Nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời bằng hiệp moment bậc cao tại thị trường ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời bằng các hiệp moment bậc cao tại thị, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

2016

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Cấu trúc của đề tài

2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM

2.1. Cơ sở lý thuyết

2.2. Các bằng chứng thực nghiệm

3. PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.2.1. Các chỉ số đại diện rủi ro hiệp moment bậc cao

3.2.2. Dữ liệu nghiên cứu và hình thành danh mục

3.3. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích thống kê mô tả các biến trong mô hình

4.2. Kiểm định sự tương quan giữa các biến trong mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến

4.2.1. Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến

4.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình

4.2.3. Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và mô hình dữ liệu bảng FEM

4.2.4. Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và mô hình dữ liệu bảng REM

4.2.5. Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và mô hình REM

4.2.6. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi trên dữ liệu bảng

4.2.7. Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng – Wooldridge (2002) và Drukker (2003)

4.2.8. Phân tích kết quả hồi quy

4.2.9. Hồi quy đối chiếu bằng mô hình hiệu ứng tác động cố định với phương pháp mở rộng Driscoll và Kraay Standard Errors

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG TÙNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI BẰNG CÁC HIỆP MOMENT BẬC CAO TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG TÙNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI BẰNG CÁC HIỆP MOMENT BẬC CAO TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC PGS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO TP Hồ Chí Minh - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi bằng các Hiệp Moment bậc cao tại Thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng rôi và có sự hỗ trợ của Giáo viên hướng dẫn là PGS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo. Các thông tin, dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực; các nội dung trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tp Hồ Chí Minh, Ngày 15 tháng 07 năm 2016 Người thực hiện Hoàng Tùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG TÓM TẮT .1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu: . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: . Cấu trúc của đề tài . 7 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM .2 Các bằng chứng thực nghiệm . 11 PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu:.2 Dữ liệu nghiên cứu: .1 Các chỉ số đại diện rủi ro hiệp moment bậc cao .1 Hệ số bất đối xứng (Coskewness): .2 Hệ số nhọn (kurtosis) .2 Dữ liệu nghiên cứu và hình thành danh mục .3 Phương pháp nghiên cứu: . 31 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Phân tích thống kê mô tả các biến trong mô hình: . 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Kiểm định sự tương quan giữa các biến trong mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến .1 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến: .2 Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình .3 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và mô hình dữ liệu bảng FEM: .4 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và mô hình dữ liệu bảng REM .5 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và mô hình REM .6 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi trên dữ liệu bảng .7 Kiểm định hiện tượng tư tương quan phần dư trên dữ liệu bảng – Wooldridge (2002) và Drukker (2003) .8 Phân tích kết quả hồi quy: .9 Hồi quy đối chiếu bằng mô hình hiệu ứng tác động cố định với phương pháp mở rộng Driscoll và Kraay Standard Errors: . 52 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý.58 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BE/ME Tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường vốn cổ phần CKT Hệ số cokrutosis (độ nhọn hệ thống) CSK Hệ số coskewness (độ chệch hệ thống) FEM Mô hình hồi quy hiệu ứng tác động cố định HML Phần bù tỷ suất sinh lợi của nhân tố BE/ME ME Quy mô SMB Phần bù tỷ suất sinh lợi của nhân tố Quy mô REM Mô hình hồi quy hiệu ứng tác động ngẫu nhiên Rm Tỷ suất sinh lợi thị trường Vn index Chỉ số thị trường chứng khoán Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình .1: Ma trận trương quan giữa các cặp biến trong mô hình .2: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai .3: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và FEM .4: Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled và REM .5: Kết quả kiểm định lựa chọn FEM và REM .6: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi của các mô hình .7: Kết quả kiểm định tự tương quan trong các mô hình .1: Kết quả hồi quy mô hình (1) bằng phương pháp tác động cố định FEM 43 Bảng 4.2: Kết quả hồi quy mô hình (1) bằng phương pháp hiệu ứng tác động ngẫu nhiên REM .3: Kết quả hồi quy mô hình (2) và (3) bằng phương pháp tác động cố định FEM .4: Kết quả hồi quy mô hình (2) và (3) bằng hiệu ứng tác động ngẫu nhiên REM .5: Kết quả hồi quy mô hình (4) bằng phương pháp tác động cố định FEM 48 Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình (4) bằng hiệu ứng tác động ngẫu nhiên REM.1: Kết quả hồi quy mô hình (1) bằng hiệu ứng tác động cố định FEM với phương pháp mở rộng Driscoll và Kraay Standard Erros .2: Kết quả hồi quy mô hình (2), (3) bằng hiệu ứng tác động cố định FEM với phương pháp mở rộng Driscoll và Kraay Standard Errors .3: Kết quả hồi quy mô hình (4) bằng hiệu ứng tác động cố định FEM với phương pháp mở rộng Driscoll và Kraay Standard Errors . 