Luận án tiến sĩ về lúa chuyển gen chịu hạn tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm nac liên quan đến tính chịu hạn, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

156
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY LÚA

1.2. Đặc điểm sinh học của cây lúa Oryza sativa

1.3. Ảnh hưởng của hạn hán đối với ngành sản xuất lúa gạo

1.4. Ảnh hưởng của hạn tới cây lúa

1.5. VAI TRÒ CỦA NHÂN TỐ PHIÊN MÃ LIÊN QUAN TỚI ĐÁP ỨNG STRESS HẠN Ở THỰC VẬT

1.5.1. Vai trò của nhân tố phiên mã liên quan tới đáp ứng stress hạn ở thực vật

1.5.2. Nhân tố phiên mã NAC và vai trò đáp ứng stress hạn ở thực vật

1.6. AGROBACTERIUM TUMEFACIENS VÀ CƠ CHẾ CHUYỂN GEN VÀO THỰC VẬT

1.6.1. Giới thiệu chung về vi khuẩn A.

1.6.2. Cơ chế phân tử của việc chuyển gen thông qua A.

1.6.3. Hệ thống vector/promoter dùng trong chuyển gen thực vật

1.7. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG LÚA CHUYỂN GEN CHỐNG CHỊU HẠN

1.7.1. Tình hình nghiên cứu tạo giống lúa chuyển gen chống chịu hạn trên Thế giới

1.7.2. Tình hình nghiên cứu tạo giống lúa chuyển gen ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Chủng vi sinh vật

2.3. Vector và oligonucleotide

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Xử lý mẫu thực vật

2.4.2. Tách chiết, định lượng DNA/RNA

2.4.3. Nhân dòng gen OsNAC1, OsNAC5 và OsNAC10 vào vector pGEM-T

2.4.4. Thiết kế cấu trúc biểu hiện gen OsNAC1 trong tế bào thực vật

2.4.5. Tạo cây lúa chuyển gen biểu hiện OsNAC1

2.4.6. Sàng lọc các dòng lúa chuyển gen

2.4.7. Các phương pháp định lượng sinh lý, sinh hóa ở cây lúa

2.4.8. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN

3.1. PHÂN LẬP GEN MÃ HÓA NHÂN TỐ PHIÊN MÃ NHÓM NAC LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH CHỊU HẠN Ở LÚA

3.1.1. Khảo sát khả năng chịu hạn của một số giống lúa Việt Nam

3.1.2. Phân lập gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm NAC liên quan tới tính chịu hạn

3.1.3. Phân tích biểu hiện của OsNAC1, OsNAC5 và OsNAC10 trong điều kiện hạn

3.2. THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN OsNAC1 TRONG TẾ BÀO THỰC VẬT

3.2.1. Thiết kế vector biểu hiện OsNAC1 điều khiển bởi promoter hoạt động liên tục

3.2.2. Thiết kế vector biểu hiện OsNAC1 điều khiển bởi promoter hoạt động cảm ứng stress

3.3. NGHIÊN CỨU CHUYỂN GEN OsNAC1 VÀO CÂY LÚA

3.3.1. Biến nạp vector biểu hiện vào A.

3.3.2. Nghiên cứu chuyển gen OsNAC1 vào lúa

3.3.3. Sàng lọc các dòng lúa tái sinh được chuyển cấu trúc biểu hiện OsNAC1

3.3.4. Chọn lọc dòng lúa chuyển gen T1

3.3.5. Chọn lọc dòng lúa chuyển gen T2

3.4. ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA CÁC DÒNG LÚA CHUYỂN GEN

3.4.1. Đánh giá sinh trưởng, phát triển của các dòng lúa chuyển gen T2

3.4.2. Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng lúa chuyển gen

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu lúa chuyển gen chịu hạn hiệu quả

Nghiên cứu lúa chuyển gen chịu hạn đang trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Với tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, việc phát triển các giống lúa có khả năng chống chịu hạn là cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực. Lúa Oryza sativa, một trong những cây lương thực chính, đang được nghiên cứu để cải thiện khả năng chịu hạn thông qua công nghệ sinh học.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây lúa Oryza sativa

Cây lúa Oryza sativa có nhiều đặc điểm sinh học nổi bật, bao gồm khả năng sinh trưởng nhanh và thích nghi với nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Đặc biệt, cây lúa có thể phát triển tốt trong các vùng đất trũng, nơi mà tình trạng hạn hán thường xuyên xảy ra.

