chương Chiang 1: Tổng quan vỀ các nghiên cứu mưa, lũ thiết kế ó xé đến biển đổi khí hậu “Chương này luận án trình bày các nghiên cứu tác động của biển đổi khí hậu đến mưa, lũ trên Thể giới và Việt Nam. Phân tích những han chế trong các nghiên cứu vỀ mưa và lũ có xét đến biển đổi khí hậu ở Việt Nam và đã định hướng nghiên cứu tính toán mưa, lồ thiết kế cho khu vie Nam Trung Bộ. Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn tỉnh mưa, lũ thiết kế có xét đến biến đổi khí hậu Chương này trình bày cơ sở lý thuyết của các mô hình khí hậu toàn cẩu, phân tích đánh giá và lựa chọn mô hình ứng dụng trong luận án. Thiết lập được những cơ sở 'khoa học để phân tích hiệu chính sai số.
Xây dựng mô hình thông số bán phân bố, mô phông dòng chảy cho các lưu vực có diện tích lớn thuộc khu vực nghiên cứu Chương 3: Tính toán mưa, lũ thiết kế có xét đến biến đôi của biển đổi khí hậu khu vực. Nam Trung Bộ, “Chương này trình bày các kết quả tính toán mưa T ngày lớn nhất và phương pháp tính la thiết kế cho các lưu vực vừa, nhỏ cũng như lưu vực lớn trong khu vực nghiễn cứu CHUONG1 TÓNG QUAN Nt SHIÊN CỨU MƯA, LŨ CÓ XÉT DEN BIEN DOI KHÍ HẬU.1 Tổng quan các nghiên cứu về mưa, l8 trong nước và thé giới Mưa, lũ là những hiện tượng tự nhiên gây ra những tác động to lớn đến con người, xã hội và môi trưởng, đã có nhiều nghiên cứu vỀ mưa, 10 được thực hiện với các mục đích khác nhau. Mỗi nghiên cứu đều có những đóng góp nhất định cho sự phát triển bền vũng của xã hội. Một số nghiền cứ đi hình có thể kể đến là Những nghiên cứu dựa trên bộ số liệu quan trắc được thục hiện trên quy mô toàn cầu như công trình của Frich và nnk, 2002 [2].
Kết quả nghiên cúu của Alexander và nnk, 2006 [3] với các chỉ số được phân tích cho thấy xu thé tăng của mưa lớn, mưa cực tị chiếm ưu thể, Xu thé này cũng được tim thấy ở các khu vực như phía nam Châu Phi, đông nam Châu Ue, phía tây nước Nga, nhiều khu vực thuộc Châu Âu và phần phía đông của nước Mỹ. Nghiên cứu của Frich và nnk, 2002 [2] còn cho thấy xu thé giảm. sủa mưa lớn, mưa cực tr ở phia đông Châu A và khu vực Siberia. Những nghiễn cứu! trên hình thành bức tranh toàn cầu về sự biển đổi của mưa lớn trong thể kỷ 20.
Cie nghiên cứu trên quy mô toàn cầu cung cắp những thông tn tổng quất v mưa lớn và xu thé biển đổi của hiện tượng nay trên hầu hết các khu vực trên thể giới. Những thông tin này là cơ sở dé các nghiên cứu ở các quy mô nhỏ hơn có thẻ đánh giá sự phù hop và khác biệt sơ với xu thé chung của thể giới. Tuy nhiên, do việc sử dụng số liệu tir các nguồn khác nhau cùng với việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu, phân tích chưa thông nhất nên giữa c kết quả nghiên cứu trên quy mô toàn cầu ở một số khu vực còn chưa thực sự đồng nhất. Ngoài ra, do số lượng tram không nhiễu để cụng cắp đầy đã hông tin gây khó khăn trong việc phần ich chỉ tết cho quy mô khu vực hoặc quốc gia.
