CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác. Để xây dựng được công trình tiến hành hoạt động đầu tư bao gồm: Lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.1 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng 1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng Theo luật xây dựng số 50/2014/QH13: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để triển khai xây dựng mới sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng Theo luật xây dựng số 50/2014/QH13: 4 “ Trình tự đầu tư xây dựng có 3 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng” Giai đoạn I: Giai đoạn chuẩn bị dự án Nội dung cần thực hiện trong giai đoạn này là: - Nghiên cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng công trình; - Khi đầu tư xây dựng, Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
- Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau: + Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo + Công trình xây dựng quy mô nhỏ - Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, Chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Giai đoạn II: Giai đoạn thực hiện đầu tư - Giao đất hoặc thuê đất để xây dựng công trình - Đền bù giải phóng mặt bằng - Khảo sát xây dựng 5 - Thiết kế xây dựng và lập tổng dự toán - Xin phép xây dựng - Đấu thầu - xây dựng công trình Giai đoạn III: Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng - Nghiệm thu bàn giao công trình - Đưa công trình vào sử dụng - Bảo hành công trình - Quyết toán công trình.3 Khái niệm Quản lý dự án Hiện nay có nhiều cách khái niệm khác nhau về quản lý dự án: Theo TS. Ben Obinero Uwakwek trường đại học Cininnati- Mỹ: “ Quản lý dự án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu nhất định trước về: Phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các bên tham gia” Theo TS. Trịnh Quốc Thắng: “Quản lý dự án là điều chỉnh một kế hoạch đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp lý, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường.4 Nội dung quản lý dự án Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 thì nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm: “ Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng, bảo vệ môi trường trong xây dựng, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng, quản lý rủi ro, quản lý hệ thống thông tin công trình” 6 Quản lý phạm vi dự án: Là tiến hành quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án.
Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án. Quản lý thời gian kế hoạch công việc: là quản lý nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đứng thời gian đề ra. Nó bao gồm các công việc như xác định các hoạt động cụ thể, xắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án. Quản lý chi phí dự án: Là quản lý chi phí, giá thành, dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án chi phí không vượt quá tổng mức đầu tư.
Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí. Quản lý chất lượng dự án: Là quá trình quản lý việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Bao gồm quản lý chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng. được thực hiện theo các Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà nước ban hành.
Quản lý nguồn nhân lực: Nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và vận dụng nó một cách có hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các Ban QLDA. Quản lý rủi ro trong dự án: Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được. Quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi.
Bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình gồm các công việc sau: Quản lý việc lập tiến độ thi công xây dựng trước khi triển khai thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ 7 của dự án đã được phê duyệt. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
Trong quá trình thi công xây dựng: Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án. Quản lý tổng tiến độ của dự án nếu tiến độ bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.
Quản lý khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng bao gồm: Quản lý an toàn lao động của nhà thầu: Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động, cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường. Quản lý an toàn của chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Quản lý môi trường xây dựng: 8 Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, môi trường trong quá trình vận chuyển vật liệu, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
Quản lý môi trường của chủ đầu tư, tư vấn giám sát phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 1.