Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Nghiên cứu mô hình đô thị thành phố Cần Thơ bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Minh Cảnh, bảo vệ năm 2025 tại Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Mai Trọng Nhuận và PGS. Nguyễn Tài Tuệ. Luận án thuộc chuyên ngành Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững (mã số: 9900201.01QTD).

Về tính cấp thiết, tác giả chỉ rõ biến đổi khí hậu (BĐKH) đang làm thay đổi toàn diện, sâu sắc hệ sinh thái tự nhiên, đặc trưng kinh tế - xã hội (KT-XH), đe dọa an ninh môi trường, năng lượng, nguồn nước và lương thực trên phạm vi toàn cầu (IMHEN và UNDP, 2015). Tại Việt Nam, hệ thống chủ trương và pháp luật đã được xác lập thông qua Nghị quyết số 24-NQ/TW năm 2013, Luật Khí tượng Thủy văn năm 2015, Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo năm 2015, cùng Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Thành phố Cần Thơ giữ vị trí trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là đô thị sông nước lớn nhất vùng Tây Nam Bộ, có mạng lưới sông rạch dày đặc và quỹ đất nông nghiệp màu mỡ. Dẫu vậy, địa bàn này đang đối mặt với những tác động tiêu cực nghiêm trọng từ thiên tai và BĐKH, làm gia tăng mức độ tổn thương cho hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) và cộng đồng dân cư ((ACCCRN, 2009); (Nguyễn Kỳ Phùng, 2012)).

Số liệu quan trắc thực tế được văn bản ghi nhận cho thấy:

  • Nhiệt độ trung bình giai đoạn 2009-2019 tại Cần Thơ tăng từ 0,3°C đến 0,9°C (Sở Tài nguyên và Môi trường Tp Cần Thơ, 2021).
  • Lượng mưa trung bình năm có xu thế giảm, dao động quanh mốc 1.500 mm, làm trầm trọng hơn tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản và cấp nước sinh hoạt.
  • Ngập lụt do triều cường gia tăng mạnh từ sau năm 2011; đỉnh triều lịch sử tại trạm Cần Thơ ghi nhận ngày 12/10/2022 đạt mức 2,27 m, vượt qua kỷ lục 2,25 m của năm 2019 (Chi cục Thủy lợi Cần Thơ, 2017-2024).
  • Sạt lở bờ sông diễn biến phức tạp, tiêu biểu là năm 2016 ghi nhận 72 điểm sạt lở và năm 2023 xảy ra 41 điểm sạt lở với tổng chiều dài 2.435 m (Chi cục Thủy lợi Cần Thơ, 2017-2024).
  • Tác động tích tụ từ việc sụt giảm nguồn nước thượng nguồn sông Mê Công do hệ thống hồ đập thủy điện ngoài biên giới kiểm soát dòng chảy.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một mô hình đô thị (MHĐT) tổng thể, có khả năng tích hợp đồng bộ các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và quản trị, hỗ trợ địa phương chuyển đổi căn bản tư duy từ "sống chung với lũ" sang "chủ động sống chung với lũ, ngập, nước lợ, nước mặn", đồng thời phát huy được giá trị kinh tế sông nước đặc thù.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng MHĐT bền vững và thích ứng với BĐKH cho thành phố Cần Thơ, nhằm định hướng phát triển đô thị theo hướng cân bằng giữa kinh tế, xã hội, môi trường và năng lực quản trị, trên cơ sở khai thác hiệu quả đặc trưng của đô thị sông nước vùng ĐBSCL.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp, hệ thống hóa được cơ sở lý luận (CSLL) và thực tiễn xây dựng MHĐT thành phố Cần Thơ bền vững và thích ứng với BĐKH.
    2. Đề xuất được mô hình (tầm nhìn, mục tiêu, nội dung, giải pháp thực hiện) cho đô thị thành phố Cần Thơ bền vững và thích ứng với BĐKH.
    3. Đề xuất được các giải pháp để nâng cao tính bền vững và khả năng thích ứng (KNTƯ) với BĐKH của đô thị thành phố Cần Thơ.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. MHĐT thành phố Cần Thơ bền vững và thích ứng với BĐKH cần được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
  2. Nội dung MHĐT thành phố Cần Thơ bền vững và thích ứng với BĐKH có cấu trúc và các hợp phần nào?
  3. Giải pháp khả thi nào để triển khai thực hiện được các MHĐT đề xuất cho đô thị thành phố Cần Thơ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hợp phần cấu thành MHĐT bền vững và thích ứng với BĐKH của đô thị thành phố Cần Thơ, gồm: điều kiện tự nhiên và môi trường; các yếu tố KT-XH; hiện trạng và xu thế BĐKH và thiên tai; thực trạng năng lực thích ứng của đô thị; cùng các nội dung về quản trị, quy hoạch và phát triển đô thị.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào khu vực đô thị gồm địa giới hành chính của 05 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu từ năm 2014 đến 2024 (mở rộng số liệu khí tượng thủy văn từ các năm trước đó); phân tích thực trạng đô thị giai đoạn 2020-2024; đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Phạm vi khoa học: Giới hạn trong các nội dung về đô thị bền vững và thích ứng với BĐKH trong không gian nội đô, không mở rộng sang địa bàn nông thôn ngoại thành hay các lĩnh vực ngoài đề cương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu quốc tế về đô thị bền vững và thích ứng với BĐKH:

  • Về mô hình lý thuyết: Graham Haughton (1997) phân tích 4 mô hình phát triển đô thị bền vững: Mô hình Đô thị Tự lực (Self-Reliant City), Mô hình Tái thiết kế Đô thị (Redesigning the City), Mô hình Phụ thuộc Bên ngoài (External Dependency Model) và Mô hình Chia sẻ Công bằng (Fair Shares/Equitable Balance Model). Alberti Marina (1996) phân tách tính bền vững qua 3 chiều cạnh: chất lượng đô thị, các quá trình đô thị và các đặc trưng đô thị. Lili Zhang và nnk. (2022) xây dựng hệ thống 5 khía cạnh (kinh tế, xã hội và dân sinh, tài nguyên và môi trường, tiêu thụ và phát thải, quản trị và bảo vệ) để phân loại 106 thành phố tại Trung Quốc. Ahmed Sodiq và nnk. (2019) cùng Lu Huang và nnk. (2015) hệ thống hóa các chỉ số đô thị bền vững dựa trên luồng vật chất, năng lượng và mô hình Áp lực - Hiện trạng - Phản ứng. Mori & Christodoulou (2012) và Mori & Yamashita (2015) thiết lập khung đánh giá với chỉ số hạn chế và chỉ số tối đa.
  • Về khung tiêu chí đánh giá đô thị bền vững và thích ứng: ISO 37120 về dịch vụ thành phố và chất lượng cuộc sống (ISO, 2014, 2018); Khung đánh giá các thành phố bền vững Châu Âu (RFSC); Cộng đồng BREEAM (BREEAM Communities); Tiêu chuẩn CASBEE của Nhật Bản; Bộ công cụ STATUS (CORDIS); Khung đánh giá Sustain Lane (Lynch và nnk., 2011). Arun Pallathadka và nnk. (2023) tổng hợp hơn 240 nghiên cứu tại Hoa Kỳ để đề xuất hệ thống chỉ số 3 hợp phần (KT-XH, Môi trường, Công nghệ). Daniel Feldmeyer và nnk. (2019) thiết lập bộ chỉ số đô thị thích ứng BĐKH gồm 5 hợp phần, 22 tiêu chí và 40 chỉ tiêu.
  • Về kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Thành phố New York (Cynthia Rosenzweig, 2013) kiểm kê lỗ hổng CSHT đường bộ và thiết lập hành lang phi cơ giới; Thành phố Rotterdam (Rotterdam Climate Proof 2008, 2013) áp dụng mô hình thành phố bọt biển (sponge city), hàng rào ngăn triều Maeslantkering và hành lang thoát lũ; Thành phố sinh thái Thiên Tân (Vũ Ngọc Quyên, 2018) kết hợp 22 chỉ số định lượng và 4 chỉ số định tính về hạ tầng nước, năng lượng, giao thông.

Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Các nghiên cứu đô thị bền vững trong nước: Bùi Văn Tuấn (2008), Đoàn Kim Thắng (2015) xác định yêu cầu hài hòa giữa kinh tế, văn hóa và môi trường; Duy Luân Trịnh (2013) nghiên cứu tiêu chí tài nguyên - môi trường và xã hội tại Hà Nội; Phạm Trọng Mạnh (2007) nghiên cứu quy hoạch Thăng Long - Hà Nội; Nguyễn Thị Hậu (2022) tiếp cận tính bền vững từ tài nguyên văn hóa Hội An. Về khung tiêu chuẩn, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 01/2018/TT-BXD quy định 24 chỉ tiêu đô thị tăng trưởng xanh chia thành 4 nhóm.
  • Các nghiên cứu thích ứng với BĐKH: Mai Trọng Nhuận và nnk. (2016) đề xuất mô hình đô thị thích ứng BĐKH cho vùng ven biển Việt Nam dựa trên 3 trụ cột: khả năng chống chịu tự nhiên, khả năng chống chịu xã hội và khả năng chuyển hóa thách thức thành cơ hội phát triển. Digregorio Michael và nnk. xây dựng bộ tiêu chí 4 hợp phần với 12 mục tiêu và 52 chỉ tiêu. Trong thực tiễn địa phương: Thành phố Hồ Chí Minh (VCAPS - Consortium, 2013) triển khai 6 hướng chiến lược theo hướng thích ứng biển; Thành phố Đà Nẵng (K Peddicord, 2018) phát triển theo hướng "thành phố đáng sống"; Thành phố Long Xuyên (Chương trình Thoát nước và Chống ngập ĐBSCL, 2019) phối hợp giải pháp công trình và phi công trình.
  • Các nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ: Kế hoạch hành động tăng cường khả năng chống chịu đến năm 2030 thuộc mạng lưới 100 đô thị chống chịu toàn cầu (UBND Tp Cần Thơ, 2014); Kế hoạch hành động thích ứng BĐKH giai đoạn 2010-2015 và giai đoạn 2015-2030 (UBND Tp Cần Thơ, 2015); Dự án Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường năng lực thích ứng với BĐKH triển khai kè sông Cần Thơ, âu thuyền, cống ngăn triều, cầu Quang Trung, cầu Trần Hoàng Na.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình tại Cần Thơ tập trung vào các giải pháp công trình thoát nước cục bộ hoặc các kế hoạch hành động mang tính ứng phó tình thế. Luận án giải quyết khoảng trống về một mô hình phát triển không gian và quản trị đồng bộ dựa trên khái niệm "đô thị thủy", kết hợp giữa đặc trưng sông nước ĐBSCL với các chỉ số đánh giá quản trị hành chính công và năng lực liên kết vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm:

