MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN CHƢƠNG 1. Ƣu, nhƣợc điểm của LED.
Ưu điểm của LED. Nhược điểm của LED (Nhiệt và ảnh hưởng của nhiệt). Đèn LED dùng đánh bắt cá. Lí thuyết truyền nhiệt.
Truyền nhiệt trong đèn LED. Tản nhiệt cho đèn LED. Những nghiên cứu trƣớc về tản nhiệt bằng chất lỏng và bằng nƣớc. Mục đích nghiên cứu.
PHƢƠNG PHÁP MÔ PHỎNG. Mô hình hóa một đèn LED. Mô hình hóa hệ thống gồm nhiều đèn LED. Các tham số vật liệu.
Các tham số vật liệu của đèn LED. Các tham số của không khí. Các tham số của nước. Đối với không khí và chất lỏng.
Đối với chất rắn. Kiểm tra điều kiện hội tụ. Xuất dữ liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Hệ thống một đèn LED. Khảo sát sự phụ thuộc vào vận tốc dòng chảy. Khảo sát sự phụ thuộc vào heatsink. Khảo sát sự phụ thuộc vào TIM.
Khảo sát sự phụ thuộc vào LED. Khảo sát sự phụ thuộc vào thấu kính. Hệ thống nhiều đèn LED. Khảo sát sự phụ thuộc vào vận tốc dòng chảy.
Khảo sát sự phụ thuộc vào công suất đèn LED. Hệ thống một đèn LED. Hệ thống nhiều đèn LED. 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: So sánh tuổi thọ của LED và đèn truyền thống .2: So sánh nhiệt lƣợng tỏa ra của đèn LED và đèn truyền thống .3: Các thuộc tính của TIM .4: Kí hiệu và các thông số cấu trúc hình học của tản nhiệt .1: Thông số vật liệu của các bộ phận.2: Các tham số của môi trƣờng không khí.3: Các tham số của môi trƣờng nƣớc .4: Các tham số nguồn nhiệt.
33 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1: Tái hợp không bức xạ giữa điện tử và lỗ trống. 2 Hình 2: Sự phản xạ toàn phần của ánh sáng bên trong LED .1: Nguyên lý hoạt động của LED.2: So sánh hiệu suất phát quang của LED với đèn truyền thống .3: Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến quang .4: Sự phụ thuộc quang thông vào nhiệt độ lớp chuyển tiếp.5: Tuổi thọ của LED phụ thuộc vào nhiệt độ lớp chuyển tiếp .6: Đèn LED đánh cá sử dụng trong thực tế.7: Vai trò của lớp keo dẫn nhiệt (TIM) .8: Nhiệt trở trong hệ thống đèn LED .9: Tản nhiệt dạng cánh vuông và dạng cánh tròn .10: Kết quả nghiên cứu tản nhiệt sử dụng luồng không khí cƣỡng bức từ quạt, nhiệt độ lớp tiếp giáp giảm dần từ 116.11: Mô hình bộ tản nhiệt sử dụng các túi chất lỏng bên trong đế.12: Sơ đồ mạch làm mát các linh kiện điện tử sử dụng dòng nƣớc tuần hoàn để tản nhiệt cho LED .13: Thiết kế tấm lạnh. Mũi tên chỉ đầu vào của chất lỏng. Các tấm lạnh đƣợc đƣa ra trong cấu hình 3-5 sử dụng đầu vào tiếp tuyến cho kênh làm mát .1: Sơ đồ khối hệ thống làm mát chủ động bằng nƣớc .2: COB LED sử dụng trong thực tế (a) và hình mô phỏng 3D (b) .3: Hình thấu kính thực tế (a) và hình mô phỏng (b) .4: Mô hình hóa cấu trúc heatsink .5: Mô hình hóa hệ thống một đèn LED .6: Mô hình hóa hệ thống đèn COB LED .7: Cấu tạo và kích thƣớc các bộ phận của hệ thống đèn COB LED .8: Thiết bị đo công suất điện (a) và công suất quang (b) .9: Chia lƣới multi cho hệ thống đèn: Chia lƣới cho heatsink (a); chia lƣới cho LED và thấu kính (b) và chia lƣới cho toàn bộ hệ thống đèn (c) .10: Vận tốc và năng lƣợng phụ thuộc vào số bƣớc mô phỏng (a), nhiệt độ Ts của LED và TIM phụ thuộc vào số bƣớc mô phỏng (b).11: Kết quả mô phỏng nhiệt trƣờng hợp đƣờng kính d = 10 mm, vận tốc dòng chảy v = 1.2 m/s và công suất P = 300 W.
