Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Quản lý công với đề tài "Chính quyền đô thị thông minh cấp tỉnh tại Việt Nam giai đoạn hiện nay" do nghiên cứu sinh Phạm Tiến Luật thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Nội vụ), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Kim Sơn và PGS.TS Bế Trung Anh, bảo vệ năm 2022. Công trình được xếp mã số chuyên ngành 9 34 04 03.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa gia tăng nhanh chóng cùng sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) đặt ra yêu cầu chuyển đổi phương thức quản lý tại các đô thị. Đô thị hóa tạo ra các áp lực lớn về gia tăng dân số, môi trường, tắc nghẽn giao thông, y tế, nhà ở và sự quá tải của hạ tầng kỹ thuật. Tại Việt Nam, nhiều đô thị đã xây dựng đề án thành phố thông minh như Huế (2015), Hà Nội (2015), Đà Nẵng (2016), Thành phố Hồ Chí Minh (2016), Cần Thơ (2016). Trong cấu trúc đô thị thông minh, chính quyền giữ vai trò chủ đạo. Tuy nhiên, việc xây dựng chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh đang đối mặt với nhiều rào cản: hạ tầng CNTT-TT chưa đồng bộ, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chưa kết nối liên thông 4 cấp (từ Trung ương đến cấp xã), nhận thức của lãnh đạo một số đơn vị còn hạn chế, sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và mức độ tham gia của người dân chưa đồng đều. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu có hệ thống dưới góc độ Khoa học Hành chính và Quản lý công về mô hình chính quyền thông minh cấp tỉnh tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập căn cứ khoa học, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp xây dựng chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận trong xây dựng chính quyền thông minh tại đô thị cấp tỉnh.
- Nghiên cứu thực tiễn xây dựng chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh dựa trên việc tìm hiểu các điều kiện: thể chế pháp lý, bộ máy quản lý nhà nước, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng CNTT-TT, kinh tế - xã hội; qua đó đánh giá những kết quả đạt được.
- Phân tích những hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trong việc xây dựng chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Chính quyền đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi 2: Các đô thị ở Việt Nam đáp ứng được ở mức độ nào về các điều kiện để xây dựng chính quyền thông minh? Tại sao còn nhiều hạn chế trong xây dựng chính quyền thông minh tại đô thị cấp tỉnh hiện nay?
- Câu hỏi 3: Làm thế nào để xây dựng được chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam?
Giả thuyết khoa học được xác định gồm:
- Các đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam đã và đang đầu tư nguồn lực cho các điều kiện xây dựng chính quyền thông minh (hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng CNTT trong quản lý, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, tái thiết bộ máy).
- Chính quyền tại các đô thị cấp tỉnh hiện nay mới chỉ đáp ứng các điều kiện căn bản của chính quyền điện tử (cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, mở rộng tương tác), vẫn còn tồn tại các điểm nghẽn về hạ tầng, nhân lực và quy trình thủ tục hành chính truyền thống.
- Việc xây dựng thành công chính quyền đô thị thông minh đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức bộ máy, nhân lực, hạ tầng công nghệ và an toàn thông tin.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam (05 thành phố trực thuộc Trung ương).
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, công chức, viên chức và công dân tại các đô thị cấp tỉnh.
- Phạm vi nội dung: Các điều kiện hình thành, kết quả, hạn chế và giải pháp xây dựng chính quyền thông minh.
- Phạm vi không gian: 05 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ), khảo sát thực địa sâu tại thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai nhóm chủ đề chính:
Các công trình nghiên cứu về đô thị thông minh
- Nghiên cứu quốc tế: Robert Goodspeed (2015) nghiên cứu mô hình kết hợp giữa đổi mới đô thị và ứng dụng CNTT qua trường hợp Rio de Janeiro; Ayona Datta (2015) phân tích thực tiễn phát triển đô thị thông minh Dholera (Gujarat, Ấn Độ) và Lavasa, nhấn mạnh tầm quan trọng của khung chính sách môi trường và tính công bằng xã hội; Robert G. Hollands (2008) chỉ ra các giới hạn của mô hình đô thị thông minh định hướng doanh nghiệp tư nhân hóa; Paolo Neirotti và cộng sự (2014) phân loại 6 lĩnh vực ứng dụng của thành phố thông minh (tài nguyên - năng lượng, giao thông, nhà ở, kinh tế, người dân, chính quyền); Colin Harrison và Ian Abbott Donnelly (2011) tổng kết sự hình thành khái niệm thành phố thông minh từ các tập đoàn công nghệ (Cisco, IBM, Siemens) và thực tiễn triển khai tại New York, Stockholm, Singapore, Peterborough, Portland.