Việc tập hợp được bộ ố iệu toàn cầu và kiểm soát chất lượng của toàn bộ số liệu là không dễ dàng. Mỗi khu vực có một chế độ khí hậu tương đối khác nhau nên sh mưa lớn, mưu cực tr cho các khu vực này cũng cần được thay đổi cho phi hợp Do vậy, những nghiên cứu trên quy mô nhỏ hơn là cần thiết để có được những phân tích chỉ tết và phủ hợp hơn với chế độ khí hậu cũng như các đặc điểm mưa lớn, mưa se trì của một vùng hoặc quốc gia Dự án số liệu và đánh giá khí hậu Châu Âu đã xây dựng một bộ chỉ số riêng phủ hop ‘i điều kiện khí hậu của các nước thuộc khu vục Châu Âu. Nghiên cứu trên quy mô “Châu lục tiêu biểu như công tinh của Re và Barros, 2009 [4] cho khu vực Đông Nam của Nam Mỹ. Nghiên cứu này cho thấy cường độ và tần suất mưa lớn có xu thể gia tăng đối với khu vực nghiên cứu.
Xu thé biến đổi của mưa lớn trên khu vực lòng chảo La Plata thuộc Châu Mỹ được Penalba và Robledo, 2009 [5] đánh giá theo các mùa Kết quả cho thấy xu thé tăng của mưa trong các mùa xuân, hè vả thu với khu vục La Plata, Xu thé tăng này chỉ phát hiện được trong mùa hé với khu vục phía Nam của Brazil và xu thé giảm xuất hiện vio mùa đông trong khu vục nghiễn cứu. Khu vục phía Tây của Trung Phi và một số nước lân cận được Aguilar và nnk, 2009 |6] tập trung nại én cứu và thấy được xu thé giảm của mưa trên khu vực quan tim, Xu thể biến đổi của mưa ở khu vue Châu Âu nhìn chung là tăng với hau hét các chỉ số. Xu thé tăng về mưa nhanh hơn so với xu thé tăng của tổng lượng mưa năm. Ở các trạm có xu thế mưa cực trị giảm thì lượng mưa trung bình năm ở các trạm nảy cũng giảm.
Các kết luận về xu thể biển đổi của mưa lớn trên khu vực Châu Âu được rút ra từ công trình ccủa Moberg và nnk, 2006 [7| thực hiện nghiên cứu cho các khu vực Nam A, Trung A và Đông Nam A và cho thấy ring tin suất của các sự kiện mưa lớn với hầu hết các trạm. Cường độ tăng trên một số trạm ở Úc, Fiji, New Caledonia, French Polynesia và "Nhật Bản, Những đặc điểm biển đổi của mưa lớn trên khu vực Châu Úc được nghiên cứu bởi Haylock và Nicholls, 2000 [8]. Nghiên cứu nảy cho thấy tần suất mưa ở phía “Tây nam Châu Ue giảm mạnh. ở phía Bắc sự gia tăng tần suất là không đáng kể.
