Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kỹ thuật với đề tài "Nghiên cứu đề xuất mặt cắt ngang và sóng tràn qua đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Đình Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Đình Hòa và PGS. Nguyễn Bá Quỳ, bảo vệ tại Trường Đại học Thủy Lợi năm 2022 thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình biển (mã số: 958 02 03).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống đê biển Việt Nam đóng vai trò then chốt trong bảo vệ tính mạng, tài sản và phục vụ sản xuất ven biển. Tuy nhiên, trước tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và tình trạng sạt lở gia tăng, đặc biệt tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), các công trình đê biển hiện hữu đã bộc lộ nhiều hạn chế. Theo các tiêu chuẩn thiết kế trước đây (như 14 TCN 130-2002), tần suất thiết kế cho đê cấp III và IV là 5%, trong khi các quy chuẩn hiện nay yêu cầu nâng lên mức 2% (cấp III) và 3,33% (cấp IV). Sự thay đổi này cùng với mực nước biển dâng đòi hỏi phải nâng cao cao trình đỉnh đê để kiểm soát sóng tràn.
Tại khu vực ĐBSCL, điều kiện địa chất nền đất yếu gây khó khăn lớn cho việc tôn cao toàn bộ mặt cắt đê truyền thống do làm tăng tải trọng bản thân và nguy cơ sụt lún, trượt lở. Giải pháp bố trí tường đỉnh dạng đứng bước đầu giúp nâng cao độ chống tràn nhưng lại tạo sóng phản xạ lớn ($k_r = 0,7 \div 1,0$), gây xói lở chân đê và tạo sóng bắn nguy hiểm khi tương tác với sóng lớn và gió bão. Mặt khác, các kết cấu rỗng tiêu sóng đúc sẵn tuy đã được ứng dụng cho đê giảm sóng xa bờ nhưng chưa được nghiên cứu bài bản khi tích hợp trực tiếp lên đỉnh mặt cắt đê biển để kiểm soát sóng tràn. Do đó, việc nghiên cứu đề xuất một dạng mặt cắt đê biển mới kết hợp cấu kiện rỗng và xây dựng công thức tính toán sóng tràn tương ứng là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đề xuất được một dạng mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD).
- Xây dựng được công thức tính toán lưu lượng tràn trung bình qua mặt cắt ngang đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mặt cắt ngang đê biển và đặc trưng thủy động lực học của sóng tràn qua đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh.
- Phạm vi nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, thủy hải văn và địa chất vùng đồng bằng sông Cửu Long; ứng dụng tính toán thử nghiệm cụ thể cho tuyến đê biển Nhà Mát, tỉnh Bạc Liêu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về sóng tràn qua đê biển bắt đầu từ các thí nghiệm sóng đơn của Saville (1955). Đến năm 1980, Owen thiết lập công thức xác định lưu lượng sóng tràn trung bình qua mái dốc nhẵn dựa trên 500 thí nghiệm sóng ngẫu nhiên, đưa ra các hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào độ dốc mái đê và hệ số chiết giảm độ nhám $\gamma_r$. De Waal và Van der Meer (1992) bổ sung ảnh hưởng của độ thiếu hụt lưu không thông qua sóng leo $R_{u2%}$, sau đó Van der Meer (1993), Van der Meer và Janssen (1995) hoàn thiện công thức dựa trên chiều cao lưu không tương đối $R_c/H_s$ và tính chất tương tác sóng vỡ/không vỡ. Các sổ tay kỹ thuật như CEM 1110-2-1100, TAW (2002) và EurOtop (2007, 2018) đã chuẩn hóa phương pháp tính sóng tràn cho nhiều dạng kết cấu.