- Nghiên cứu trong nước: Đề xuất chiến lược "hai cánh" với 10 nhiệm vụ ưu tiên của Nguyễn Thiện Nhân (2016); Trần Hoàng Giang (2018) nghiên cứu mô hình 6 nhân tố tác động đến đô thị thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh (trong đó Quản lý thông minh có tác động mạnh nhất, Kinh tế thông minh tác động yếu nhất); Minh Vân (2018) về vai trò của thể chế và con người; Trần Nguyên Hậu (2018) về chính quyền phục vụ và nguồn nhân lực CNTT; Đình An (2018) về 6 tiêu chí của Diễn đàn Cộng đồng Thông minh Thế giới (ICF) áp dụng tại Bình Dương; Duy Vũ (2018) và Nguyễn Ái Việt về chuẩn hóa mô hình tiêu chí; Quỳnh Anh (2017) về sự tham gia của các doanh nghiệp viễn thông; Nguyễn Đỗ Dũng (2017, 2018) về lộ trình lấy người dân làm trung tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Các công trình nghiên cứu về chính quyền điện tử và chính quyền thông minh
- Nghiên cứu quốc tế: T. M. Vinod Kumar nghiên cứu quản trị điện tử cho thành phố thông minh; Hughes (cuốn Quản lý Công) phân tích tác động của kỷ nguyên số làm giảm nhu cầu đối với các vị trí quản lý cấp trung và nhân viên hành chính thủ công; Gregory G. Curtin, Michael Sommer và Veronika Vis-Sommer (2003) phân tích kinh nghiệm và định nghĩa của ASPA và UNDPEPA; Christopher G. Reddick (2004) phát triển mô hình tăng trưởng 2 giai đoạn của chính phủ điện tử (thông tin trực tuyến và giao dịch trực tuyến) qua các mối quan hệ G2C, G2B, G2G; M. Jae Moon (2002) khảo sát các rào cản kỹ thuật, tài chính, pháp lý tại các đô thị Hoa Kỳ; Lemuria Carter và France Bélanger (2005) nghiên cứu các yếu tố niềm tin, khả năng tiếp cận và độ tin cậy ảnh hưởng đến việc công dân sử dụng dịch vụ công điện tử.
- Nghiên cứu trong nước: Nhóm tác giả Nguyễn Đăng Hậu, Nguyễn Hoài Anh, Ao Thu Hoài phân tích kiến trúc chính phủ điện tử; Trương Hồ Hải (2014) đánh giá thực trạng ứng dụng tin học hóa hành chính; Nguyễn Quốc Sửu bàn luận về động lực và hiện đại hóa nền hành chính; Phan Trung Tuấn phân tích yêu cầu quản lý theo ngành tại đô thị so với quản lý theo lãnh thổ ở nông thôn; Đào Thị Thanh Thủy phân loại 4 mô hình bộ máy chính quyền đô thị (thứ bậc, đại diện, nằm ngang, hỗn hợp) qua kinh nghiệm Australia, Hoa Kỳ, Anh; Nguyễn Trọng Khánh nghiên cứu bài toán liên thông và chia sẻ dữ liệu liên ngành; Nguyễn Ngọc Hiếu và Đào Thị Bích Vân xác định 3 trụ cột (công nghệ, quản trị, cư dân); Cuthbert Shepherdson và Thu Nga phân tích cơ hội và thách thức trong ứng dụng văn bản pháp lý; các báo cáo tại Hội thảo Quốc gia về Chính phủ điện tử năm 2016 cùng các mục tiêu tại Nghị quyết số 36a/NQ-CP năm 2015 của Chính phủ.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc xem xét chính quyền điện tử ở giai đoạn sơ khởi hoặc phân tích đơn lẻ tại một địa phương cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về mô hình chính quyền đô thị thông minh cấp tỉnh tại Việt Nam dưới góc độ khoa học Quản lý công trên nhóm 05 thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Công nghệ thông tin: Được tiếp cận theo Nghị quyết số 49/CP ngày 04/8/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT, xác định là tập hợp các phương pháp khoa học, phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm khai thác tài nguyên thông tin.