  • Tính bền vững và phát triển bền vững: Dựa trên định nghĩa của Brundtland và Khalid (1987), Lynam và Herdt (1989), UCLA (2016), US EPA (2024), cấu trúc phát triển bền vững được duy trì thông qua 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường, liên kết với Mục tiêu 11 của Liên hợp quốc (United Nations, 2015).
  • Biến đổi khí hậu và KNTƯ: Tiếp cận định nghĩa từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012, 2020), các báo cáo của IPCC (2012, 2021, 2022) và Điều 90 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
  • Khái niệm mô hình: Vận dụng lý luận của Nguyễn Tuấn Anh (2023) về mô hình xã hội và Mai Trọng Nhuận và nnk. (2016) về 3 bậc trừu tượng hóa (mô hình tượng trưng/vật lý, mô hình tương tự/ý niệm, mô hình biểu tượng/toán học). Luận án xây dựng mô hình ý niệm và mô hình cấu trúc.
  • Quản trị đô thị: Áp dụng khái niệm của Lê Thị Tươi (2024) và 3 phương thức quản trị đô thị: tự quản (Self-governing - Peters, 2000), đảm bảo (Governing through enabling - Healey, 1997), điều khoản (Governing by provision). Sử dụng các công cụ đo lường: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số Hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) và Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) gồm 12 chỉ số thành phần cấp sở và 12 chỉ số thành phần cấp huyện (Quyết định 4036/QĐ-UBND ngày 30/11/2022 của UBND thành phố Cần Thơ).
  • Kinh tế sông: Tiếp cận theo nghĩa rộng của Nguyễn Thị Bích Thúy (2023), cấu thành từ 4 không gian tương tác: dưới sông, trên sông, ven sông và các hoạt động KT-XH liên quan.
  • Liên kết vùng: Định nghĩa của Phạm Thị Túy (2023) về phương thức kết nối không gian kinh tế - tự nhiên và KT-XH.

Cách tiếp cận nghiên cứu:

  • Tiếp cận tổng hợp: Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây, phát triển khung phân tích mới và áp dụng vào bối cảnh Cần Thơ.
  • Tiếp cận hệ thống: Đánh giá sự tương tác hữu cơ giữa ba trụ cột chính là hệ thống tự nhiên, hệ thống xã hội và con người.
  • Tiếp cận phát triển bền vững: Hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường.
  • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp kiến thức địa lý, khí tượng thủy văn, quy hoạch đô thị, kinh tế học và khoa học quản trị công.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu quan trắc khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, mực nước triều từ 1988-2024), tài liệu địa hình, hiện trạng ngập lũ (bản đồ năm 2000), thống kê sạt lở bờ sông (2010-2024), diễn biến lún sụt mặt đất (2005-2017), các đồ án quy hoạch không gian đô thị và bảng điểm chỉ số PAPI (2014-2023).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn cộng đồng qua phiếu điều tra xã hội học và tham vấn chuyên gia về các hợp phần điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của đô thị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê toán học, phân tích bản đồ không gian (GIS), và kỹ thuật phân tích ma trận SWOT để tổng hợp chiến lược phát triển.

Bảng tổng hợp các khung tiêu chí đô thị được luận án trích xuất và phân tích:

Khung tiêu chí / Tác giả Số lượng hợp phần Các hợp phần chính được xác lập
Bộ tiêu chí Hoa Kỳ (Arun Pallathadka và nnk., 2023) 03 hợp phần Kinh tế - Xã hội; Môi trường; Công nghệ.
Bộ tiêu chí thích ứng BĐKH (Daniel Feldmeyer và nnk., 2019) 05 hợp phần (22 tiêu chí, 40 chỉ tiêu) Môi trường; Cơ sở hạ tầng; Kinh tế; Xã hội; Quản trị.
Tiêu chí đô thị tăng trưởng xanh (Thông tư 01/2018/TT-BXD) 04 nhóm (24 chỉ tiêu) Nhóm kinh tế (5 chỉ tiêu); Nhóm môi trường (10 chỉ tiêu); Nhóm xã hội (4 chỉ tiêu); Nhóm thể chế (5 chỉ tiêu).
Bộ chỉ số DDCI thành phố Cần Thơ (UBND Tp Cần Thơ, 2022) 02 bộ chỉ số (mỗi bộ 12 chỉ số thành phần) Đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành; Đánh giá năng lực cạnh tranh cấp quận, huyện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về xây dựng đô thị bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tính bền vững, BĐKH, khả năng thích ứng, quy hoạch và quản trị đô thị. Tác giả tổng thuật chi tiết các bộ tiêu chuẩn quốc tế (ISO 37120, BREEAM Communities, CASBEE, khung chỉ số của Feldmeyer) và các quy chuẩn Việt Nam (Thông tư 01/2018/TT-BXD). Chương này phân tích các bài học kinh nghiệm từ các thành phố quốc tế (New York, Rotterdam, Thiên Tân) và các đô thị trong nước (Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Long Xuyên, Cần Thơ).