‘Shaw (1964) [9] viết cuốn số tay tính toán thủy văn có đề cập đến phương pháp tinh toán lũ thiết kế phụ thuộc vào điện tích lưu vực và nh trạng số liệu: đối vớ lưu vực lớn, đủ số liệu thi dùng phương pháp ngẫu nhiên (thông ké xác suit), đối với lưu vực nhỏ dùng phương pháp mô hình quan hệ, đường lồ đơn vị và quan hệ lưu lượng với diện tích và thời gian Chow, Maidment (1988) [10] là tài liệu cơ bản nhất có đề cập đến tinh toán thủy văn và các đặc trưng thủy văn thiết kế như quá trình thu phông, lựa chọn mưa thiết kế và xây dựng đường cong IDF, biểu đồ mưa thiết kế dạng đường cong tích lũy 24h, ước nh tôi gian mưa giới hạn, tính toán lượng mưa lớn nhất khả năng (PME), các bản đồ đẳng trị mưa với các thời gian mưa, D = 5 - 60 phút hay 30 phút - 24h cho các thời kỳ lập lại T = 1 100 năm. Các phương pháp chuyển đổi mưa hiệu quả và xác định ding chay thiết kế gm đình lũ, tổng lượng và quá trình lũ thiết kế dùng để thiết kế công trình thoát nước, mô phóng vùng ngập lụt, thiết kế hồ chứa, sử dụng và quản lý tài nguyên nước, Đôi với thoát nước, Chow cũng giới thiệu phương pháp tính lũ cho lưu vực vừa và nhỏ theo mô hình quan hệ với A là diện tích lưu vực, I là cường độ mưa, C là hệ số đồng chảy. Ngoài ra, các đường lũ đơn vị cũng được dé cập sử dụng cho các lưu vực vừa và nhỏ, Vijay (2002) [11] tình bảy các mô bình toán ứng dụng để tinh lũ cho lưu vực lớn và các lưu vực nhỏ, Đối với các lưu vực nhỏ các mô hình ứng dụng trình bay 15 mô hình đại điện tên toàn thể giới. VỀ ý thuyết cơ ản để xy dmg các mô bình đều là những kiến thức ứng dụng từ các tài liệu của Chow hay Maidment Raghunath (2006) [12] là tài liệu về nguyên lý thủy văn, trình bảy các vắt Š tính thủy văn ving Tapti, An độ (miễn trung An độ).
Phần ính 1a thiết kế gồm tổng lượng 10, đỉnh 10, tần suất lũ, xác suất rủi ro với các phương pháp dé xuất như: Đường lũ đơn. vị tie thời, mô hình Nash, mô hình Clark, đường lĩ đơn vị SCS, hồi quy tuyển tính, phân tích thống kế xác suất, mô hình toán, inh la tại vịtrí không có số liệu quan tắc theo phương pháp hồi quy đa biển. Lê Đình Thành (1997) [13] đã nghiên cứu tim ra khả năng và điều kiện ứng dung phương pháp tinh mưa lớn nhất kha năng (PMP) và lũ lớn nhất khả năng (PME), tử đó. kiến nghị một tiêu chuẩn tính lũ thiết kế hợp lý hơn cho diễu kiện Việt Nam.
Kt quả nghiên cứu đã đề cập một cách chỉ tiết đến các phương pháp cũng như tính lũ liên «quan đến lũ lớn nhất khả năng. Pham Ngọc Quý và nnk (2005) [14] đề tải nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Nghiên cứu. sảnh báo dự bảo lũ vượt thiết kế - Giải pháp trần sự cố" đã tiền hành xây dựng p mềm tính lĩ thiết kế, Phin mềm này cho phép tinh lũ theo tần suất thiết kể đựa vào các công thức kinh nghiệm trong QP.TL C - 6- 77 [15] nêu trên, phương pháp tính lũ đơn vi SCS. tinh là lớn nhất khả năng PME theo phương pháp thông ké của Hasfild.
Hạn chế là phần mềm này cũng chưa có sự cập nhập mới nào về bằng tra Doan Thị Nội (2016) [16], Luận án Tiền sỹ với đề tài: “Nghién cứu sự biến động của mưa lũ và đề xuất cơ sở khoa học tính lũ cho công trì giao thông vũng nối Đông Bắc — Việt Nam”. Luận án đã bổ sung phương pháp tính lũ thiết kế cho công trình giao thông trên cơ sở ứng dụng thành tựu công nghệ hiện đại là hệ thống thông tin địa lý (GiS). Mặc khác, luận án đã bước dầu xây dựng được phần mềm hỗ tợ tin lũ cho công trình thoát nước trên đường giao thông. Tuy nhiên, luận án mới dừng lại ở việc em xét sự biến động của mưa mà chưa đánh giá được biến động của lũ rên toàn bộ khu vực nghiên cứu, SỐ tay Kỹ thuật Thủy Lợi (Chương 3, tập 4) [17] đã đưa ra các phương pháp tính lũ hiện nay ứng với các trường hợp có tài liệu, thiểu tả liệu và không có tài liệu.