CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG 1. Vị trí công trình - Công trình chung cư Sơn Trà - TP Đà Nẵng. Gồm có 15 tầng nổi và 1 tầng hầm.Chiều cao của công trình kể từ mặt đất tự nhiên là 55,2 m. Công trình được xây dựng trên nền đất trống, tương đối bằng phẳng nên không san lắp, thuận lợi cho việc bố trí kho bãi.xưỡng sản xuất.
- Công trình có 2 mặt tiếp xúc đường giao thông, do đó khi thiết kế và thi công khá thuận lợi, đặc biệt thuận tiện cho việc cung cấp nguyên vật liệu. Hệ thống điện nước lấy từ mạng lưới thành phố thuận lợi và đầy đủ cho quá trình thi công và sinh hoạt của công nhân.Công trình có mặt bằng tương đối rộng rãi, bằng phẳng và thuận tiện cho việc thi công. Đặc điểm địa chất công trình - Nền đất từ trên xuống qua khảo sát gồm các lớp sau: Mực nước ngầm: ở độ sâu -3,5m so với cốt thiên nhiên (tức là -4,25m so với cốt 0,000m của công trình).1: Chỉ tiêu cơ lý của đất Độ Giới Giới Chiề Modul ẩm hạn hạn Ctc u dày tổng o tự nhão chảy STT Lớp đất nhiên N30 biến dạng (m) Wnh Wd Độ kN/m2 kN/m3 % Mpa kN/m3 1 Đất đắp 0.5 16,9 2 Sét pha 8,7 18,2 26,7 31 39 26 17 19 4 9 3 Cát pha 10 20,5 26,6 15 21 15 22 20 20 1.5 Cát hạt 4 8 19,2 26,5 18 35 1 40 30 trung Cuội >8000 >20 20,7 26 10 40 100 sỏi 0 1 SVTH: Nguyễn Hoàng Nhất Linh GVHD: PGS.TS Đặng Công Thuật – TS Đào Ngọc Thế Lực Chung cư Sơn Trà 1. Kết cấu và quy mô công trình - Kết cấu chịu lực của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối.
Kết cấu dầm, cột, sàn kết hợp với lõi cứng BTCT. Toàn bộ công trình là một khối thống nhất không có khe lún. - Sàn tầng hầm dày 20cm. Sàn tầng hầm đặt ở cốt -3,65 m so với cốt ±0.00 và trùng với mặt trên của đài móng.
- Sàn sườn đổ toàn khối cùng với dầm. Dầm móng kích thước 40x80cm. - Mặt bằng xây dựng tương đối bằng phẳng, không phải san lấp nhiều. - Chiều cao của công trình kể từ mặt đất tự nhiên là 55,2 m.
- Kết cấu móng là móng cọc khoan nhồi BTCT đài thấp. Đài cọc cao 1,5 m đặt trên lớp BT lót mác 100 dày 0,1m. Đáy đài đặt tại cốt -4,95m so với cốt ±0. Cọc có đường kính 0,8m, chiều sâu mũi cọc là -38,5 so với cốt ±0,00 1.
Các công tác chuẩn bị thi công - Chuẩn bị mặt bằng: Mặt bằng ban đầu tương đối trống trải. chỉ có cỏ bụi và đất mấp mô trước khi thi công cọc mặt bằng phải được giải phóng, san lấp và dọn dẹp sạch sẽ. Đường giao thông nội bộ phải được bố trí phù hợp, thuận tiện trong thi công và định hướng để làm đường giao thông sau này cho công trình. - Công tác định vị công trường: Tất cả các trục chính, cao độ đều được truyền dẫn đầy đủ trên mặt bằng công trường.
Trong công tác này nên bố trí các mốc chuẩn ở xa công trường 1 khoảng cách ngoài ảnh hưởng của công trường gây nên. - Cấp thoát nước: Khi thi công cọc nhồi thường phải dùng một lượng nước và lượng bùn rất lớn, do vậy trong khi thi công nhất thiết phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cấp thoát nước. Lượng nước sạch được lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố, ngoài ra cần phải chuẩn bị ít nhất 1 máy bơm nước đề phòng trong trường hợp thiếu nước. Phải có bể chứa với dung lượng lớn để chứa bùn và lắng lọc, xử lý các phế liệu không được trực tiếp thải đi.