- Đô thị và Đô thị cấp tỉnh: Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 và Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đô thị cấp tỉnh gồm 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) và 3 đô thị loại I trực thuộc Trung ương (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ).
| Loại đô thị |
Quy mô dân số toàn đô thị |
Dân số khu vực nội thành |
Mật độ dân số toàn đô thị |
Mật độ dân số nội thành |
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị |
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành |
| Đô thị loại đặc biệt |
Từ 5.000.000 người trở lên |
Từ 3.000.000 người trở lên |
Từ 3.000 người/km² trở lên |
Từ 12.000 người/km² trở lên |
Từ 70% trở lên |
Từ 90% trở lên |
| Đô thị loại I |
Từ 1.000.000 người trở lên |
Từ 500.000 người trở lên |
Từ 2.000 người/km² trở lên |
Từ 10.000 người/km² trở lên |
Từ 65% trở lên |
Từ 85% trở lên |
- Đô thị thông minh: Tiếp cận theo định nghĩa của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), tiêu chuẩn ISO/IEC 30182:2017 (dẫn chiếu từ BSI Anh Quốc), và dự luật của Hoa Kỳ.
- Chính quyền địa phương và Chính quyền thông minh: Vận dụng quy định tại Chương IX Hiến pháp năm 2013 (Điều 110, Điều 111), Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và công trình của Thái Vĩnh Thắng (2017). Khung phân tích xem xét 5 nhóm điều kiện cấu thành: Thể chế pháp lý; Bộ máy quản lý nhà nước; Nguồn nhân lực; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT; Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tiếp cận thực tiễn xây dựng chính quyền điện tử và chính quyền thông minh tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Australia và Singapore.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo xếp hạng sẵn sàng CNTT-TT, số liệu thống kê dịch vụ công từ năm 2011 đến năm 2021.
- Phương pháp hội thảo, tọa đàm: Thu thập dữ liệu qua các hội thảo chuyên môn về chính quyền điện tử và thành phố thông minh tại Việt Nam.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo cơ quan chính quyền, cán bộ, công chức và người dân tại thành phố Hà Nội.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện.
- Quy mô mẫu: Phát ra 500 phiếu, thu về 370 phiếu hợp lệ đầy đủ thông tin để xử lý dữ liệu.
- Địa bàn và thời gian khảo sát: Thực hiện từ ngày 01/9/2017 đến ngày 15/9/2017 tại 05 địa điểm ở Hà Nội gồm: UBND thành phố Hà Nội; UBND quận Hoàn Kiếm; UBND phường Định Công (quận Hoàng Mai); UBND phường Ngã Tư Sở (quận Đống Đa); UBND phường Dịch Vọng Hậu (quận Cầu Giấy).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về Chính quyền đô thị thông minh
Chương 1 tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế về đô thị thông minh và chính quyền thông minh. Tác giả phân tích các chiều cạnh lý thuyết từ việc ứng dụng điều khiển học, vai trò của doanh nghiệp, sự hình thành các mô hình tăng trưởng chính phủ điện tử đến thực tiễn triển khai tại các quốc gia phát triển và đang phát triển. Chương này làm rõ việc thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về mặt quản lý hành chính đối với cấp tỉnh tại Việt Nam, từ đó xác định rõ 4 vấn đề trọng tâm cần tiếp tục giải quyết trong luận án.
