Luận văn thạc sĩ về thông tin tài chính và quyết định đầu tư chứng khoán

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mối liên hệ giữa thông tin tài chính và quyết định đầu tư chứng khoán, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho nhà đầu tư.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2006

214
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT

1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

1.2. Giới thiệu tình hình hoạt động và tổ chức TTCK Việt Nam

1.3. Sơ lược về tình hình hoạt động của các công ty niêm yết

1.4. Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư

1.4.1. Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết

1.4.2. Phân tích báo cáo tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư

1.4.2.1. Mục tiêu phân tích BCTC
1.4.2.2. Kỹ thuật và các phương pháp trong phân tích tài chính
1.4.2.3. Một số quan điểm truyền thống về vai trò của thông tin BCTC đối với quyết định của nhà đầu tư

1.5. Các yếu tố cơ bản quyết định đến giá cổ phiếu

1.6. Vai trò của thông tin tài chính đối với quyết định của nhà đầu tư

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN (TTGDCK) TP.HCM

2.1. Tình hình công ty niêm yết đang hoạt động tại TTGDCK TP.HCM

2.1.1. Theo thời gian lên sàn

2.1.2. Theo ngành nghề

2.1.3. Theo quy mô vốn

2.2. Thực trạng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết hiện nay

2.2.1. Bảng cân đối kế toán

2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính

2.3. Thực trạng công bố thông tin của các công ty niêm yết đối với quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

2.4. Thực trạng về nhu cầu của người sử dụng đối với thông tin báo cáo tài chính

2.5. Khảo sát giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trong thời gian qua

2.5.1. Mô tả dữ liệu

2.5.2. Diễn biến giá toàn thị trường (VN_Index)

2.6. Nhận xét về mối quan hệ giữa thông tin tài chính với quyết định đầu tư chứng khoán tại TTGDCK TP.HCM

2.6.1. Đánh giá ảnh hưởng của chỉ số tài chính các công ty niêm yết và giá cổ phiếu qua từng năm

2.6.2. Đánh giá chung

2.7. Kinh nghiệm công bố thông tin tại Thái Lan và bài học cho Việt Nam

2.7.1. Công bố thông tin tài chính của công ty niêm yết

2.7.1.1. Quá trình công bố thông tin
2.7.1.2. Nội dung công bố thông tin tài chính

2.7.2. CBTT thị trường của Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan

2.7.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình CBTT

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÍNH HỮU DỤNG CỦA THÔNG TIN TÀI CHÍNH VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TÀI CHÍNH TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

3.1. Quan điểm thiết lập quan hệ giữa thông tin tài chính và quyết định đầu tư chứng khoán

3.1.1. Quan điểm định lượng

3.1.2. Quan điểm định tính

3.1.3. Quan điểm dựa trên sự phát triển, thay đổi và hội nhập của TTCK Việt Nam

3.2. Giải pháp thông tin tài chính được trình bày và công bố

3.2.1. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng công bố thông tin từ tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết

3.2.2. Tăng cường hoàn thiện hệ thống thông tin tại TTGDCK

3.2.3. Giải pháp đối với công ty chứng khoán trong hoạt động CBTT

3.2.4. Tăng cường giám sát hoạt động CBTT về tình hình tài chính trên TTCK

3.2.5. Tăng cường các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ CBTT trên TTCK Việt Nam

3.2.6. Giải pháp về việc sử dụng thông tin của các nhà đầu tư

3.2.7. Tăng cường khả năng đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư

3.2.8. Đổi mới quá trình thông tin của các công ty niêm yết

3.2.9. Triển khai mô hình công ty định mức tín nhiệm

3.3. Giải pháp hỗ trợ khác

3.3.1. Hoàn thiện chế độ kế toán, kiểm toán

3.3.2. Giải pháp về sự phối hợp của các phương tiện thông tin đại chúng

3.4. Thiết lập mô hình về sự tác động của các chỉ số tài chính đến giá cổ phiếu

3.4.1. Các nhân tố cơ bản để thiết lập quan hệ

3.4.2. Thiết lập mô hình tổng quát

3.4.3. Thu thập dữ liệu

3.4.3.1. Chọn mẫu dữ liệu nghiên cứu
3.4.3.2. Mô tả dữ liệu

3.5. Ước lượng mô hình kinh tế lượng

3.6. Kiểm định giả thiết

3.7. Diễn dịch kết quả

3.8. Kết luận và đề xuất

3.9. Hạn chế của mô hình và hướng mở rộng

3.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối liên hệ giữa thông tin tài chính và quyết định đầu tư chứng khoán

