Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Một số giải pháp thực thi chính sách bảo vệ môi trường tại huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Hảo (sinh viên lớp 1705CSCA, Khoa Khoa học chính trị, năm 2021) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Thị Thu. Khóa luận thuộc chuyên ngành Khoa học chính trị / Quản lý nhà nước và Chính trị học, tập trung nghiên cứu quá trình hiện thực hóa các chủ trương, đường lối, quy định pháp luật về môi trường vào đời sống thực tiễn cấp cơ sở.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam. Bên cạnh những thành tựu tăng trưởng, tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên, biến đổi khí hậu và gia tăng rác thải đang trở thành thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững. Tại huyện miền núi Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh trong khi hạ tầng kỹ thuật (hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt) chưa đáp ứng kịp; nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho sự nghiệp môi trường còn hạn chế; ý thức chấp hành của một bộ phận người dân chưa cao dẫn đến tình trạng suy giảm cảnh quan và chất lượng môi trường sống.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách bảo vệ môi trường, phân tích thực trạng triển khai trên địa bàn huyện Hương Khê giai đoạn 2016–2020, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả thực thi chính sách tại địa phương.

Để hoàn thành mục đích trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách bảo vệ môi trường tại huyện Hương Khê giai đoạn 2016–2020, xác định các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp thực hiện chính sách bảo vệ môi trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm khoa học quản lý công, luật học và quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về quản trị môi trường:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Môi trường và chức năng của môi trường: Tiếp cận theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, xác định môi trường gồm môi trường tự nhiên và nhân tạo với 5 chức năng cơ bản (không gian sống, cung cấp tài nguyên, tiếp nhận chất thải, giảm nhẹ tác hại thiên tai, lưu giữ thông tin sự sống).
    • Chính sách công và Chính sách bảo vệ môi trường: Xác định chính sách bảo vệ môi trường là một bộ phận của chính sách công, là tập hợp các quyết định chính trị - pháp lý của Nhà nước đề ra mục tiêu, giải pháp, công cụ điều chỉnh hành vi của các chủ thể xã hội vì mục tiêu phát triển bền vững.
    • Quy trình thực thi chính sách: Hệ thống hóa quy trình 7 bước bao gồm: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền; (3) Phân công, phối hợp; (4) Duy trì chính sách; (5) Điều chỉnh chính sách; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; (7) Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm.
    • Chủ thể và yếu tố tác động: Phân định thẩm quyền các cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp, Phòng Tài nguyên và Môi trường, công chức Địa chính - Môi trường cấp xã); phân tích nhóm yếu tố tác động bên trong (hệ thống chính trị, Hiến pháp năm 2013, thể chế chính trị, hệ thống giá trị xã hội, năng lực bộ máy quản lý) và nhóm yếu tố bên ngoài (điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa).
  • Căn cứ pháp lý và chủ trương chính sách:

    • Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban Bí thư.
    • Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
    • Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam.
    • Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, năm 2005 và Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Các văn bản cấp địa phương: Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh; Hướng dẫn liên ngành số 1398/HDLN-STNMT-STC-SKHĐT ngày 25/5/2018; Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 7157/QĐ-UBND, Quyết định số 3729/QĐ-UBND và các văn bản chỉ đạo chuyên môn của UBND huyện Hương Khê.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập thông tin (phân tích - tổng hợp): Khai thác, xử lý các tài liệu, nghị quyết, báo cáo định kỳ của các cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương và địa phương.
    • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp hiện trạng tại các điểm tập kết rác, khu dân cư, điểm ô nhiễm môi trường kết hợp trao đổi thực tế.
    • Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá tính toàn vẹn, tính thống nhất, tính khả thi và hiệu quả của các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định quản lý đã ban hành.
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, lập bảng biểu tổng hợp các chỉ số về ngân sách chi cho môi trường, số liệu phong trào cộng đồng, tỷ lệ lò xử lý rác hộ gia đình, tỷ lệ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo, số liệu thống kê từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hương Khê, Xí nghiệp Môi trường Hương Khê, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Hà Tĩnh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thực thi chính sách bảo vệ môi trường

Chương 1 làm sáng tỏ hệ thống lý luận quản lý nhà nước về môi trường. Tác giả phân tích cấu trúc môi trường tự nhiên và nhân tạo, các chức năng sinh thái và các nguyên tắc bảo vệ môi trường theo luật định (như nguyên tắc phòng ngừa, nguyên tắc người gây ô nhiễm phải bồi thường/chi trả).