Đối với kết cấu tường đỉnh và tường đứng, Doorslaer và cộng sự (2015) thực hiện hơn 1.000 thí nghiệm để xác định hệ số chiết giảm tổng hợp $\gamma_v$ từ chiều cao tường, thềm trước và mũi hắt sóng. Các nghiên cứu của Franco và cộng sự (1994) cho vùng nước sâu và Allsop và cộng sự (1995) cho vùng nước nông đã so sánh mô hình tính toán qua bộ dữ liệu CLASS. Van der Meer và Bruce (2014) tổng hợp các chế độ sóng tràn qua tường biển hỗn hợp bao gồm chảy tràn, sóng xung kích và sóng bắn. Về kết cấu rỗng tiêu sóng, Jarlan (1961) đề xuất buồng tiêu sóng (BTS), sau đó được ứng dụng tại Nhật Bản (cảng Miyazaki) và Trung Quốc (cảng Thiên Tân, cửa sông Dương Tử). Dhinakaran và cộng sự (2009–2012) khảo sát kết cấu rỗng giảm sóng xa bờ, xác định tỷ lệ lỗ rỗng tối ưu là 11%. Franco và Franco (1999) khảo sát tường đứng thùng chìm đục lỗ có tỷ lệ rỗng 20%.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, Thiều Quang Tuấn và cộng sự (2006, 2009, 2010, 2013) đã tiến hành nhiều chuỗi thí nghiệm mô hình vật lý để đánh giá độ tin cậy của TAW (2002), phát hiện TAW đánh giá thấp ảnh hưởng của tường đỉnh và đề xuất công thức tính hệ số ảnh hưởng tổng hợp $\gamma_v$ cho tường đỉnh có thềm trước trong điều kiện sóng ngẫu nhiên. Nguyễn Văn Thìn (2014) khảo sát ảnh hưởng của tường đỉnh và thềm cơ dưới tác động của sóng đều. Nguyễn Văn Dũng (2017) nghiên cứu tường đỉnh có mũi hắt sóng; Phùng Đăng Hiếu và Phan Ngọc Vinh (2012) sử dụng mô hình số VOF khảo sát độ xốp của mái và cơ đê.
Đối với kết cấu rỗng, Nguyễn Trung Anh (2007) khảo sát thùng chìm có buồng tiêu sóng với các dạng lỗ tròn, khe dọc, khe ngang. Lê Thanh Chương và cộng sự (2017–2020) nghiên cứu kết cấu giảm sóng bán nguyệt và lăng thể tứ giác đúc sẵn. Thiều Quang Tuấn và cộng sự (2018–2019) nghiên cứu kết cấu giảm sóng hình thang rỗng có cọc và không cọc. Về mặt tính toán lực sóng, Nguyễn Viết Thanh (2014) và Trần Văn Thái và cộng sự (2018) đã nghiên cứu áp lực sóng lên đê trụ rỗng dựa trên lý thuyết của Tanimoto - Takahashi và Yuan Dekui - Tao Jianhua, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của Viện Thủy công năm 2018. Năm 2016, Phan Đình Tuấn và nhóm nghiên cứu bước đầu thử nghiệm 7 phương án kết cấu ¼ trụ rỗng trong máng sóng tại Hải Phòng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Mặc dù kết cấu rỗng đã được áp dụng cho đê giảm sóng xa bờ, các công trình này chủ yếu được thiết kế ngập hoặc bán ngập cho phép sóng tràn qua lớn. Chưa có nghiên cứu hệ thống nào đánh giá cơ chế tương tác sóng, khả năng chiết giảm sóng tràn và sóng phản xạ của cấu kiện ¼ trụ rỗng (TSD) khi lắp đặt trực tiếp trên đỉnh đê biển mái nghiêng kết hợp cơ thềm. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp phân tích thứ nguyên và thí nghiệm mô hình vật lý máng sóng để xây dựng công thức thực nghiệm dự báo lưu lượng sóng tràn chuyên biệt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm thủy động lực học
Luận án tiếp cận bài toán sóng tràn dựa trên cơ sở thủy động lực học công trình biển, phân định rõ hai hiện tượng:
- Chảy tràn (Green water overtopping): Khối nước dâng vượt qua đỉnh đê tương đối liên tục do động năng sóng.
- Sóng bắn/tràn xung kích (White water/Spray overtopping): Sóng vỡ mạnh trước công trình tạo bọt khí và cột nước bắn qua đỉnh đê dưới tác động của vận tốc hạt nước và gió.
