CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội tỉnh Gia Lai 1.1 Điều kiện tự nhiên 1,Vị trí địa lý ⌊11⌋ Gia Lai là tỉnh miền núi biên giới nằm ở phía Bắc Tây Nguyên có tọa độ địalý từ 12058’28” đến 14036’30” vĩ độ Bắc, từ 107027’23” đến 108054’40” kinh độ đông,phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, phía bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía tây giáp Campuchia. TỉnhGia Lai có diện tích tự nhiên 15.510,99 km2, có 17 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa và 14 huyện ( K’Bang, Đắk Đoa, Chư Păh, Ia Grai, Măng Yang, Kon Chro, Đức Cơ, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Pơ, Ia Pa, Krông Pa, Phú Thiện, Chư Pưh) 2, Địa hình ⌊11⌋ Địa hìnhtỉnh Gia Lai bị chia cắt mạnh mẽ bởi dãy Trường Sơn Nam có hướng chính là bắc nam qua địa bàn tỉnh nối với các cao nguyên Kon Hà Nừng ở phía đông và cao nguyên Pleiku ở vùng trung tâm Tỉnh. Nhìn chung địa hình tỉnh Gia Lai có xu hướng thấp dần từ bắc xuống nam và đông nam, nghiêng sang tây; xen kẽ là những vùng trũng thấp ven sông khá bằng phẳng. Dãy Trường Sơn Nam với các đỉnh Kon Ka Kinh 1748 mét, ở các vùng ranh giới phía bắc huyện K’Bang và huyện Măng Yang, với các đỉnh núi KôngQuaBoh 1710 mét; KônBoRia 1532 mét vàKonKoBang (đèoMăng Yang) 1304 mét và ChưRdan 1551 mét nối với dãy Chư Thai qua đèo Chư Sê chính là địa hình phân cách Đông và Tây Trường Sơn ở tỉnh Gia Lai.
Địa hình tỉnh Gia Lai là đồi núi chiếm 2/5 diện tích toàn Tỉnh. Ngoài ra địa hình Gia Lai còn là thung lũng, cao nguyên. Núi cao ở Gia Lai phần lớn 5 Luan van nằm ở phía bắc, địa hình núi chia cắt mạnh. Từ đỉnh núi Kông Ka Kinh (cao 1748 mét, thuộc địa bàn huyện K’Bang) chạy về hướng nam, núi chia thành hai hệ: - Hệ thứ nhất (qua đèo An Khê - thuộc dãy núi An Khê): Chạy dọc phía đông của tỉnh tạo thành dải phân cách tự nhiên giữa Gia Lai với các tỉnh ven biển miền Trung và thấp dần khi vào vùng đồng bằng IaPa, AyunPa, KrôngPa.
- Hệ thứ hai (Qua đèo Măng Yang): Chia tỉnh Gia Lai thành hai phần là Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn với những đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, môi sinh khác biệt. Ngoài hai hệ núi trên, bề mặt các dạng địa hình khác của Gia Lai như các cao nguyên, những thung lũng đồng bằng cũng đều rải rác có đồi núi. Cao nguyên là dạng địa hình phổ biến và quan trọng của Gia Lai,toàn Tỉnh có hai cao nguyên lớn: - Cao nguyên Kon HơNưng ở phía Đông Trường Sơn, diện tích khoảng 1250 km2, trải dài từnam huyện KonPlong (tỉnh Kon Tum) và chiếm gần chọn huyện K’bang, có độ cao từ 500 – 800 mét, thấp dần từ bắc xuống nam, độ dốc trung bình 8 - 120. - Cao nguyên Pleiku có diện tích 4.550 km2 là một trong hai cao nguyên rộng lớn nhất Tây Nguyên, kéo dài từ nam thành phố Kon Tum, xuống tận núi ChưPah và từ đèo Măng Yang sang tận biên giới Cămpuchia, đỉnh núi HdRung (núi Hàm Rồng) cao 1028 mét, phía bắc và đông bắc cao từ 750 – 800 mét; thấp dần về phía Nam chỉ còn 400 mét.