Nghiên cứu mối liên hệ giữa thông tin tài chínhquyết định đầu tư chứng khoán là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Thông tin tài chính không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của công ty mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Việc hiểu rõ mối liên hệ này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận đầu tư.

1.1. Tầm quan trọng của thông tin tài chính trong đầu tư chứng khoán

Thông tin tài chính cung cấp dữ liệu cần thiết để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty. Nhà đầu tư sử dụng các chỉ số tài chính như lợi nhuận, doanh thu và tỷ lệ nợ để đưa ra quyết định đầu tư. Việc phân tích các chỉ số này giúp nhà đầu tư nhận diện cơ hội và rủi ro trên thị trường.

1.2. Các loại thông tin tài chính ảnh hưởng đến quyết định đầu tư

Có nhiều loại thông tin tài chính như báo cáo tài chính, thông tin về cổ tức và các thông tin khác từ công ty. Những thông tin này giúp nhà đầu tư đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng thông tin tài chính

Mặc dù thông tin tài chính rất quan trọng, nhưng việc sử dụng chúng trong quyết định đầu tư cũng gặp nhiều thách thức. Các nhà đầu tư thường phải đối mặt với thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, điều này có thể dẫn đến quyết định sai lầm. Hơn nữa, sự biến động của thị trường cũng làm cho việc phân tích thông tin tài chính trở nên phức tạp hơn.

2.1. Thông tin không đầy đủ và không chính xác

Nhiều công ty không công bố đầy đủ thông tin tài chính hoặc công bố thông tin không chính xác. Điều này gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.

2.2. Tác động của thị trường đến quyết định đầu tư

Thị trường chứng khoán có thể biến động mạnh do nhiều yếu tố bên ngoài. Những biến động này có thể làm thay đổi cách mà nhà đầu tư đánh giá thông tin tài chính, dẫn đến quyết định đầu tư không chính xác.

III. Phương pháp phân tích thông tin tài chính trong đầu tư chứng khoán

Phân tích thông tin tài chính là một bước quan trọng trong quá trình ra quyết định đầu tư. Các phương pháp phân tích như phân tích định lượng và định tính giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty. Việc áp dụng các phương pháp này có thể giúp tối ưu hóa quyết định đầu tư.

3.1. Phân tích định lượng thông tin tài chính

Phân tích định lượng sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty. Các chỉ số như tỷ lệ lợi nhuận, tỷ lệ nợ và tỷ lệ thanh khoản là những yếu tố quan trọng trong phân tích này.

3.2. Phân tích định tính thông tin tài chính

Phân tích định tính tập trung vào các yếu tố không thể đo lường bằng số liệu, như quản lý công ty, chiến lược kinh doanh và môi trường cạnh tranh. Những yếu tố này cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thông tin tài chính trong quyết định đầu tư

Việc ứng dụng thông tin tài chính trong quyết định đầu tư không chỉ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn giúp họ quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Các nhà đầu tư có thể sử dụng thông tin tài chính để theo dõi hiệu suất của danh mục đầu tư và điều chỉnh chiến lược đầu tư khi cần thiết.

4.1. Theo dõi hiệu suất đầu tư qua thông tin tài chính

Nhà đầu tư có thể sử dụng thông tin tài chính để theo dõi hiệu suất của các cổ phiếu trong danh mục đầu tư. Việc này giúp họ nhận diện được cổ phiếu nào đang hoạt động tốt và cổ phiếu nào cần được xem xét lại.