Hiện tượng tương tác giữa sóng và công trình được phân loại thông qua chỉ số tương tự sóng vỡ Iribarren:
$$\xi_{0m} = \frac{\tan\alpha}{\sqrt{s_m}} = \frac{\tan\alpha}{\sqrt{\frac{H_{m0,d}}{L_0}}}$$
Trong đó $\xi \le 2,0$ đặc trưng cho sóng nhảy vỡ (tiêu hao năng lượng lớn) và $\xi > 2,0$ đặc trưng cho sóng dâng vỡ (năng lượng sóng không bị phá vỡ nhiều).
Phương pháp phân tích thứ nguyên
Để xác định hàm quan hệ giữa lưu lượng tràn và các tham số chi phối, luận án sử dụng định lý $\pi$ (Buckingham $\pi$-theorem). Các biến số độc lập và phụ thuộc được quy đổi về các nhóm đại lượng không thứ nguyên:
- Lưu lượng sóng tràn không thứ nguyên: $\frac{q}{\sqrt{g H_{m0}^3}}$
- Chiều cao lưu không tương đối: $\frac{R_c}{H_{m0}}$
- Độ sâu nước tương đối: $\frac{d}{h}$
- Độ dốc sóng tương đối: $\frac{H_{m0}}{h}$
- Hệ số rỗng bề mặt tiếp sóng: $\varepsilon$ (%)
Hàm tổng quát được thiết lập dưới dạng:
$$\frac{q}{\sqrt{g H_{m0}^3}} = f\left(\frac{R_c}{H_{m0}}, \frac{d}{h}, \frac{H_{m0}}{h}, \varepsilon\right)$$
Phương pháp thực nghiệm mô hình vật lý
Nghiên cứu sử dụng mô hình vật lý máng sóng dựa trên quy luật tương tự Froude:
- Hệ thống thiết bị: Máng sóng trọng lực, hệ thống máy tạo sóng ngẫu nhiên điều khiển qua máy tính, phần mềm thu thập và phân tích phổ sóng, thiết bị ghi nhận dữ liệu PicoLog 1000 Series, đầu đo sóng điện dung và máy toàn đạc điện tử kiểm tra cao độ mô hình.
- Bố trí thí nghiệm: Mô phỏng bãi trước đê, thân đê mái nghiêng, lớp phủ gia cố và đỉnh đê lắp đặt cấu kiện TSD với các tỷ lệ lỗ rỗng bề mặt $\varepsilon = 10%$, $15%$ và $20%$. Các kịch bản đối chứng bao gồm đê mái nghiêng thuần túy và đê mái nghiêng có tường đỉnh thẳng đứng.
| Nhóm tham số |
Ký hiệu |
Đơn vị |
Định nghĩa / Vai trò |
| Hình học đê |
$R_c$ |
m |
Độ cao lưu không đỉnh đê |
|
$B_c, B_w$ |
m |
Bề rộng thềm cơ và bề rộng đáy kết cấu |
|
$h_w, Z_{dck}$ |
m |
Chiều cao kết cấu TSD và cao trình đặt cấu kiện |
|
$\varepsilon$ |
% |
Tỷ lệ lỗ rỗng bề mặt kết cấu cong |
| Động lực sóng |
$H_s, H_{m0}$ |
m |
Chiều cao sóng ý nghĩa và sóng phổ mô men 0 |
|
$T_p, T_{m-1,0}$ |
s |
Chu kỳ đỉnh phổ và chu kỳ đặc trưng phổ |
|
$L_0, L$ |
m |
Chiều dài sóng nước sâu và chân công trình |
|
$h, d$ |
m |
Độ sâu nước chân đê và độ ngập nước buồng tiêu sóng |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU SÓNG TRÀN VÀ CÁC KẾT CẤU RỖNG TRONG CÔNG TRÌNH BIỂN
Chương 1 tổng hợp các cơ sở lý luận và thực tiễn về công trình đê biển. Tác giả phân tích các công thức tính sóng tràn kinh điển của Owen (1980), CEM (1110-2-1100), TAW (2002), EurOtop và các nghiên cứu chuyên sâu tại Việt Nam của Thiều Quang Tuấn, Nguyễn Văn Thìn, Nguyễn Văn Dũng. Đồng thời, chương này tổng kết các ứng dụng đê chắn sóng bán nguyệt, thùng chìm tiêu sóng tại Nhật Bản, Trung Quốc và các cấu kiện tiêu sóng rỗng ở ĐBSCL (Viện Thủy công, Busadco).