Các vùng trũng của tỉnhGia Laihầu hết nằm ở phía đông, đông nam của Tỉnh. - Vùng trũng thấp An Khê có diện tích 1.312 km2 kéo dài theo hướng đông bắc-tây nam. Phía bắc giáp cao nguyên KonHơNưng, nam giáp vùng trũng thấp CheoReo - Phú Túc và vùng núi thấp ChưTriAn, ranh giới phía 6 Luan van đông và phía tây là hai hệ núi chạy qua đèo An Khê và đèo Măng Yang. - Vùng trũng Cheo Reo – Phú Túc nằm trọn trong địa bàn sông Ba với diện tích 1.474 km2, nối tiếp với vùng trũng An Khê và nằm về phía đông nam Tỉnh, độ cao trung bình 180 – 200 mét.
3, Tài nguyên đất⌊11⌋ Đất đai tỉnh Gia Lai có 26 loại đất, gồm 7 nhóm chính: - Nhóm đất phù sa có diện tích 46.430 ha, chiếm 3% diện tích tự nhiên, phân bố ở nơi có địa hình bằng phẳng, gần nguồn nước (sông suối lớn), tầng đất dày. Đây là loại đất tốt, thích hợp cho việc trồng các loại rau, hoa màu, lương thực. - Nhóm đất xám có diện tích 364.806 ha, chiếm 23,55% diện tích tự nhiên, tập trung thành vùng dọc theo sông Ba, sông Ayun ở tây nam huyện Chư Prông và các huyện, thị: An Khê, Đăk Pơ, Ayun Pa, Ia Pa. Đất có thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, khả năng giữ chất dinh dưỡng kém nên nghèo dinh dưỡng.
Loại đất này thích hợp với những loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía, vừng, sắn, thuốc lá, đậu đỗ các loại hoặc trồng rừng để giữ đất. - Nhóm đất đen có tổng diện tích 27.870 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên,phân bố chủ yếu ở các huyện Mang Yang, Chư Prông, Chư Sê và Đức Cơ. Trên diện tích này thích hợp cho việc trồng rừng, khôi phục thảm thực vật để bảo vệ đất. - Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 781.765 ha, chiếm 50,44% diện tích tự nhiên, tập trung ở các huyện trên cao nguyên Pleiku và cao nguyên Kon Hơ Nừng, thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp dài ngày như cà phê, chè, hồ tiêu, cao su và cây công nghiệp ngắn ngày, hoa màu, lương thực.
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi có diện tích 175.582 ha chiếm 11,35% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở vùng núi phía bắc và đông bắc tỉnh, có độ cao từ 1000 m trở lên. Loại đất này chủ yếu dành cho phát triển 7 Luan van lâm nghiệp. - Nhóm đất thung lũng dốc tụ có diện tích 14.140 ha, chiếm 0,91% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở độ cao từ 300 - 700 m, độ dốc từ 3 - 800, trên địa bàn các huyện Mang Yang, Chư Sê, vùng Ayun Pa và thành phố Pleiku. - Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 113.423 ha, chiếm 7,32% diện tích tự nhiên, tập trung ở các huyện thị: An Khê, Ayun Pa, Phú Thiện, Krông Pa.
Nhóm đất này không có khả năng khai thác để phất triển nông nghiệp, thích hợp cho việc trồng rừng bảo vệ đất. 4, Lớp phủ thực vật⌊11⌋ Tỉnh Gia Lai có diện tích đất lâm nghiệp là 1.112,8ha, chiếm 72% tổng diện tích đất tự nhiên, có độ che phủ rừng là 47% và là tỉnh có độ che phủ rừng cao thứ hai trong cả nước. Trong đó diện tích đất lâm nghiệp cho rừng đặc dụng là 61.364,6 ha (chiếm 5,5% diện tích đất lâm nghiệp), diện tích đất cho rừng phòng hộ là 277. 5, Khí hậu⌊6⌋ Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, trong năm chia làm 2 mùa.