Tác giả đi sâu phân tích chu trình 7 bước thực thi chính sách và mô hình quản lý nhà nước theo thứ bậc từ Trung ương đến cấp xã (thông qua Hình 1 trong khóa luận). Bên cạnh vai trò quản lý hành chính của UBND cấp huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường, chương này nhấn mạnh vị trí của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư và doanh nghiệp với tư cách là các bên liên quan trực tiếp tham gia chấp hành, giám sát và phản biện xã hội đối với công tác bảo vệ môi trường. Các yếu tố tác động đến hiệu quả chính sách cũng được phân tích toàn diện, chỉ ra rằng năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ công chức cơ sở và mức độ nhận thức của người dân là các nhân tố quyết định tính khả thi của chính sách.

Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 2 mô tả đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Hương Khê: huyện miền núi phía Tây Nam tỉnh Hà Tĩnh gồm 21 xã và 1 thị trấn; dân số 107.115 người (mật độ 82 người/km²), có các đồng bào dân tộc thiểu số như người Chứt (Mã Liềng ở bản Rào Tre, Giàng 1, Giàng 2), người Mường (bản Lòi Sim), người Lào (bản Phú Lâm). Nền kinh tế dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp (trồng lúa, bưởi Phúc Trạch, cam Khe Mây, cây dó trầm, trồng thông, cao su) cùng một số cơ sở tiểu thủ công nghiệp và khai khoáng quy mô nhỏ (mỏ than Động Đỏ, gạch tuy-nen Phúc Trạch).

Về nguồn lực thực thi:

  • Nhân lực: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có 03 cán bộ chuyên trách (01 Phó trưởng phòng và 02 chuyên viên); ở cấp xã chỉ có 01 công chức địa chính - xây dựng kiêm nhiệm công tác môi trường.
  • Tài chính: Ngân sách chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường của huyện giai đoạn 2016–2020 duy trì ở mức từ 195 triệu đến 225 triệu đồng/năm.
Năm Ngân sách Tỉnh cấp (VNĐ) Ngân sách Huyện cấp (VNĐ) Tổng cộng (VNĐ)
2016 135.000.000 60.000.000 195.000.000
2017 145.000.000 65.000.000 210.000.000
2018 145.000.000 55.000.000 200.000.000
2019 145.000.000 65.000.000 210.000.000
2020 140.000.000 85.000.000 225.000.000

Bảng: Tình hình ngân sách chi cho bảo vệ môi trường huyện Hương Khê giai đoạn 2016–2020 (Nguồn: Phòng TN&MT huyện)

Về kết quả đạt được:

  • Phong trào "Ngày Chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp" được triển khai định kỳ, thu hút đông đảo người dân tham gia dọn dẹp vệ sinh môi trường:
Năm Số điểm ra quân Lượt người tham gia Diện tích thu dọn ($m^2$) Khối lượng rác ($m^3$)
2016 665 22.125 165.000 3.845
2017 630 23.200 241.042 3.750
2018 670 23.600 258.050 3.650
2019 655 24.500 256.050 3.746
2020 675 25.807 268.005 2.853

Bảng: Kết quả thực hiện phong trào Ngày Chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp tại huyện Hương Khê giai đoạn 2016–2020 (Nguồn: Phòng TN&MT huyện)

  • Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Khối lượng rác phát sinh tại 20 xã chưa triển khai thu gom tập trung khoảng 45 tấn/ngày. Trong điều kiện Khu xử lý rác thải tập trung của huyện (tại Khoảnh 6, Tiểu khu 208, xã Hương Thủy) đang hoàn thiện thủ tục đầu tư, chính quyền đã hướng dẫn người dân tự phân loại, xử lý tại vườn và xây hố xi măng đốt rác tại nhà:
Xã Tổng số hộ Số hộ xây dựng mô hình xử lý rác tại nhà Tỷ lệ (%)
Hương Bình 1.184 370 31,2
Hương Xuân 1.246 220 17,6
Phúc Trạch 1.756 300 17,1
Hương Trạch 1.787 265 15,0
Hương Long 1.365 200 14,7
Lộc Yên 1.647 165 10,0

Bảng: Kết quả số hộ xây dựng mô hình xử lý rác tại nhà tại một số xã huyện Hương Khê (Nguồn: Khóa luận)