4.2. Điều chỉnh chiến lược đầu tư dựa trên thông tin tài chính

Khi có thông tin tài chính mới, nhà đầu tư có thể điều chỉnh chiến lược đầu tư của mình. Việc này giúp họ tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong danh mục đầu tư.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về thông tin tài chính

Nghiên cứu về mối liên hệ giữa thông tin tài chínhquyết định đầu tư chứng khoán là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục phát triển, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng biến động. Việc cải thiện chất lượng thông tin tài chính sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

5.1. Tương lai của nghiên cứu thông tin tài chính

Nghiên cứu sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về cách mà thông tin tài chính ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo có thể được áp dụng để phân tích thông tin tài chính hiệu quả hơn.

5.2. Cải thiện chất lượng thông tin tài chính

Cần có các biện pháp để cải thiện chất lượng thông tin tài chính được công bố. Điều này sẽ giúp tăng cường niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam và báo cáo tài chính của các công ty niêm yết Chương 2: Thực trạng thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính của các công ty niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK) TP.HCM Chương 3: Giải pháp tăng cường tính hữu dụng của thông tin tài chính và công bố thông tin tài chính trong mối liên hệ với các quyết định đầu tư chứng khoán 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ tắt Tiếng việt Tiếng Anh (nếu có) Hệ thống giao dịch chứng khoán tự Automated System for Stock ASSET động Exchange of Thailan BCTC Báo cáo tài chính BTC Bộ tài chính CBTT Công bố thông tin CĐKT Cân đối kế toán CK Chứng khoán CTCK Công ty chứng khoán CTCP Công ty cổ phần CTNY Công ty niêm yết ĐTNN Đầu tư nước ngoài Electronic Listed Company ELCID Hệ thống CBTT về tổ chức niêm yết Information Disclosure) KQKD Kết quả kinh doanh QĐ Quyết định PRS Hệ thống báo giá Securities & Exchange SET Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan Thailand SETINF Hệ thống dịch vụ thông tin SET Information Services O SIMS Hệ thống quản lý thông tin SGDCK Sở giao dịch chứng khoán TTCK Thị trường chứng khoán TT Thông tư TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam Viet Nam Accounting System VN_Inde Chỉ số giá toàn thị trường Việt Nam_Index x 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG/HÌNH Bảng/Hình Tên gọi Bảng 1.1 Số lượng tài khoản nhà đầu tư qua các năm Quy mô giao dịch trung bình của các cổ phiếu của các Bảng 1.2 công ty thuộc 2 nhóm nghiên cứu qua 6 năm Hình 1.1 Quy mô giá trị niêm yết qua các năm Hình 1.2 Quy mô giá trị giao dịch qua các năm Hình 1.3 Mối liên hệ giữa phân tích BCTC và các quyết định đầu tư Hình 1.4 Quá trình phân tích tài chính 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHÖÔNG I: TÌNH HÌNH THÒ TRÖÔØNG CHÖÙNG KHOAÙN VIEÄT NAM VAØ BAÙO CAÙO TAØI CHÍNH CUÛA CAÙC COÂNG TY CUÛA CAÙC COÂNG TY NIEÂM YEÁT 1. Toång quan veà thò tröôøng chöùng khoaùn Vieät Nam Với ý tưởng hình thành thị trường chứng khoán để thực hiện các mục tiêu cơ bản là thúc đẩy quá trình cổ phần hóa và tạo thêm một kênh huy động vốn mới cho nền kinh tế. • Ngày 28/11/1996, Chính phủ ban hành Nghị định 75/CP về việc thành lập ủy ban chứng khoán. • Ngày 14/07/1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