Số liệu quan trọng được tổng hợp bao gồm: báo cáo của IPCC (2021) xác nhận nhiệt độ bề mặt toàn cầu giai đoạn 2011-2020 cao hơn 1,09°C so với thời kỳ 1850-1900; tại Cần Thơ, nhiệt độ trung bình tăng từ 0,3°C đến 0,9°C (giai đoạn 2009-2019), đỉnh triều trạm Cần Thơ đạt mức kỷ lục 2,27 m năm 2022, và sạt lở bờ sông nghiêm trọng với 72 điểm sạt lở năm 2016 cùng 41 điểm dài 2.435 m trong năm 2023.

Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày cơ sở phương pháp luận nghiên cứu liên ngành. Tác giả luận giải 4 hướng tiếp cận cốt lõi: tiếp cận tổng hợp, tiếp cận hệ thống (xem xét mối tương tác hữu cơ giữa tự nhiên, xã hội và con người), tiếp cận phát triển bền vững và tiếp cận liên ngành.

Về quy trình thực hiện, tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu từng bước: từ thu thập tài liệu thứ cấp (bản đồ hành chính, địa hình, sụt lún, khí hậu), điều tra khảo sát thực địa bằng phiếu thu thập thông tin, tham vấn chuyên gia, đến phân tích xử lý dữ liệu và xây dựng ma trận SWOT. Ma trận SWOT được ứng dụng làm công cụ phân tích phối hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) của 5 quận nội thành Cần Thơ, tạo cơ sở thực tế cho việc xác định các nhánh chiến lược của mô hình đô thị.

Chương 3: Xây dựng mô hình đô thị bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu cho thành phố Cần Thơ

Chương 3 là chương trọng tâm của luận án, phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng tại Cần Thơ: điều kiện tự nhiên, KT-XH, các hiện tượng khí hậu cực đoan (nhiệt độ, lượng mưa, sạt lở, lún sụt từ 2005-2017), và đặc điểm quản trị đô thị. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng khung nội dung mô hình "đô thị thủy" tổng quát gồm 4 nội dung chính:

  1. Nâng cao tính bền vững và khả năng chống chịu của môi trường tự nhiên.
  2. Nâng cao tính bền vững và khả năng chống chịu của hệ thống xã hội.
  3. Nâng cao năng lực quản trị đô thị thông minh, bền vững và thích ứng với BĐKH.
  4. Nâng cao khả năng chuyển hóa thách thức của BĐKH thành cơ hội phát triển.

Dựa trên phân tích ma trận SWOT tổng hợp cho đô thị Cần Thơ (Bảng 3.4), tác giả đề xuất 12 chiến lược phát triển và cụ thể hóa thành 03 mô hình đô thị thành phần: mô hình đô thị hạt nhân - trung tâm liên kết vùng ĐBSCL; mô hình phát triển kinh tế sông; mô hình quản trị đô thị.

Chương 4: Giải pháp triển khai mô hình đô thị thành phố Cần Thơ bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu

Chương 4 thiết lập hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi tương ứng với 03 mô hình đô thị cụ thể đã đề xuất ở Chương 3:

