Chương 1: Chương này giới thiệu đề tài gồm có lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và nội dung của luận văn. Chương 2: Phan này trình bay các khái niệm có liên quan đến nghiên cứu cũng như giới thiệu về bối cảnh nhượng quyền thương mại trong nước. Đồng thời, tác giả cũng sẽ trình bày quá trình xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết được dé nghị. Chương 3: Trong chương này, tác giả trình bảy phương pháp nghiên cứu mà đề tài đã thực hiện: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích và các tiêu chuân khi phân tích dữ liệu.
Chương 4: Chương này trình bày các kết quả phân tích và kiếm định từ dữ liệu thu thập được để đưa ra các kết luận từ giả thuyết của nghiên cứu. Chương 5: Báo cáo trình bày một cách tóm tắt các kết quả chính mà nghiên cứu đã đạt được, những đóng góp mà nghiên cứu mang lại cũng như những hạn chế của dé tài và các hướng nghiên cứu tiệp theo. CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 sẽ giới thiệu tông quan về hình thức kinh doanh nhượng quyên thương mại, lợi ích của hình thức kinh doanh này, phân tích rõ tình hình của nhượng quyên thương mai trong nước. Dong thời sẽ giới thiệu khái niệm Chất lượng mối quan hệ, Von thương hiệu; Sự hợp tác và Lòng trung thành.
Trên cơ sở đó báo cáo xáy dựng mô hình nghiên cứu cho dé tài qua việc xây dung các giả thuyết. GIỚI THIỆU VÉ NHƯỢNG QUYEN THUONG MAI 2. Định nghĩa nhượng quyền thương mại Nhượng quyên thương mai (Franchise, nguyên van từ tiếng Pháp là “franc” có nghĩa là trung thực hay tự do) là một phương thức kinh doanh nhân rộng thương hiệu, nhân rộng mô hình kinh doanh băng việc cho phép một cá nhân hay tổ chức bên nhận nhượng quyền (franchisee) được kinh doanh hàng hoá hay dich vụ theo hình thức và phương pháp kinh doanh đã được thử thách trong thực tế của bên nhượng quyển (franchise) ở một khu vực cu thể nào đó trong một thời hạn nhất định. Có khá nhiều định nghĩa về khái niệm nhượng quyên thương mại, mỗi trường phái đều có những giải thích hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh nhượng quyên đạt hiệu quả Theo Hội Đồng Thương Mại Liên Bang Hoa Ky (Federal Trade Commission) định nghĩa “Franchise là một hợp dong hay thỏa thuận giữa it nhất hai người, trong đó người mua franchise được cấp quyên bán hay phân phối sản phẩm, dịch vụ theo cùng một kế hoạch hay hệ thông tiếp thị của người chủ thương hiệu.
Hoạt động kinh doanh của người mua franchise phải triệt dé tuân theo kế hoạch hay hệ thống tiếp thị này, gan lién với nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng, khẩu hiệu, tiêu chí, quảng cdo và những biếu tượng thương mại khác của chủ thương hiệu. Người mua franchise phải trả một khoản phí trực tiếp hay giản tiến, gọi là phifranchise” Theo Cộng đồng chung Châu Âu EC (nay là liên minh Châu Âu EU): quyền kinh doanh là một "tập hợp những quyền sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ liên quan tới nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, biến hiệu cửa hang, giải pháp hữu ich, kiểu dáng, bản quyên tác giả, bí quyết, hoặc sáng chế sẽ được khai thác dé bán sản phẩm, hoặc 6 cung cấp dịch vụ tới người sử dụng cuối cùng". Nhượng quyên thương mại là nhượng các quyền đã được định nghĩa ở trên. Tại Việt Nam, theo mục 8, điều 284 luật thương mại 2006 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) định nghĩa: “Nhượng quyên thương mại là hoạt động Thương mại, theo đó bên nhượng quyên cho phép và yêu câu bên nhận quyên tự mình tiễn hành việc mua ban hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các diéu kiện sau đây: (1) Việc mua ban hàng hóa, cung ung dich vụ được tiễn hành theo cách thức tô chức kinh doanh do bên Nhượng quyên theo quy định và được gan với nhãn hiệu hang hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biếu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyên, (2) Bên nhượng quyên có quyên kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận nhượng quyên trong việc điều hành công nghiệp kinh doanh.
Đặc điểm nhượng quyền thương mại Có sự tham gia của hai bên chủ thể: bên nhượng quyển hay chủ thương hiệu (franchisor) và bên nhận nhượng quyên hay bên thuê thương hiệu (franchisee). Là một hoạt động thương mại, cho phép một cá nhân hay tổ chức (gọi là bên nhận quyên) được kinh doanh hàng hóa hay dịch vụ theo hình thức và phương pháp kinh doanh đã được trải nghiệm thực tế và thành công của bên nhượng quyên tại một khu vực cụ thể trong khoảng thời hạn nhất định, nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng các khuôn mẫu. tiêu chuẩn nghiêm ngặt của hệ thống, từ cách trang trí đến nội dung hàng hóa, dịch vu, giá cả được chuyển giao.Bên nhận nhượng quyền được bên nhượng quyền giúp đỡ hỗ trợ trong việc điều hành hoạt động kinh doanh như hỗ trợ đảo tạo, thiết kế, tư van lựa chọn địa điểm của hàng, tiếp thị, quảng cáo. Do đó, bên nhận nhượng quyên phải chịu một khoản phí như phí nhượng quyên ban dau (initial fee) và phí hàng tháng (nếu có).