• Sau gần 5 năm triển khai với nhiều lần trì hoãn, ngày 20/07/2000, thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức ra đời với trung tâm giao dịch chứng khoán đặt tại TP.Hồ Chí Minh. Giới thiệu tình hình hoạt động và tổ chức thị trường chứng khoán VN Trong phạm vi của luận văn, để thuận lợi cho quá trình phân tích và so sánh, luận văn lấy mốc thời gian là ngày giao dịch đầu tiên là 28/07/2000, đến năm thứ 6 được tính đến ngày 28/7/2006. • Quy mô niêm yết qua các năm 1: Quy mô giá trị niêm yết 35.832 Giá trị niêmyết 25.248 - 2005 2004 2003 2002 2001 2000 Quy mô giá trị niêm yết Năm Hình 1.1 – Quy mô giá trị niêm yết qua các năm 1 Xem thêm phụ lục 1.1 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phụ lục 1: Quy mô niêm yết qua các năm • Quy mô giao dịch trên thị trường (khớp lệnh + thỏa thuận): Quy m ô giá trị giao dịch khớp lệnh 1.946 Giá trị giao dịch (triệu đồng) 931.357 2000 2001 2002 Năm 2003 2004 2005 Quy m ô giá trị giao dịch thỏa thuận 18.204 Giátrị giaodịchthỏathuận (triệuđồng) 6.2 – Quy mô giá trị giao dịch (khớp lệnh & thỏa thuận) qua các năm Phụ lục 2: Quy mô niêm yết trên thị trường a) Kết quả đạt được Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam chính thức ra đời tuy còn rất mới mẻ nhưng cũng thu hút được sự quan tâm của nhiều công chúng. Từ khi đi vào hoạt động, TTCK VN đã đạt được một số thành tựu như: 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Qua 6 năm hoạt động (tính đến thời điểm 28/07/06), Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM đã tổ chức thực hiện được 1.343 phiên giao dịch với giá trị bình quân của toàn thị trường liên tục tăng từ 1,4 tỷ đồng trong năm 2000 lên 81 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2005.

TTCK cũng đã từng bước thể hiện rõ vai trò là một kênh huy động vốn với tổng giá trị niêm yết trên 31.000 tỷ đồng, trong đó có 264 trái phiếu chiếm 29.021 tỷ đồng, 30 cổ phiếu chiếm 1.541 tỷ đồng và 1 chứng chỉ quỹ đầu tư đạt 300 tỷ đồng. Ngoài ra, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội cũng đã chính thức ra mắt và đi vào hoạt động từ ngày 8. Như vậy, với việc vận hành song song hai TTGDCK tại 2 trung tâm kinh tế lớn của cả nước, TTCK VN được kỳ vọng sẽ trở thành một kênh dẫn vốn quan trọng, và hơn thế nữa, tiến đến trở thành kênh dẫn vốn chủ yếu cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động giao dịch tại thị trường cũng từng bước có những khởi sắc nhất định.

Số lượng các nhà đầu tư tham gia vào thị trường liên tục tăng qua các năm, nếu như vào cuối năm 2000 mới chỉ có hơn 2.500 tài khoản giao dịch thì đến cuối thang 4/05 đã có hơn 21.1 - SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN NHÀ ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM Số lượng Trong nước Nước ngoài NĂM nhà đầu Tổ Cá Tổ tư chức nhân chức Cá nhân 2000 2.047 31 278 (* )Số liệu năm 2005: tính đến hết ngày 30/04/2005 Nguồn: P.Tuyên truyền thông tin - TTGCCK TP.HCM Cũng tính từ năm 2000, toàn thị trường có 4 công ty chứng khoán thành viên, 1 tổ chức lưu ký chứng khoán nước ngoài, thì đến nay thị trường đã có một hệ thống lưu ký chứng khoán hoạt động ổn định với 13 công ty chứng khoán thành viên, 2 tổ chức lưu ký trong nước và 3 tổ chức lưu ký chứng khoán nước ngoài. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hàng hoá được giao dịch trên thị trường ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Một số giải pháp kỹ thuật mới cũng đã được đưa vào áp dụng như điều chỉnh biên độ, chia nhỏ lô giao dịch,… cho phép đa dạng hóa loại hình và phương thức giao dịch, đồng thời đã tạo được những tiền đề hết sức cơ bản trong việc chuẩn hóa các loại hình nghiệp vụ kỹ thuật của thị trường. Hệ thống văn bản pháp luật điều tiết hoạt động của thị trường cũng được quan tâm.