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 (riêng các vùng ở phía đông, đông namTỉnh mùa mưa thường bắt đầu và kết thúc muộn hơn khoảng 1 tháng). Khí hậu tỉnh Gia Lai chịu sự chi phối chủ yếu của hệ thống gió mùa mùa hè có nguồn gốc từ bán cầu Nam vượt qua xích đạo đổi hướng tây nam đi qua Ấn Độ Dương có bản chất nóng ẩm tràn lên và dưới tác động của địa hình dãy Trường Sơn gây mưa trên phần diện tích phía sườn tây dãy Trường Sơn. Thời kỳ này là mùa mưa ở hầu hết các vùng của Tỉnh với đặc thù thời tiết chủ yếu mát và nóng ẩm trong đó mát chiếm ưu thế; độ ẩm không khí trung bình đạt từ 85% đến trên 90%; tổng số giờ nắng trong các tháng phổ biến đạt dưới 8 Luan van 40 giờ. Lượng mưa trong thời kỳ mùa mưa chiếm trên dưới 90% tổng lượng mưa năm.
Tháng có lượng mưa lớn nhất ở các vùng phía Tây và vùng giữa Tỉnh thường là tháng 8, còn các vùng phía đông thường là tháng 10. Tháng có nhiều ngày có mưa nhất ở các vùng phía tây và vùng giữa Tỉnh là tháng 7, 8 (trên 20 ngày) còn các vùng phía đông là các tháng 9, 10. Mùa khô: Khu vực phíaTây và trung tâm tỉnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khu vực phíaĐông, Đông Nam tỉnh từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Trong mùa khô tỉnh Gia Lai chịu chi phối của hệ thống gió mùa mùa đông có nguồn gốc từ Siberiacó tính chất khô lạnh biến tính qua biển Đông trở thành lạnh ẩm tràn vào nước ta dưới tác dụng địa hình của dãy Trường Sơn gây mưa ở các tỉnh Trung Trung Bộ trở thành khô lạnh trước khi ảnh hưởng tới Tây Nguyên.
Thời kỳ này là mùa khô ở Gia Lai với thời tiết chủ yếu lạnh và mát, trong đó mát chiếm ưu thế; độ ẩm tương đối trung bình thời kỳ này đạt dưới 75%; số giờ nắng các tháng phổ biến đạt đạt trên 50giờ.2 Điều kiện kinh tế- xã hội Tỉnh Gia Lai có 17 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa và 14 huyện. Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và là trung tâm thương mại của Tỉnh, nơi hội tụ của 2 quốc lộ chiến lược của vùng Tây Nguyên là quốc lộ 14 theo hướng bắc nam và Quốc lộ 19 theo hướng đông tây; là điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với vùng duyên hải Nam Trung Bộ, cả nước và trung tâm khu vực tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia. 1,Dân số và lao động⌊11⌋ Dân số2016 của tỉnh là 1.259 người, trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm 45,06%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,61%năm.Mật độ dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố, thị xã và các trục đường giao thông, như thành phố Pleiku là 758 người/km2 , thị xã An Khê 330 người/km2.
Còn các vùng sâu, vùng xa dân cư thưa thớt, mật độ thấp như: 9 Luan van huyện Kông Chro 27 người/ km2, huyện Krông Pa 40 người/ km2.Số người trong độ tuổi lao động là 797.340 người, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. 2,Kết cấu hạ tầng ⌊11⌋ Đường bộ: Quốc lộ 14, chạy theo hướng bắc-nam, là con đường huyết mạch của Tây Nguyên, nối các tỉnh Gia Lai với Kon Tum, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng về phía bắc và Đắk Lắk, Đắk Nông, các tỉnh vùng Đông Nam Bộ về phía nam, đoạn qua tỉnh Gia Lai dài 112 km. Quốc lộ 19, chạy theo hướng đông - tây, nối cảng Quy Nhơn, Bình Định dài 180km về phía đông, nối với cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh để vào tỉnh Ratanakiri, Campuchia về phía tây. Phần đường quốc lộ 19 trên đất Gia Lai dài 196 km.