- Thiết bị điện: Trên công trường, với các thiết bị lớn (cẩu, khoan,,,) hầu hết sử dụng động cơ đốt trong. Điện ở đây chủ yếu phục vụ chiếu sáng và các thiết bị có công suất không lớn lắm. Do vậy điện được lấy từ mạng lưới điện thành phố, bố trí các đường dây phục vụ thi công hợp lý đảm bảo an toàn. Phương án tổng thể thi công phần ngầm - Phần ngầm gồm các công tác chủ yếu sau: 2 SVTH: Nguyễn Hoàng Nhất Linh GVHD: PGS.TS Đặng Công Thuật – TS Đào Ngọc Thế Lực Chung cư Sơn Trà + Công tác thi công cọc khoan nhồi.
+ Công tác đào đất hố móng. + Công tác ván khuôn, cốt thép đài móng. + Công tác bêtông đài móng và các công tác phụ khác như: bêtông, cốt thép giằng móng, công tác hầm vệ sinh.Phần thân - Do công trình có mặt bằng thi công tương đối rộng, do vậy để đảm bảo an toàn cho công nhân, đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình, từ đó làm giảm giá thành công trình ta dùng cốp pha phủ phim để làm ván khuôn đổ bê tông cho các cấu kiện. Sử dụng đà, cột chống bằng thép có chiều dài thay đổi được để làm giàn giáo cho công tác thi công.
- Cốt thép: Toàn bộ cốt thép được gia công bằng máy tại xưởng đặt cạnh công trường hiện trường. - Bê tông sử dụng cho công trình rất lớn cả về số lượng và cường độ, vì thế để đảm bảo cung cấp bê tông được liên tục, chất lượng đồng thời làm giảm bớt gánh nặng về kho, bãi vốn đã bị hạn chế do mặt bằng thi công chật hẹp, ta sử dụng bê tông tươi từ trạm trộn. Bê tông được vận chuyển bằng xe trộn bê tông và dùng máy bơm bê tông để đổ bê tông cho các cấu kiện. Luân chuyển ván khuôn, vật liệu và các thiết bị thi công theo phương đứng được thực hiện bởi cần trục tháp tự leo đặt cạnh công trình, theo phương ngang vận chuyển bằng xe rùa.
Khi công trình lên được độ cao lớn, để đảm bảo vận chuyển công nhân được nhanh chóng, an toàn ta sử dụng thêm vận thăng lồng chở người. - Các công tác thi công đặc trưng khác: + Công tác xây, trát: Công tác xây được tiến hành sớm nhất là 7 ngày sau khi tháo ván khuôn và thanh chống ngang của kết cấu bê tông. Sử dụng giàn giáo đơn để thi công chiều cao tường 1,2 m, sử dụng thép hình và ván khuôn làm sàn công tác. Đà giáo và sàn công tác được giữ lại để phục vụ công tác trát.
Dùng hệ giáo lắp từ mặt đất để thi công tường biên phía ngoài và thi công các công tác hoàn thiện sau này. + Công tác hoàn thiện: Tùy theo đặc điểm và tính chất của từng công việc mà công tác hoàn thiện được tiến hành sau khi hoàn thành xong công tác thi công phần thân, theo thứ tự từ tầng trên cùng xuống dưới hoặc xen kẻ giữa các tầng. 3 SVTH: Nguyễn Hoàng Nhất Linh GVHD: PGS.TS Đặng Công Thuật – TS Đào Ngọc Thế Lực Chung cư Sơn Trà CHƯƠNG 2 : THI CÔNG PHẦN NGẦM 2.Thi công cọc khoan nhồi 2. Mặt bằng bố trí cọc Hình 2.1: Mặt bằng thi công cọc 2.