Chính phủ và các bộ ngành liên quan đã từng bước xây dựng được một hệ thống văn bản pháp luật về chứng khoán và các chính sách khuyến khích thị trường tương đối đầy đủ để điều chỉnh các hoạt động trên TTCK trong thời gian đầu. Trong kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khoá XI, Luật chứng khoán 70/2006/QH 11 đã ra đời đánh dấu một bước phát triển cho hoạt động của TTCK Việt Nam. Vai trò của công tác tuyên truyền và phổ cập kiến thức về TTCK cũng có những bước tiến đáng kể. Trong 5 năm qua, Việt Nam đã tranh thủ được sự trợ giúp song phương và đa phương từ hơn 20 quốc gia, các Uỷ ban chứng khoán, các Sở giao dịch chứng khoán và các tổ chức tài chính quốc tế khác như Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Công ty tài chính quốc tế (IFC) trong xây dựng khuôn khổ pháp lý, thực hiện thông lệ quốc tế về quản trị công ty, xây dựng lộ trình phát triển thị trường vốn cũng như đào tạo nguồn nhân lực cho TTCK VN.

b) Một số mặt hạn chế Tuy nhiên, so sánh với tiềm năng phát triển và nhu cầu vốn đầu tư của nền kinh tế cũng như kinh nghiệm phát triển TTCK ở các nước trong khu vực, TTCK VN vẫn bộc lộ nhiều yếu kém, có thể kể ra một số hạn chế chủ yếu : Quy mô của TTCK VN quá khiêm tốn, tính đến 31/5/2005, tổng giá trị thị trường cổ phiếu mới đạt 4.280 tỷ đồng, chỉ bằng 0,66% GDP năm 2004; tính cả giá trị thị trường của trái phiếu và chứng chỉ quỹ thì tổng giá trị thị trường mới đạt 32.507 tỷ đồng, bằng 4,87% GDP. Nếu so sánh với mục tiêu phát triển TTCK đến năm 2010 chiếm 10-15% GDP như Chính phủ đề ra thì con số này là quá nhỏ bé. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Số lượng và chất lượng hàng hóa trên TTCK chưa cao nên kém hấp dẫn nhà đầu tư. Số lượng người đầu tư chứng khoán cũng còn hạn chế.

Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến thị trường có tính pháp lý chưa cao, thiếu đồng bộ và vẫn còn nhiều bất cập như chính sách ưu đãi về thuế cho công ty niêm yết,… Chất lượng hoạt động và cung cấp dịch vụ trên TTCK cũng chưa cao, tính minh bạch và hiệu quả còn hạn chế, thể hiện ở chất lượng công tác công bố thông tin, chất lượng hoạt động của TTGDCK cũng như các thành viên thị trường. Các biểu hiện vi phạm trên thị trường ở một số CTCK cũng như công ty niêm yết đã ảnh hưởng đến lòng tin của công chúng đầu tư. Nhìn chung, khối lượng giao dịch khớp lệnh cổ phiếu trên thị trường có sự gia tăng qua các năm, ngoại trừ năm 2003 quy mô giao dịch thu hẹp đáng kể so với năm trước (giảm 25% khối lượng giao dịch). Tuy nhiên, nếu tính đến yếu tố số phiên giao dịch tăng 3 lên 5 phiên/tuần kể từ 1/3/2005 thì trên thực tế, quy mô giao dịch chỉ tăng rõ rệt trong hai năm 2001 và 2004 (tăng lần lượt là 113% và 165% so với năm trước); năm 2002 tăng 7% so với năm 2001.

Tính chung cho cả giai đoạn 2004 – 2005, tốc độ tăng khối lượng giao dịch bình quân mỗi năm khoảng > 200%. Sơ lược về tình hình hoạt động của các công ty niêm yết Thị trường chứng khoán ra đời ngày 20/7/2000, phiên giao dịch đầu tiên bắt đầu từ ngày 28/7/2000 với sự có mặt của 2 công ty niêm yết đầu tiên là Ree (Công ty cổ phần cơ điện lạnh) và Sam (Công ty cổ phần cáp và vật liệu viễn thông), rồi hàng loạt các công ty xuất hiện. Tính đến thời điểm ngày 28/7/2006, TTGDCK TP.HCM có 44 cổ phiếu của 44 công ty đã niêm yết và 1 chứng chỉ Quỹ, với tổng số vốn đăng ký 7.341 đồng, chiếm hơn 1,1%GDP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