  1. Giải pháp triển khai mô hình đô thị hạt nhân, trung tâm liên kết vùng ĐBSCL: Đánh giá thực trạng và rào cản liên kết vùng; đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới giao thông kết nối liên vùng, trung tâm logistic, dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo chất lượng cao, văn hóa - du lịch, và nông nghiệp công nghệ cao; xác định các điều kiện thể chế, nguồn vốn và cơ chế phối hợp thông qua Hội đồng điều phối vùng ĐBSCL.
  2. Giải pháp triển khai mô hình phát triển kinh tế sông: Phân tích thực trạng và thách thức của kinh tế sông nước tại Cần Thơ; đề xuất giải pháp khai thác không gian 4 chiều (dưới sông, trên sông, ven sông và các hoạt động KT-XH liên quan), phát triển du lịch sinh thái đường sông, mạng lưới vận tải thủy nội địa gắn với bảo vệ chất lượng tài nguyên nước và hành lang thoát lũ tự nhiên.
  3. Giải pháp triển khai mô hình quản trị đô thị: Đánh giá diễn biến điểm số và thứ hạng PAPI giai đoạn 2014-2023, phân tích kết quả DDCI; đưa ra giải pháp kiện toàn bộ máy điều hành, xây dựng chính quyền điện tử, minh bạch thông tin, tăng cường trách nhiệm giải trình và thu hút sự tham gia giám sát của người dân và doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình đô thị thích ứng với BĐKH và phát triển bền vững dựa trên các thuộc tính của "đô thị thủy". Luận án xác lập quan điểm lấy yếu tố sông nước làm trung tâm trong tổ chức không gian kinh tế, văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường.
  • Xây dựng hoàn chỉnh khung nội dung mô hình đô thị thủy gồm 4 trụ cột: (1) nâng cao khả năng chống chịu của môi trường tự nhiên; (2) tăng cường tính bền vững của hệ thống xã hội; (3) hoàn thiện quản trị đô thị thông minh, thích ứng; và (4) chuyển hóa rủi ro, thách thức khí hậu thành cơ hội phát triển KT-XH.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đề xuất hệ thống 12 chiến lược phát triển dựa trên kết quả phân tích định lượng ma trận SWOT cho 5 quận đô thị Cần Thơ.
  • Xây dựng 03 mô hình đô thị cụ thể có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050:
    1. Mô hình phát triển đô thị thành phố Cần Thơ thành đô thị hạt nhân, trung tâm liên kết của vùng ĐBSCL.
    2. Mô hình phát triển kinh tế sông cho đô thị thành phố Cần Thơ.
    3. Mô hình quản trị đô thị cho thành phố Cần Thơ.
  • Xác lập đồng bộ các điều kiện và giải pháp triển khai thực tế cho từng mô hình, kết hợp giữa các giải pháp công trình (kè chống sạt lở, cống kiểm soát triều, âu thuyền, cầu giao thông) và giải pháp phi công trình (cải cách hành chính PAPI/DDCI, thể chế liên kết vùng, quy hoạch thích ứng).

Các kiến nghị, đề xuất chính:

  • Chuyển đổi tư duy quản lý phát triển từ "sống chung với lũ" sang "chủ động sống chung với lũ, ngập, nước lợ, nước mặn", xem nước là tài nguyên chiến lược.
  • Tăng cường liên kết thực chất giữa các địa phương trong ĐBSCL thông qua Hội đồng điều phối vùng, lấy Cần Thơ làm đầu mối logistic, thương mại và đào tạo.
  • Hoàn thiện hệ sinh thái quản trị công minh bạch, nâng cao mức độ hài lòng của người dân (SIPAS) và hiệu quả điều hành kinh tế cấp sở ngành, quận huyện (DDCI).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu vào địa bàn 05 quận nội thành (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt), chưa mở rộng điều tra, phân tích chi tiết địa bàn 04 huyện nông thôn ngoại thành của thành phố Cần Thơ.
  • Giới hạn nguồn dữ liệu: Phân tích về sụt lún mặt đất (giai đoạn 2005-2017) và diễn biến dòng chảy phụ thuộc vào các trạm quan trắc hiện có và dữ liệu thứ cấp, chưa tổ chức đo đạc độc lập chuyên sâu theo thời gian thực trên toàn địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ tương tác đô thị - nông thôn giữa 5 quận nội thành và các huyện ngoại thành của Cần Thơ trong bức tranh thích ứng tổng thể.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tính hiệu quả của 03 mô hình thành phần khi triển khai vào thực tế theo các kịch bản BĐKH cập nhật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Biến đổi khí hậu, Phát triển bền vững, Quản lý đô thị, Quy hoạch không gian, Địa lý kinh tế và Khoa học môi trường: Luận án cung cấp khung lý thuyết về "đô thị thủy", phương pháp phân tích SWOT liên ngành và hệ thống tài liệu trích dẫn chi tiết.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố Cần Thơ và vùng ĐBSCL (UBND thành phố Cần Thơ, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Viện Kinh tế - Xã hội): Tham khảo trực tiếp nội dung 12 chiến lược phát triển, 3 mô hình chuyên biệt, các chỉ dẫn về cải thiện chỉ số PAPI, DDCI và định hướng quy hoạch thích ứng triều cường, sạt lở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Biểu hiện biến đổi khí hậu nào gây áp lực lớn nhất đối với hạ tầng đô thị Cần Thơ trong nghiên cứu? Theo số liệu quan trắc được tác giả trích xuất, triều cường và sạt lở bờ sông là hai áp lực trực tiếp lớn nhất. Đỉnh triều lịch sử tại Cần Thơ ngày 12/10/2022 đã đạt mốc 2,27 m (vượt đỉnh triều 2,25 m năm 2019), gây ngập úng diện rộng tại các quận trung tâm. Bên cạnh đó, năm 2016 ghi nhận 72 điểm sạt lở và năm 2023 xảy ra 41 điểm sạt lở với tổng chiều dài sạt lở lên tới 2.435 m.