Đánh giá hiện trạng đê biển vùng ĐBSCL cho thấy hai dạng mặt cắt phổ biến là đê mái nghiêng và đê mái nghiêng có tường đỉnh đang gặp phải sự cố nghiêm trọng:
- Đê mái nghiêng thấp bị nước tràn qua mặt khi triều cường kết hợp sóng lớn (điển hình sự cố tràn đê biển Tây Cà Mau ngày 03/8/2019).
- Đê đắp cao bị lún sụt do nền đất yếu (như tại Nhà Mát - Bạc Liêu, Trần Văn Thời - Cà Mau).
- Tường đỉnh đứng phản xạ sóng mạnh gây xói lở chân đê và tạo sóng đứng, sóng bắn phá hủy kết cấu mặt đỉnh đê (như tại Gành Hào - Bạc Liêu).
Từ đó, chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu dạng mặt cắt kết hợp kết cấu rỗng ¼ trụ tròn trên đỉnh nhằm đồng thời giảm sóng tràn, giảm sóng phản xạ và giảm tải trọng lên nền đất yếu.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết về các chế độ sóng tràn, phân loại sóng vỡ theo chỉ số Iribarren và phương pháp tính toán sóng tràn qua hai dạng mặt cắt đặc trưng: mái nghiêng hỗn hợp và tường biển hỗn hợp.
Dựa trên lý thuyết mô hình vật lý tương tự Froude và phương pháp phân tích thứ nguyên, tác giả xác định các biến số chi phối và thiết lập cấu trúc phương trình tổng quát cho kết cấu TSD. Chương này cũng trình bày các bước thiết kế mô hình máng sóng, hiệu chuẩn thiết bị đo PicoLog 1000 Series, kiểm định phổ sóng ngẫu nhiên qua các lần lặp lại và thiết lập ma trận kịch bản thí nghiệm với các dải thông số độ sâu nước $h$, chiều cao sóng $H_{m0}$, chu kỳ sóng $T_p$, cao trình đỉnh và tỷ lệ lỗ rỗng $\varepsilon$.
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ĐỀ XUẤT MẶT CẮT NGANG ĐÊ BIỂN CÓ KẾT CẤU ¼ TRỤ RỖNG TRÊN ĐỈNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾT CẤU ĐẾN SÓNG TRÀN BẰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ MÁNG SÓNG
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm trong máng sóng để kiểm chứng hành vi thủy lực của kết cấu TSD so với mặt cắt đê mái nghiêng và đê có tường đỉnh thẳng đứng:
- Hiệu quả giảm sóng tràn: Kết cấu ¼ trụ rỗng giúp tiêu tán năng lượng sóng trong buồng rỗng thông qua dòng rối qua các lỗ đục, làm giảm lưu lượng sóng tràn $q$ đáng kể so với mặt cắt mái nghiêng thuần túy và đê có tường đỉnh.
- Giảm sóng phản xạ: Hệ số phản xạ sóng $k_r$ của mặt cắt có TSD giảm rõ rệt so với tường đứng, hạn chế áp lực sóng tác động trực tiếp và giảm nguy cơ xói lở chân công trình. Tỷ lệ lỗ rỗng $\varepsilon$ từ $10%$ đến $20%$ thể hiện rõ xu thế tiêu tán năng lượng, trong đó cấu kiện có tỷ lệ rỗng thích hợp giúp tối ưu hóa khả năng giảm tràn.