  • Toàn huyện đã thành lập 08 hợp tác xã (HTX) môi trường và 01 tổ vệ sinh môi trường với 55 lao động. Năm 2018, huyện đã cấp 4.000 lít chế phẩm sinh học EMIC (500 lít/HTX) do Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Hà Tĩnh cung cấp để xử lý mùi tại các điểm trung chuyển rác.
  • Riêng địa bàn thị trấn, UBND huyện chỉ đạo ký hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị Quảng Bình để vận chuyển, xử lý rác thải công cộng; xã Hương Trà thực hiện thu phí dịch vụ rác thải 10.000 đồng/hộ/tháng với tỷ lệ nộp đạt 80% (thu 64 triệu đồng/năm).
  • Các chỉ tiêu môi trường nông thôn năm 2019: 92,7% hộ dùng nước hợp vệ sinh (trong đó 90% hộ dùng nước tự khai thác và lọc, 25% dùng nước đóng chai, 10% dùng nước cấp tập trung); 100% cơ sở sản xuất - kinh doanh có hồ sơ môi trường và công trình xử lý chất thải; 75% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh; 80% hộ có nhà tắm hợp vệ sinh; 85% hộ có bể chứa nước hợp vệ sinh; 25/26 cơ sở chăn nuôi tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường (đạt 96%); 60% cơ sở thực phẩm tuân thủ quy định an toàn thực phẩm. Huyện có 70 nghĩa trang thuộc quy hoạch (14 nghĩa trang lập quy hoạch chi tiết, 10 nghĩa trang quản lý theo quy hoạch). Toàn bộ 742 lô đất trống (100%) được ký cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường; 04/12 trường tiểu học đạt chuẩn "Trường học xanh".
  • Thanh tra, xử lý vi phạm: Năm 2019 kiểm tra 02 cơ sở, xử phạt hành chính 2,5 triệu đồng. Năm 2016 nhắc nhở 545 trường hợp vi phạm và xử lý 55 vụ.

Về hạn chế: Hệ thống cán bộ môi trường cấp xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm (cán bộ địa chính), thiếu chuyên môn sâu về môi trường; kinh phí sự nghiệp môi trường hạn hẹp; dự án khu xử lý rác thải tập trung chậm tiến độ; nhiều HTX môi trường thiếu phương tiện kỹ thuật (chỉ có xe đẩy tay, thiếu xe chuyên dụng) dẫn đến việc một số HTX phải tạm ngừng hoạt động.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Dựa trên các kết quả và hạn chế đã chỉ ra, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Giải pháp về cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn của UBND huyện, cụ thể hóa các tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới phù hợp đặc thù huyện miền núi.
  2. Giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào vận hành khu xử lý rác thải tập trung bằng công nghệ lò đốt tại xã Hương Thủy; bổ sung trang thiết bị, xe gom rác chuyên dụng cho các HTX môi trường.
  3. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Kiện toàn đội ngũ cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ môi trường cho công chức địa chính - môi trường cấp xã.
  4. Giải pháp phát huy vai trò của nhân dân trong thực thi và giám sát việc thực thi chính sách bảo vệ môi trường: Tăng cường tuyên truyền qua loa truyền thanh xã, nhân rộng các mô hình tự quản, phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh và chăn nuôi tập trung.
  5. Giải pháp đẩy mạnh công tác xã hội hóa việc thực thi chính sách bảo vệ môi trường: Ban hành cơ chế ưu đãi về đất đai, thuế và vay vốn nhằm thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào dịch vụ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt nông thôn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Cung cấp bức tranh số liệu thực tế về nguồn lực và kết quả thực thi chính sách môi trường tại một huyện miền núi: Tổng kinh phí sự nghiệp môi trường giai đoạn 2016–2020 dao động từ 195–225 triệu đồng/năm.
    • Phản ánh chi tiết kết quả phong trào "Ngày Chủ nhật Xanh - Sạch - Đẹp" với sự tham gia của 22.125 đến 25.807 lượt người/năm, dọn dẹp hàng trăm nghìn mét vuông đất trống.
    • Thống kê tỷ lệ hộ áp dụng mô hình lò đốt rác xi măng tự quản tại vườn (Hương Bình đạt 31,2%, Hương Xuân 17,6%, Phúc Trạch 17,1%, Hương Trạch 15%, Hương Long 14,7%, Lộc Yên 10%) nhằm thích ứng với tình trạng thiếu bãi xử lý rác tập trung (lượng rác phát sinh khoảng 45 tấn/ngày).
    • Phân tích các chỉ số tiếp cận nước hợp vệ sinh (92,7%), nhà tiêu hợp vệ sinh (75%), cơ sở chăn nuôi đảm bảo môi trường (96%) và việc quản lý 70 nghĩa trang theo quy hoạch.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế điều hành, hạ tầng kỹ thuật lò đốt rác, nâng cao năng lực công chức kiêm nhiệm, huy động giám sát cộng đồng và xã hội hóa đầu tư bảo vệ môi trường.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên đánh giá toàn diện quá trình thực thi chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Hương Khê (tỉnh Hà Tĩnh), cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý và là tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới khảo sát, phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu thực địa trong khung thời gian 2016–2020.
    • Việc đánh giá tác động chính sách tại cấp xã còn phụ thuộc vào các báo cáo lồng ghép của cán bộ địa chính kiêm nhiệm do địa phương chưa xây dựng bộ tiêu chí đo lường định lượng chuyên biệt cho chính sách bảo vệ môi trường.
    • Dự án khu xử lý rác tập trung tại xã Hương Thủy chưa hoàn thành tại thời điểm nghiên cứu nên chưa đánh giá được hiệu quả vận hành thực tế của công nghệ lò đốt tập trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi Khu xử lý rác thải tập trung tại Khoảnh 6, Tiểu khu 208, xã Hương Thủy đi vào hoạt động; xây dựng khung tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công môi trường cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học chính trị, Quản lý công, Chính sách công, Quản lý tài nguyên và môi trường thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về thực thi chính sách tại địa phương.
    • Cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường tại các UBND cấp huyện, xã miền núi hoặc các khu vực nông thôn đang xây dựng nông thôn mới.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung lý luận về chu trình 7 bước thực thi chính sách và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý môi trường 4 cấp (Hình 1 và Hình 2).
    • Phương pháp thu thập và xử lý các số liệu quản lý nhà nước cấp huyện (ngân sách môi trường, số liệu phong trào cộng đồng, tỷ lệ hố xử lý rác hộ gia đình, quản lý đất trống).
    • Kinh nghiệm thực tế trong việc vận dụng giải pháp tình thế (hố xử lý rác tại vườn hộ, sử dụng chế phẩm sinh học EMIC, hợp đồng dịch vụ vận chuyển rác liên tỉnh) khi hạ tầng tập trung chưa hoàn thiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Hương Khê được bố trí như thế nào?
Tại cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường bố trí 03 cán bộ chuyên trách công tác bảo vệ môi trường gồm 01 Phó trưởng phòng và 02 chuyên viên. Tại cấp xã, mỗi xã bố trí 01 công chức địa chính - xây dựng làm nhiệm vụ kiêm nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo công tác môi trường.