Số lượng cọc và các thông số của cọc a) Số lượng cọc - Số lượng cọc của từng móng + Móng M1: 13 (móng) x 4 (cọc) = 52 (cọc) + Móng thang máy M4: 1 (móng) x 16 (cọc) = 16 (cọc) + Móng M2: 2 (móng) x 6 (cọc) = 12 (cọc) + Móng M3: 1 (móng) x 4 (cọc) = 4 (cọc) + Móng M5: 2 (móng) x 8 (cọc) = 16 (cọc) - Tổng số lượng cọc cần ép =52 + 16 + 12 + 4 + 16 = 100 cọc 4 SVTH: Nguyễn Hoàng Nhất Linh GVHD: PGS.TS Đặng Công Thuật – TS Đào Ngọc Thế Lực Chung cư Sơn Trà b) Thông số cọc - Chiều dài cọc 35 m (Tính từ mép đáy đài) - Cọc có đường kính D800 - Đài móng cao 1,5m; cao trình đáy đài -4,55m (so với cos 0,00m) - Chiều sâu hố khoan là 38,75m 2. Lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi Phương pháp thi công gầu xoáy và dung dịch bentonite giữ vách: - Phương phàp này lấy đất lên bằng gầu xoay có đường kính bằng đường kính cọc và được gắn trên cần Kelly của máy khoan. Gầu có răng cắt đất và nắp để đổ đất ra ngoài. - Dùng ống vách bằng thép (được hạ xuống bằng máy rung tới độ sâu 6-8m) để giữ thành, tránh sập vách khi thi công.
Còn sau đó vách được giữ bằng dung dịch vữa sét Bentonite. - Khi tới độ sâu thiết kế, tiến hành thổi rửa đáy hố khoan bằng phương pháp: Bơm ngược, thổi khí nén hay khoan lại (khi chiều dày lớp mùn đáy >5m). Độ sạch của đáy hố được kiểm tra bằng hàm lượng cát trong dung dịch Bentonite. Lượng mùn còn sót lại được lấy ra nốt khi đổ bê tông theo phương pháp vữa dâng.
- Đối với phương pháp này bentonite được tận dụng lại thông qua máy lọc (có khi tới 5-6 lần). Chọn phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách. Chọn máy thi công - Độ sâu hố khoan so với mặt bằng thi công (cốt -0,75m) là 38,75m; có một loại cọc đường kính d = 0,8 m. a) Máy khoan - Cọc thiết kế có đường kính 800, chiều sâu 38,75m nên ta chọn máy KH-100 (Của hãng Hitachi) có các thông số kỹ thuật, thông số của máy được thể hiện trong PHỤ LỤC 7.
5 SVTH: Nguyễn Hoàng Nhất Linh GVHD: PGS.TS Đặng Công Thuật – TS Đào Ngọc Thế Lực Chung cư Sơn Trà Hình 2.1: Hình máy khoan nhồi KH-100 b) Máy trộn bentonite - Máy trộn theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nước do bơm ly tâm. Chọn máy BE-15A có thông số được thể hiện trong PHỤ LỤC 7.2 c) Chọn cần cẩu - Cần cẩu phục vụ công tác lắp cốt thép, lắp ống sinh, ống đổ bê tông. Khối lượng cần cẩu lớn nhất là ổng đổ bê tông: Q=9T Chiều cao lắp: HCL= h1+h2+h3+h4 h1=0,6m (Chiều cao ống sinh trên mặt đất) h2=0,5m (Khoảng cách an toàn) h3=1,5m (Chiều cao dây treo buộc) h4=8m (Chiều cao lòng thép) HCL= 0,6+0,5+1,5+8=10,6m H −h c 10 , 6−1,5 0 = =9,4 m Chiều dài cần tối thiểu Lmin= Sin 75 Sin 75 0 H −h c 10 , 6−1,5 0 =1,5+ 0 =3,9 m Tầm với tối thiểu Rmin= r + tg 75 tg 75 6 SVTH: Nguyễn Hoàng Nhất Linh GVHD: PGS.TS Đặng Công Thuật – TS Đào Ngọc Thế Lực Chung cư Sơn Trà Chọn cần cẩu bánh xích MKG-16M tay cần dài 15m, chọn R min=5m có các đặc trưng kỹ thuật: Q =10T, H = 15m thỏa mãn yêu cầu. Quy trình thi công cọc khoan nhồi - Quy trình thi công cọc khoan nhồi bằng máy khoan gầu tiến hành theo trình tự sau: định vị tim cọc và đài cọc, hạ ống vách, khoan tạo lỗ, lắp đặt cốt thép, thổi rửa đáy hố khoan, đổ bê tông, rút ống vách, kiểm tra chất lượng cọc.