- Xây dựng công thức thực nghiệm: Bằng kỹ thuật hồi quy phi tuyến trên phần mềm MATLAB đối với chuỗi số liệu thực nghiệm, tác giả thiết lập hàm số tính toán lưu lượng sóng tràn trung bình không thứ nguyên theo các tham số $R_c/H_{m0}$, $d/h$, $H_{m0}/h$ và $\varepsilon$. Kết quả tính toán từ công thức cho thấy sự tương quan và hội tụ tốt với số liệu đo đạc thực tế trong phạm vi nghiên cứu của mô hình.
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN CHO ĐÊ BIỂN NHÀ MÁT TỈNH BẠC LIÊU
Chương 4 ứng dụng công thức thực nghiệm và giải pháp mặt cắt TSD vào tính toán thực tế cho tuyến đê biển Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu:
- Điều kiện tự nhiên: Khu vực có chế độ bán nhật triều không đều, nền địa chất bùn sét yếu có sức chịu tải thấp, chịu tác động của sóng gió mùa đông bắc và tây nam (sử dụng số liệu trạm Gành Hào và phụ lục B - TCVN 9901:2014, TCKT 2012).
- Tính toán kỹ thuật: Luận án khai báo điều kiện biên thiết kế (cấp đê, mực nước thiết kế $Z_{tk}$, chiều cao sóng chân công trình), kiểm tra tính phù hợp của công thức thực nghiệm và thiết lập bảng tính toán lưu lượng sóng tràn qua các phương án cao trình đỉnh.
- Đánh giá hiệu quả: So sánh với mặt cắt hiện trạng, mặt cắt đê biển có kết cấu TSD cho phép giảm đáng kể lưu lượng tràn qua đê với cùng một cao trình đỉnh hoặc cho phép hạ thấp cao trình đỉnh thiết kế mà vẫn đảm bảo an toàn sóng tràn $[q]$. Giải pháp này làm giảm khối lượng đất đắp thân đê, giảm ứng suất gây lún trên nền đất yếu và tăng độ ổn định tổng thể của công trình.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Đã nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế tiêu tán năng lượng sóng, cơ chế hình thành dòng tràn và sóng phản xạ khi sóng tương tác với mặt cắt đê biển có kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD).
- Xây dựng được công thức thực nghiệm mới để xác định lưu lượng sóng tràn trung bình qua đê biển có kết cấu TSD, bổ sung cơ sở lý thuyết tính toán sóng tràn cho các dạng đê biển có cấu kiện rỗng tiêu năng trên đỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đề xuất dạng mặt cắt ngang đê biển mới kết hợp cấu kiện bê tông đúc sẵn ¼ trụ rỗng trên đỉnh, phù hợp với điều kiện địa chất nền đất mềm yếu và chế độ thủy hải văn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Cung cấp quy trình tính toán thủy lực, kiểm tra điều kiện biên và xác định cao trình đỉnh đê an toàn sóng tràn, hỗ trợ trực tiếp cho công tác tư vấn thiết kế, thẩm tra và nâng cấp sửa chữa đê biển ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các thí nghiệm mô hình vật lý trong luận án được thực hiện trong máng sóng 2D với điều kiện sóng truyền vuông góc trực diện với mặt cắt công trình; chưa mô phỏng được tác động của sóng xiên góc 3D, sóng đỉnh ngắn và ảnh hưởng kết hợp của gió bão thực địa đẩy sóng bắn.
- Hướng phát triển: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu trên mô hình bể sóng 3D để đánh giá ảnh hưởng của góc sóng tới $\beta$; nghiên cứu tối ưu hóa hình học buồng tiêu sóng, kết cấu khóa liên kết giữa các cấu kiện TSD và theo dõi quan trắc diễn biến lún, xói lở khi triển khai xây dựng thử nghiệm ngoài hiện trường.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:
- Cơ quan quản lý và quy hoạch đê điều: Có thêm cơ sở khoa học để lựa chọn phương án mặt cắt đê giảm tải trọng trên nền đất yếu vùng ven biển ĐBSCL.