  2. Khái niệm "kinh tế sông" trong luận án được tiếp cận theo cấu trúc nào? Luận án tiếp cận kinh tế sông theo nghĩa rộng của Nguyễn Thị Bích Thúy (2023), là một hệ thống kinh tế tích hợp gắn với không gian 4 chiều: dưới sông (đánh bắt, nguồn lợi thủy sản, tài nguyên nước), trên sông (giao thông thủy, logistics, chợ nổi), ven sông (đô thị ven sông, du lịch, công nghiệp chế biến, hạ tầng kè) và các hoạt động kinh tế - xã hội liên quan gắn với dòng sông.

  3. Khung nội dung mô hình "đô thị thủy" tổng quát gồm những trụ cột nào? Khung mô hình đô thị thủy gồm 04 nội dung cốt lõi: (1) Nâng cao tính bền vững và khả năng chống chịu của môi trường tự nhiên; (2) Nâng cao tính bền vững và khả năng chống chịu của hệ thống xã hội; (3) Nâng cao năng lực quản trị đô thị thông minh, bền vững và thích ứng với BĐKH; (4) Nâng cao khả năng chuyển hóa thách thức của BĐKH thành cơ hội phát triển.

  4. Ba mô hình đô thị thành phần được luận án đề xuất cụ thể cho Cần Thơ là gì? Tác giả đề xuất 03 mô hình: (i) Mô hình phát triển đô thị thành phố Cần Thơ thành đô thị hạt nhân, trung tâm liên kết của vùng ĐBSCL; (ii) Mô hình phát triển kinh tế sông cho đô thị thành phố Cần Thơ; và (iii) Mô hình quản trị đô thị cho đô thị thành phố Cần Thơ.

  5. Năng lực quản trị đô thị của Cần Thơ được luận án phân tích qua những công cụ đánh giá nào? Luận án sử dụng Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) giai đoạn 2014-2023, Chỉ số Hài lòng của người dân đối với sự phục vụ hành chính (SIPAS), và Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp sở ban ngành và địa phương (DDCI) ban hành năm 2022 gồm 12 chỉ số thành phần cấp sở và 12 chỉ số thành phần cấp huyện.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Võ Minh Cảnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn để giải quyết bài toán phát triển đô thị thích ứng với BĐKH tại thành phố Cần Thơ. Thông qua cách tiếp cận liên ngành và phân tích ma trận SWOT, công trình đã đề xuất khung mô hình "đô thị thủy" cùng 03 mô hình chuyên biệt về vai trò hạt nhân liên kết vùng, phát triển kinh tế sông và nâng cao năng lực quản trị công. Các giải pháp và điều kiện thực thi được xác lập cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, quản lý đô thị hướng đến mục tiêu phát triển bền vững cho thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050.