1.2. Tình hình nghiên cứu lúa chuyển gen trên thế giới

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để phát triển giống lúa chuyển gen chịu hạn. Các công nghệ sinh học hiện đại như CRISPR và chuyển gen đã giúp tạo ra các giống lúa có khả năng chống chịu tốt hơn với điều kiện khắc nghiệt.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu lúa chuyển gen chịu hạn

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu lúa chuyển gen, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự chấp nhận của người tiêu dùng, quy định pháp lý và tính bền vững của giống lúa chuyển gen là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

2.1. Thách thức về sự chấp nhận của người tiêu dùng

Người tiêu dùng thường có những lo ngại về an toàn thực phẩm và tác động của giống lúa chuyển gen đến sức khỏe. Việc giáo dục và cung cấp thông tin đầy đủ về lợi ích của lúa chuyển gen là rất cần thiết.

2.2. Quy định pháp lý và chính sách

Các quy định pháp lý liên quan đến giống lúa chuyển gen khác nhau giữa các quốc gia. Điều này có thể tạo ra rào cản cho việc phát triển và thương mại hóa giống lúa chuyển gen chịu hạn.

III. Phương pháp nghiên cứu lúa chuyển gen chịu hạn hiệu quả

Để phát triển giống lúa chuyển gen chịu hạn, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân lập gen, thiết kế vector chuyển gen và đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng lúa chuyển gen.

3.1. Phân lập gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm NAC

Phân lập các gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm NAC là bước quan trọng trong nghiên cứu. Nhóm gen này có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khả năng chịu hạn của cây lúa.

3.2. Thiết kế vector chuyển gen vào cây lúa

Thiết kế vector chuyển gen là một trong những bước quan trọng để đưa gen vào cây lúa. Các vector này cần được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu quả chuyển gen cao nhất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các dòng lúa chuyển gen có khả năng chịu hạn tốt hơn so với giống lúa không chuyển gen. Những kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển giống lúa chịu hạn trong tương lai.

4.1. Đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng lúa chuyển gen

Các dòng lúa chuyển gen đã được đánh giá khả năng chịu hạn thông qua các thử nghiệm thực địa. Kết quả cho thấy chúng có khả năng sống sót và phát triển tốt hơn trong điều kiện hạn.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

Các giống lúa chuyển gen chịu hạn có thể được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, giúp tăng năng suất và đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu lúa chuyển gen

Nghiên cứu lúa chuyển gen chịu hạn không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngành nông nghiệp.

5.1. Tương lai của giống lúa chuyển gen

Với sự phát triển của công nghệ sinh học, tương lai của giống lúa chuyển gen chịu hạn sẽ ngày càng sáng sủa. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện tính bền vững và khả năng thích ứng của giống lúa.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các giống lúa chuyển gen có khả năng chống chịu tốt hơn với các yếu tố môi trường khác nhau, không chỉ hạn mà còn mặn và lạnh.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Dƣới tác động của iến đổi khí hậu toàn cầu, tình trạng hạn hán xảy ra thƣờng xuyên hơn, với mức độ ngày càng trầm trọng, là nguyên nhân chính làm giảm sản lƣợng c y trồng. Trong khi đó, d n số toàn cầu tăng nhanh, ƣớc tính năm 2050 sẽ tăng lên 9 tỷ ngƣời, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến an ninh lƣơng thực, tạo ra một áp lực lớn cho việc đảm ảo lƣơng thực. Vì vậy, an ninh lƣơng thực là vấn đề then chốt của nền khoa học nông nghiệp thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.) là một trong a loại c y lƣơng thực quan trọng nhất của con ngƣời. Trên thế giới, c y lúa đƣợc xếp vào vị trí thứ 2 sau c y lúa mì về diện tích và sản lƣợng.