Phân bố nhiệt của đèn LED và môi trƣờng xung quanh (a), phân bố nhiệt của đèn LED (b) và phân bố vận tốc (c).1: Phân bố nhiệt của đèn LED và môi trƣờng xung quanh tại d=10 mm công suất P = 300 W và vận tốc v = 0.2: Phân bố nhiệt của một đèn LED tại d=10 mm, công suất P=300 W với vận tốc dòng chảy: a) v=0.3: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào vận tốc tại d=10 mm .4: Đồ thị sự phụ thuộc của Tmax vào vận tốc với các kích trƣớc ống khác nhau .5: Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào vận tốc dòng chảy khi thay đổi công suất nguồn tại d= 10 mm.6: Phân bố nhiệt của đèn LED và môi trƣờng xung quanh tại v=1.2 m/s, công suất P=300 W, đƣờng kính ống dẫn d=5 mm (a) và d=10 mm (b) .7: Phân bố nhiệt của đèn LED tại v=1.2 m/s với các đƣờng kính khác nhau: d=5 mm (a); d=10 mm (b) .8: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào đƣờng kính với vận tốc dòng chảy v = 1.9: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào đƣờng kính ống dẫn với các vận tốc dòng chảy khác nhau .10: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào đƣờng kính ống dẫn với các công suất khác nhau.11: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào độ dẫn nhiệt của vật liệu làm heatsink.12: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào bề mặt vật liệu làm heatsink .13: Phân bố nhiệt cho đèn LED và trên lớp TIM ứng với độ dẫn nhiệt của lớp TIM khác nhau: k = 0.14: Sự phụ thuộc của Tmax vào độ dẫn nhiệt của các loại TIM khác nhau .15: Phân bố nhiệt của đèn LED tại d = 10 mm, v = 1.2 m/s với các công suất khác nhau: P =300 W (a) và P =500 W (b).16: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào công suất của LED tại d = 10 mm, v = 1.17: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào công suất của LED tại các vận tốc khác nhau .18: Đồ thị Tmax phụ thuộc vào công suất của LED với các đƣờng kính ống khác nhau .19: Phân bố nhiệt của LED khi thấu kính làm bằng thủy tinh (a) và silicone (b) .20: Phân bố nhiệt của hệ thống đèn COB LED và môi trƣờng xung quanh .21: Phân bố nhiệt của hệ thống đèn COB LED .22: Phân bố vận tốc của dòng chảy .23: Phân bố nhiệt của hệ thống đèn COB LED với các vận tốc dòng chảy v = 0.24: Nhiệt độ Tmax phụ thuộc vào các vận tốc dòng chảy khác nhau .25: Phân bố nhiệt của hệ thống đèn COB LED với các đƣờng kính d = 5 mm (a) và d = 10 mm (b) .26: Nhiệt độ Tmax phụ thuộc vào đƣờng kính khác nhau .27: Nhiệt độ Tmax phụ thuộc vào công suất đèn LED. Lý do chọn đề tài. LED (Light Emitting Diode - điốt phát quang) là các điốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại nhằm ứng dụng để hiển thị thời gian của đồng hồ báo thức hay dung lƣợng pin của máy ghi hình thông qua ánh sáng đỏ, xanh lá cây, vàng mà chƣa có màu trắng. Năm 1993, Công ty Hóa chất Nichia của Nhật Bản đã nghiên cứu hoàn chỉnh công nghệ chế tạo loại LED cho ánh sáng trắng.