Chương 2: Cơ sở khoa học về Chính quyền đô thị thông minh cấp tỉnh
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về chính quyền đô thị thông minh cấp tỉnh:
- Định nghĩa rõ các khái niệm: CNTT, đô thị, đô thị cấp tỉnh, đô thị thông minh, chính quyền địa phương, chính quyền đô thị, chính quyền điện tử và chính quyền thông minh.
- Phân tích vai trò của CNTT trong quản lý nhà nước như một công cụ chuẩn hóa quy trình, tăng cường tính công khai, minh bạch và kiểm soát lãng phí.
- Phân tích các mô hình giao dịch: Chính phủ với Công dân (G2C), Chính phủ với Doanh nghiệp (G2B), Chính phủ với Chính phủ (G2G), Chính phủ với Cán bộ công chức (G2E).
- So sánh các đặc tính giữa chính quyền truyền thống và chính quyền thông minh; làm rõ 5 điều kiện nền tảng để xây dựng chính quyền thông minh.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Australia, Singapore, rút ra các bài học về hoàn thiện thể chế, phát triển hạ tầng dữ liệu và chuẩn hóa kỹ năng số cho công chức.
Chương 3: Thực trạng xây dựng Chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam
Chương 3 khảo sát, đo lường và đánh giá toàn diện thực trạng tại 05 thành phố trực thuộc Trung ương:
- Khái quát tổ chức bộ máy nhà nước đô thị cấp tỉnh theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (Hình 2.1, Hình 3.2, Hình 3.3).
- Đánh giá thực trạng 5 điều kiện: Thể chế pháp lý; Tổ chức bộ máy; Nguồn nhân lực; Hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT (Khung kiến trúc CQĐT cấp tỉnh phiên bản 1.0 và Khung kiến trúc CPĐT Việt Nam phiên bản 2.0); Tình hình kinh tế - xã hội.
- Tổng hợp số liệu và phân tích các chỉ số ứng dụng CNTT qua các bảng số liệu thực tế:
| Bảng / Biểu đồ trong Luận án |
Nội dung phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Chỉ số ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ của các thành phố trực thuộc Trung ương |
| Bảng 3.2 |
Xếp hạng theo số lượng DVCTT mức độ 3, mức độ 4 được cung cấp tại các thành phố trực thuộc Trung ương năm 2016 |
| Bảng 3.3 |
Xếp hạng theo số lượng hồ sơ được giải quyết trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 tại các thành phố trực thuộc Trung ương năm 2016 |
| Bảng 3.4 |
Chỉ số Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT của các thành phố trực thuộc Trung ương |
| Biểu đồ 3.1 & 3.2 |
Kết quả đạt được và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến việc xây dựng, hoàn thiện CQTM tại Việt Nam |
- Chỉ ra các rào cản: Dữ liệu bị phân mảnh, thiếu liên thông 4 cấp; sự chênh lệch giữa số lượng dịch vụ công trực tuyến cung cấp và số lượng hồ sơ phát sinh thực tế; hạn chế về kỹ năng công nghệ chuyên sâu của cán bộ cơ sở.
Chương 4: Định hướng và giải pháp để xây dựng Chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất quan điểm, định hướng giai đoạn 2020-2030 và thiết kế hệ thống giải pháp:
- Xác định xu hướng chuyển đổi tất yếu từ chính quyền điện tử sang chính quyền thông minh dựa trên dữ liệu số.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp thể chế, pháp lý: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử, chia sẻ dữ liệu và an toàn thông tin số.
- Giải pháp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: Tinh gọn cơ cấu, phân định rõ quản lý theo ngành tại đô thị (Hình 4.1).
- Giải pháp nguồn nhân lực: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng số cho cán bộ, công chức và tuyển dụng nhân lực CNTT chất lượng cao.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT: Xây dựng mô hình hạ tầng liên thông 4 cấp từ Trung ương đến cấp xã (Hình 4.2) và mô hình hạ tầng CNTT-TT nội bộ của thành phố thông minh (Hình 4.3).
- Giải pháp tài chính, thu hút vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, tăng cường cơ chế hợp tác công tư (PPP).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ lý luận về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của việc xây dựng chính quyền thông minh tại các đô thị cấp tỉnh trong tiến trình đổi mới quản lý công.