Lợi ich cia nhượng quyền thương mại Tại sao chủ thương hiệu lại đi nhượng quyên thương mại hay các cá nhân tổ chức lại bỏ ra một khoản chỉ phí để được kinh doanh thương hiệu của bên nhượng quyên? Lợi ích của hình thức kinh doanh này là gi? Theo tac gia Ly Qui Trung (2006), lợi ich cua bên nhượng quyên va bên nhận nhượng quyên có thé được tóm gon ở bảng 2.1: Lợi ích của hình thức thượng quyên thương mại Lợi ích của bên nhượng quyền Lợi ích của bên nhận nhượng quyền - - Nhân rộng mô hình kinh doanh - Đầu tư an toàn, có khách hang ngay - Tang doanh thu - Dễ vay tiền ngân hang - _ Tiết giảm chi phí - Được chủ thương hiệu giúp đỡ - Tang nhanh uy tín thương hiệu 2. Lợi ích của bên nhượng quyền thương mại a) Nhân rộng mô hình kinh doanh Đây là một yếu tố tất yếu va cũng là nhu cầu của bất cứ doanh nghiệp nao một khi đã được chứng minh là thành công. Khó khăn của các doanh nghiệp khi muốn tăng quy mô, nhân rộng mô hình kinh doanh thường liên quan đến việc giám sát nhân viên, khả năng tài chính của doanh nghiệp (Norton, 1988; Ly Qui Trung, 2006) ngoài ra còn bao gồm cả các yếu tố địa lý, con người, kiến thức, văn hóa địa phương.Nhượng quyền thương mai được xem là phương thức dé giải quyết các khó khăn nay (Norton, 1988). Bên mua nhượng quyên sẽ chia sẻ khó khăn do chịu toan bộ phan chi phí đầu tư của cải vật chất cũng như tự giám sát điều hành cửa hàng của mình, giúp cho bên nhượng quyên nhanh chóng xâm nhập thương hiệu vào một quốc gia, lãnh thé hay khu vực ma bên mua nhượng quyên đã nắm rõ thói quen tiêu dùng, văn hóa cách thức xâm nhập hay kênh phân phối.
b) Tăng doanh thu Thông qua hình thức nhượng quyên thương mai, bên nhượng quyên có thé tăng doanh thu thông qua các khoản tiền: Phí nhượng quyền ban dau (initial fee): bên nhận quyền để được sử dụng thương hiệu và công thức kinh doanh của bên nhượng quyền phải bỏ ra một khoản phí nhượng quyền ban đầu. Khoản phí này phụ thuộc vào mức độ uy tính, sự nỗi tiếng của thương hiệu của bên nhượng quyền thương mai. Phí hàng tháng (monthly fee): đây được gọi là phí duy trì sử dụng thương hiệu của bên nhượng quyên thương mại và phi cho những hoạt động hỗ trợ như đào 8 tạo, huấn luyện nhân viên, tiếp thị, quảng bá, nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới. Phí nay có thé là một khoản cô định hay tính trên phan trăm doanh số của bên nhận nhượng quyên (thường dao động từ 1-6%) tùy thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên.
- Ban nguyên liệu đặc thù: dé đảm bảo tính đồng nhất sản phẩm hay mô hình kinh doanh, bên nhượng quyền thương mại thường yêu cầu bên nhận nhượng quyền phải mua một số nguyên liệu đặc thù do mình cung cấp, do đó cũng mang lại nguồn lợi nhuận từ việc bán nguyên liệu này cho bên nhận nhượng quyền. c) Tiết kiệm chỉ phí Một số bên nhượng quyền có cung cấp sản phẩm đặc trưng cho bên nhận quyền để đảm bảo tính đồng nhất, do đó có lợi thế mua hàng với giá rẻ hơn do số lượng mua hàng lớn. Ngoài ra, các chi phí quảng cáo, tiếp thị cũng được chia sẻ với bên nhận nhượng quyên làm tiết giảm được các chi phí này cho bên nhượng quyên. d) Gia tang giả trị thương hiệu Khi thị trường càng được mở rộng càng được nhân rộng song song với số lượng cửa hàng mở ra thi giá tri thương hiệu càng tăng.
Gia tri thương hiệu càng tăng càng nhận được sự quan tâm của các nhà đầu tư, đây là một lợi thế cho chủ thương hiệu trong việc nhượng lại quyền thương mại của mình. Lợi ích của bên nhận quyền thương mại a) Giảm thiểu rủi ro Giảm thiểu rủi ro trong giai đoạn khởi nghiệp, đặc biệt là với các doanh nghiệp nhỏ (Chiou & ctg, 2004) vì các cửa hàng nay được kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kinh doanh đã được trải nghiệm thành công của bên nhượng quyền, đặc biệt là thương hiệu nên họ đã sẵn có một lượng khách trung thành khi kinh doanh theo hình thức nhượng quyền thương mại; tận dụng được tính hệ thống, lợi ích từ hoạt động marketing chuỗi, mô hình chuẩn và chuyên nghiệp mà các doanh nghiệp nhỏ khó tạo dựng được trong thời gian đầu. Giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tích lũy được kinh 9 nghiệm, được tiếp cận công nghệ, kỹ thuật với sự hướng dẫn và hỗ trợ từ phía nhượng quyên, tạo tiền đề cho sự phát triển. b) Dễ vay tiên từ ngân hàng Với thương hiệu hay sự uy tín của nhãn hiệu, chủ thương hiệu thường đóng vai trò cầu nối giúp bên nhận quyên thương mại mượn tiền ngân hàng với lãi suất thấp do được các ngân hang tin tưởng sự thành công của bên nhận quyền thương mại theo hình thức kinh doanh nhượng quyên (Lý Quí Trung, 2006) Tuy nhiên, điều này chưa xảy ra tại Việt Nam do hình thức kinh doanh nhượng quyển chưa quá phố biến va chủ trương cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của hệ thống ngân hàng ta còn giới hạn.