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu xem xét vai trò của các nhân tố rủi ro hiệp moment bậc cao: coskewness và cokurtosis trong việc giải thích tỷ suất sinh lời của cổ phiếu tại thị trường Việt Nam. Sử dụng các thước đo moment bậc cao của Harvey và Siddique (2000) và Kostakis và cộng sự (2012), bài nghiên cứu kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số này trong việc giải thích tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trên thị trường Việt Nam bằng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với hiệu ứng tác động cố định - Fixed effect, và hiệu ứng tác động ngẫu nhiên - Random effect, đồng thời mở rộng mô hình Fixed effect với hồi quy đối chiếu Driscoll và Kraay Standard Errors, được phát triển bởi Daniel Hoechel (2007) để ước lượng khi mô hình xuất hiện hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và hiện tượng nội sinh nhằm tăng tính vững và hiệu quả cho kết quả ước lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số coskewness có ý nghĩa thống kê ở mức 1% và tác động cùng chiều lên tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu. Ngoài ra, không tìm thấy sự tác động có ý nghĩa thống kê của hệ số cokurtosis và yếu tố phi tuyến của các rủi ro hiệp moment bậc cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Các lý thuyết định giá trước đây bắt đầu với mô hình định giá tài sản vốn CAPM của Sharpe (1964), Litner (1965) và Mossin (1966), thừa nhận một thị trường tuyến tính cho bất kỳ sự thay đổi chéo của lợi nhuận tài sản. Để kết luận về mô hình tuyến tính một nhân tố, CAPM áp đặt những giả định mạnh về phân phối xác suất của lợi nhuận cổ phiếu hoặc cấu trúc ưa thích rủi ro của nhà đầu tư (Samuelson 1970). Những giả định này hàm ý phân phối xác suất của lợi nhuận có phân phối chuẩn – phân phối có hình quả chuông cân hoặc hàm ý rằng các nhà đầu tư e ngại rủi ro chỉ tập trung vào moment bậc hai của phân phối xác suất của lợi nhuận (Các nhà đầu tư khi lựa chọn danh mục chỉ cần tập trung đến hai yếu tố đó là trung bình và phương sai của phân phối xác suất). Bằng chứng về việc phân phối xác suất của lợi nhuận không tuân theo phân phối chuẩn và các rủi ro phức tạp khác mà nhà đầu tư phải đối mặt đã thách thức những giả định của mô hình định giá một nhân tố (Badrinath và Chatterjee, 1988; Kahneman và Tversky, 1979; Kimball, 1990; 1993; Peiro, 1999). Một kiểm định về sở thích của các nhà đầu tư trong tình huống đối diện với rủi ro cho thấy kinh nghiệm trải qua việc thua lỗ và số lỗ tối đa có thể xảy ra tác động đến lựa chọn của những nhà đầu tư. Bất cân xứng trong việc e ngại rủi ro được cho là ảnh hưởng bởi các moment của phân phối xác suất của lợi nhuận (Arditti, 1967, 1969; Benishay, 1992; Jean, 1971; Levy, 1969; Rubinstein, 1973; Scott và Horvath, 1980). Kết quả là, lý thuyết định giá dần tập trung vào ý nghĩa của các moment bậc cao và bổ sung các nhân tố này vào mô hình định giá tài sản như nhân tố skewness (moment bậc ba của phân phối lợi nhuận nắm bắt xác suất xảy ra tổn thất tối đa khi thị trường đi xuống (downside risk)) và nhân tố Kurtosis (moment bậc 4 của phân phối xác suất lợi nhuận nắm bắt xác suất xảy ra rủi ro vượt mức (extreme risk). Đặc biệt, tham số coskewness và cokurtosis (đo lường sự đóng góp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 của skewness và kurtosis của một tài sản đến danh mục tài sản) được các quỹ sử dụng để ứng xử trong các trường hợp thay đổi của thị trường. Các lý thuyết trước đây ghi nhận nhiều thành công trong việc kết luận sự ảnh hưởng của các nhân tố moment bậc cao trong các mô hình định giá. Phần lớn trong số các nghiên cứu này cho thấy một tác động thông qua một mô hình phi tuyến đơn giản (đa thức) giữa lợi nhuận của mỗi tài sản và chỉ số thị trường. Một phương pháp tương đồng được sử dụng đó là bình phương và lập phương chỉ số thị trường như là một đại diện cho biến độc lập skewness và kurtosis. Các bài nghiên cứu sử dụng phương pháp này trong các ngữ cảnh như trong điều kiện các quỹ phòng hộ (Chen và Passow, 2003; Spurgin, 2001), trong thị trường quốc tế (Doan và cộng sự ở Australia; Kostakis và cộng sự (2012) ở UK) hoặc trong các mô hình đặc trưng bao gồm sự thay đổi của beta theo thời gian (Poti và Wang, 2010). Kat và Miffre (2006) đặt câu hỏi đối với những nhân tố có thể gây lẫn lộn với phương pháp định thời điểm thị trường của Treynor và Mazuy (1966). Bên cạnh đó, Ranado và Favre (2005) và Ding và Shawky (2007) cũng trình bày một mô hình moment bậc bốn bằng cách ước lượng lợi nhuận của các quỹ phòng hộ dựa vào variance, skewness và kurtosis của thị trường. Hệ số ước lượng trong cả hai mô hình cho thấy sự tương quan giữa đo lường thống kê của các hệ số covariance, coskewness và cokurtosis mỗi tài sản với lợi nhuận của thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