2. Tổng kinh phí ngân sách chi cho công tác bảo vệ môi trường tại huyện Hương Khê trong giai đoạn 2016–2020 là bao nhiêu?
Ngân sách chi cho môi trường của huyện biến động theo từng năm: năm 2016 đạt 195 triệu đồng; năm 2017 đạt 210 triệu đồng; năm 2018 đạt 200 triệu đồng; năm 2019 đạt 210 triệu đồng; năm 2020 đạt 225 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ từ 135–145 triệu đồng/năm, ngân sách huyện cân đối từ 55–85 triệu đồng/năm).

3. Địa phương đã áp dụng giải pháp tạm thời nào để xử lý lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 45 tấn/ngày khi chưa có khu xử lý tập trung?
UBND các xã đã vận động nhân dân phân loại, tự đốt rác tại vườn và xây hố xi măng xử lý rác tại nhà (xã Hương Bình đạt tỷ lệ cao nhất là 31,2% với 370 hộ; Phúc Trạch 17,1% với 300 hộ; Hương Xuân 17,6% với 220 hộ; Hương Trạch 15% với 265 hộ; Hương Long 14,7% với 200 hộ; Lộc Yên 10% với 165 hộ). Riêng thị trấn Hương Khê hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị Quảng Bình để vận chuyển xử lý.

4. Chế phẩm sinh học nào đã được sử dụng để xử lý mùi tại các điểm trung chuyển rác trên địa bàn huyện?
Năm 2018, UBND huyện ký hợp đồng với Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Hà Tĩnh mua 4.000 lít chế phẩm sinh học EMIC và cấp phát đồng đều cho 08 HTX môi trường (500 lít/HTX) để xử lý mùi hôi tại các điểm trung chuyển rác thải.

5. Địa điểm dự kiến xây dựng Khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung bằng công nghệ lò đốt của huyện Hương Khê nằm ở đâu?
Khu xử lý rác thải tập trung của huyện được quy hoạch và đầu tư xây dựng tại Khoảnh 6, Tiểu khu 208, xã Hương Thủy theo chính sách hỗ trợ của Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách công trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phản ánh sát thực thực trạng triển khai tại huyện Hương Khê giai đoạn 2016–2020. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến trong nhận thức cộng đồng, việc duy trì phong trào bảo vệ môi trường nông thôn cũng như các rào cản về ngân sách, nhân lực kiêm nhiệm và hạ tầng xử lý rác thải tập trung. Các nhóm giải pháp đề xuất có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của một huyện miền núi và mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị môi trường cấp cơ sở.