- Luận giải hệ thống 5 điều kiện cơ bản cấu thành để xây dựng và hoàn thiện chính quyền đô thị thông minh.
- Nâng cao nhận thức khoa học về phương thức quản lý nhà nước hiện đại dựa trên nền tảng ứng dụng CNTT-TT trong bộ máy chính quyền đô thị.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ khoa học về quá trình chuyển đổi từ chính quyền điện tử sang chính quyền thông minh tại 05 thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam giai đoạn 2011-2021.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn và khung kiến giải cho các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý đô thị trong việc xây dựng đề án thành phố thông minh, cải cách hành chính và tổ chức bộ máy chính quyền đô thị thích ứng với bối cảnh mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu điều tra xã hội học bằng bảng hỏi tập trung khảo sát thực địa trên địa bàn thành phố Hà Nội (370 phiếu hợp lệ) do điều kiện nguồn lực nghiên cứu tình huống; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong khung thời gian từ năm 2011 đến năm 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm định lượng sang các thành phố trực thuộc Trung ương khác và các đô thị loại I thuộc tỉnh; tiếp tục cập nhật và đánh giá các mô hình chính quyền số, chính quyền thông minh trong giai đoạn sau năm 2021 theo các văn bản chỉ đạo mới của Chính phủ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản trị đô thị và Chính sách công; tham khảo khung lý thuyết, hệ thống tiêu chí đánh giá điều kiện chính quyền thông minh và bài học quốc tế.
- Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách: Tại Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, mô hình hạ tầng CNTT-TT liên thông 4 cấp và các giải pháp cải cách thủ tục hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi khảo sát thực địa bằng bảng hỏi của luận án được tiến hành tại đâu và cỡ mẫu là bao nhiêu?
Nghiên cứu khảo sát bằng bảng hỏi được thực hiện từ ngày 01/9/2017 đến ngày 15/9/2017 tại 05 địa điểm trên địa bàn thành phố Hà Nội: UBND thành phố Hà Nội, UBND quận Hoàn Kiếm, UBND phường Định Công (quận Hoàng Mai), UBND phường Ngã Tư Sở (quận Đống Đa), UBND phường Dịch Vọng Hậu (quận Cầu Giấy). Tác giả đã phát ra 500 phiếu và thu về 370 phiếu hợp lệ đầy đủ thông tin để xử lý dữ liệu.
2. Luận án nghiên cứu đối tượng chính quyền thông minh tại những đô thị cụ thể nào?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là chính quyền thông minh tại 05 đô thị cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ở Việt Nam, bao gồm 02 đô thị loại đặc biệt là Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cùng 03 đô thị loại I là thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng và thành phố Cần Thơ.
3. Năm điều kiện cơ bản để xây dựng chính quyền thông minh được luận án xác định là gì?
Luận án xác lập khung phân tích gồm 5 điều kiện: (1) Điều kiện về thể chế pháp lý; (2) Điều kiện về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (3) Điều kiện về nguồn nhân lực; (4) Điều kiện về hạ tầng cơ sở kỹ thuật CNTT-TT; (5) Điều kiện về kinh tế - xã hội tại các đô thị.
4. Nghị quyết nào của Chính phủ về Chính phủ điện tử được luận án sử dụng làm căn cứ mục tiêu quan trọng?
Luận án sử dụng Nghị quyết số 36a/NQ-CP năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử. Nghị quyết này xác định 3 mục tiêu chủ yếu và 5 nhóm nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao các chỉ số dịch vụ công trực tuyến (OSI), hạ tầng viễn thông (TII), nguồn nhân lực (HCI), xây dựng hệ thống liên thông văn bản điện tử và hình thành Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Tiến Luật đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn về xây dựng chính quyền đô thị thông minh cấp tỉnh tại Việt Nam. Công trình phản ánh thực trạng ứng dụng CNTT và mức độ đáp ứng các điều kiện quản trị tại 05 thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn 2011-2021. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, bộ máy, nhân lực, công nghệ và tài chính nhằm định hướng phát triển chính quyền thông minh giai đoạn 2020-2030.