- Đơn vị tư vấn thiết kế công trình thủy lợi, công trình biển: Ứng dụng công thức thực nghiệm trong tính toán cao trình đỉnh đê, bố trí buồng tiêu sóng và lựa chọn tỷ lệ lỗ rỗng bề mặt để giảm sóng tràn và áp lực sóng.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Tham khảo phương pháp phân tích thứ nguyên, kỹ thuật bố trí thí nghiệm máng sóng ngẫu nhiên và phương pháp xử lý số liệu thủy động lực học công trình biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đê biển truyền thống tại ĐBSCL gặp khó khăn khi nâng cao trình đỉnh để chống biến đổi khí hậu?
Khu vực ĐBSCL có nền địa chất chủ yếu là bùn sét mềm yếu, khả năng chịu tải thấp. Khi nâng cao trình đỉnh đê bằng cách đắp thêm đất theo mái nghiêng truyền thống, tải trọng bản thân công trình tăng lớn, dẫn đến hiện tượng lún sụt nghiêm trọng và mất ổn định trượt mái đê.
2. Nhược điểm chính của việc sử dụng tường đỉnh thẳng đứng trên đê biển là gì?
Tường đỉnh đứng giúp giảm tải trọng đắp so với nâng toàn bộ mái đê nhưng lại gây hệ số phản xạ sóng rất cao ($k_r = 0,7 \div 1,0$). Năng lượng sóng phản xạ gây xói lở chân đê và mái đê phía biển. Đồng thời, sóng va đập vào tường đứng tạo ra sóng bắn lên cao kết hợp gió mạnh dội xuống mặt đê gây hư hỏng kết cấu đỉnh đê.
3. Kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) hoạt động theo nguyên lý tiêu năng nào?
Kết cấu TSD gồm bề mặt cong hướng biển có đục các hàng lỗ rỗng theo tỷ lệ $\varepsilon$ và một buồng rỗng (buồng tiêu sóng) bên trong. Khi sóng va vào kết cấu, một phần nước và năng lượng đi qua lỗ rỗng vào buồng tiêu sóng tạo dòng rối tiêu tán năng lượng, làm giảm chiều cao sóng dâng, triệt tiêu động năng sóng tràn và giảm sóng phản xạ trở lại biển.
4. Các tham số chính trong công thức thực nghiệm tính sóng tràn của luận án là gì?
Các tham số không thứ nguyên cốt lõi bao gồm: chiều cao lưu không tương đối $R_c/H_{m0}$, độ sâu nước tương đối $d/h$, độ dốc sóng tương đối $H_{m0}/h$, và tỷ lệ lỗ rỗng bề mặt tiếp sóng $\varepsilon$ của cấu kiện TSD.
5. Kết quả tính toán ứng dụng tại đê biển Nhà Mát (Bạc Liêu) đem lại lợi ích gì?
Khi áp dụng mặt cắt có kết cấu TSD, lưu lượng sóng tràn qua đê giảm đáng kể so với mặt cắt hiện trạng dưới cùng điều kiện thủy hải văn thiết kế. Điều này cho phép tối ưu hóa cao trình đỉnh công trình, giảm khối lượng đắp, giảm tải trọng tác dụng lên nền đất yếu và nâng cao độ an toàn chống tràn cho khu vực bảo vệ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Đình Tuấn đã giải quyết thành công bài toán kỹ thuật nâng cao an toàn sóng tràn cho đê biển ĐBSCL trong điều kiện nền đất mềm yếu và nước biển dâng. Bằng sự kết hợp giữa phân tích thứ nguyên và thí nghiệm mô hình vật lý máng sóng ngẫu nhiên, nghiên cứu đã đề xuất giải pháp mặt cắt đê biển tích hợp kết cấu ¼ trụ rỗng trên đỉnh (TSD) và thiết lập công thức thực nghiệm tính toán lưu lượng sóng tràn trung bình có độ tin cậy khoa học. Kết quả tính toán ứng dụng cụ thể tại tuyến đê biển Nhà Mát (Bạc Liêu) đã chứng minh tính hiệu quả kỹ thuật của giải pháp, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ thiết kế, xây dựng và củng cố hệ thống đê biển vùng đồng bằng sông Cửu Long.