Kết quả nghiên cứu trên đã mở ra cơ hội mới để ứng dụng đèn LED vào cuộc sống [1]. Sự ra đời của đèn LED độ sáng cao với ánh sáng trắng và màu đơn sắc đã tạo nên cuộc cách mạng và làm thay đổi hẳn bộ mặt kỹ thuật chiếu sáng trên toàn thế giới. Đèn LED có một số ƣu điểm hơn hẳn các thế hệ đèn chiếu sáng thông thƣờng nhƣ là phát ra nhiều quang thông ánh sáng hơn các loại khác với cùng mức công suất, kích thƣớc nhỏ gọn hơn so với các loại đèn khác, có thể bật và tắt nhiều lần mà không ảnh hƣởng tới tuổi thọ, có thể kết hợp với dimmer, có tuổi thọ rất dài, … nên đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực [2] ,[3]. Do đó việc thay thế các nguồn sáng truyền thống bằng đèn LED và việc sáng tạo ra các nguồn sáng LED mới đang diễn ra hết sức sôi nổi ở nƣớc ta và các nƣớc trên thế giới.
Mặc dù đèn LED có nhiều ƣu điểm nhƣng vẫn có một số thách thức trong việc ứng dụng đèn LED. Một trong những vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu là vấn đề tản nhiệt cho đèn LED. Giống nhƣ các linh kiện điện tử sử dụng chất bán dẫn, trong quá trình hoạt động chip LED sẽ thƣờng sinh ra nhiệt. Điều này ảnh hƣởng trực tiếp đến các hiệu suất hoạt động của đèn LED.
Theo lý thuyết thì có đến 65 % đến 85 % năng lƣợng đầu vào 2 chuyển hóa thành nhiệt [4]. Hơn nữa, để có đƣợc lƣợng quang thông theo yêu cầu, nhiều chip LED đƣợc sử dụng thay vì sử dụng một chip LED. Việc sử dụng nhiều chip LED cũng góp phần làm tăng lƣợng nhiệt sinh ra trên một cấu hình đèn LED. Hình 1: Tái hợp không bức xạ giữa điện tử và lỗ trống [4].
Hình 2: Sự phản xạ toàn phần của ánh sáng bên trong LED [4]. Tái hợp không bức xạ giữa điện tử và lỗ trống, sự phản xạ toàn phần của ánh sáng bên trong LED, cơ chế truyền nhiệt trong LED[4] là những nguyên nhân làm tăng nhiệt độ của lớp chuyển tiếp và ảnh hƣởng trực tiếp đến các thông số hoạt động của đèn LED nhƣ làm giảm quang thông[5] cũng nhƣ hiệu suất phát quang của đèn LED. Chính vì những nguyên nhân trên, việc tản nhiệt cho đèn LED đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ tin cậy cũng nhƣ nâng cao hiệu suất hoạt động và chất lƣợng ánh sáng của đèn LED. Tổng quan t nh h nh nghi n cứu đề t i.
Vấn đề tản nhiệt của đèn LED và các bộ phận của đèn LED đã và đang đƣợc nghiên cứu sôi nổi. Các tác giả tiếp cận giải quyết vấn đề nhiệt đồng thời bằng phƣơng pháp thực nghiệm và phƣơng pháp mô phỏng. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Các nhóm đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề: Vấn đề nhiệt của LED[6], Vấn đề nhiệt của mạch in [7], Vấn đề nhiệt của lớp keo dẫn nhiệt giữa mạch in và vỏ tản nhiệt[8], Vấn đề nhiệt của nguồn điện[9], Vấn đề nhiệt của tấm tản nhiệt[10].
Để tản nhiệt cho đèn LED thì có 2 cách tiếp cận: tản nhiệt thụ động (heatsink) và tản nhiệt chủ động.