Ở Việt Nam, cây lúa có vai trò đặc iệt quan trọng, chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng sản lƣợng lƣơng thực quốc gia 60% và đƣợc canh tác với diện tích lớn nhất xấp xỉ 3,8 triệu ha. Tuy nhiên, hầu hết diện tích trồng lúa đang đƣợc canh tác trong môi trƣờng ấp ênh, rất dễ ị tác động ởi các yếu tố thời tiết cực đoan, đặc iệt là hạn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu ph n lập và đặc tính các gen đáp ứng hạn, tiến tới tạo dòng/giống lúa có năng suất cao, đồng thời chống chịu đƣợc với điều kiện ất lợi ngoại cảnh hạn có ý nghĩa quan trọng đặc iệt trong việc duy trì và tăng năng suất lúa gạo, góp phần giữ ổn định an ninh lƣơng thực quốc gia. Tốc độ tăng năng suất lúa đã có hiện tƣợng bão hòa trong những năm gần đ y chủ yếu do sự thiếu vắng những công nghệ nhân giống mới, sự giảm sút tính đa dạng di truyền các giống lúa và sự xuất hiện ngày càng nhiều côn trùng, dịch bệnh và bất lợi ngoại cảnh.

Trong xu thế đô thị hóa đang diễn ra mọi nơi, nếu chỉ sử dụng các phƣơng pháp truyền thống trong việc tăng năng suất lúa thì sản lƣợng lúa gạo của Việt Nam không thể đáp ứng đƣợc tốc độ tăng d n số và nhu cầu xuất khẩu. Do đó, đã đến lúc chúng ta phải kết hợp giữa phƣơng pháp truyền thống và công nghệ sinh học trong chọn tạo giống lúa mang các tính trạng quý nhƣ chống chịu hạn, 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mặn… Trong khi các phƣơng pháp chọn giống truyền thống vẫn là chỗ dựa chủ yếu để duy trì sự ổn định thì các phƣơng pháp công nghệ sinh học hiện đại sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa ƣớc nhảy vọt trong chọn tạo giống lúa. Tính trạng chịu hạn là tính trạng đa gen mà sự iểu hiện của mỗi gen liên quan chặt chẽ với quá trình phiên mã. Vì vậy, nhóm gen mã hóa nh n tố phiên mã đang là trọng t m trong các nghiên cứu chọn tạo giống chịu hạn theo định hƣớng chuyển gen.

Nhóm gen mã hóa nh n tố phiên mã mặc d không tham gia trực tiếp vào quá trình đáp ứng với điều kiện hạn nhƣng sự iểu hiện của chúng lại có vai trò điều hòa iểu hiện của rất nhiều gen chức năng tăng cƣờng khả năng chịu hạn của thực vật. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh c y lúa chuyển gen mã hóa nh n tố phiên mã tăng cƣờng khả năng chịu hạn so với c y không chuyển gen. Nhóm gen mã hóa nh n tố phiên mã NAC là họ nh n tố phiên mã lớn nhất và đặc trƣng của thực vật. Nh n tố phiên mã NAC tham gia vào rất nhiều quá trình sinh lý, sinh hóa khác nhau trong tế ào, ao gồm các quá trình phát triển, già hóa, tạo thành tế ào thứ cấp và đáp ứng chống chịu stress môi trƣờng nhƣ hạn, mặn và lạnh của tế ào.

Một số gen đáp ứng stress thuộc nhóm NAC ở lúa nhƣ SNAC1/OsNAC9, SNAC2/OsNAC6, OsNAC5 và OsNAC10 đã đƣợc chứng minh có liên quan tới quá trình đáp ứng hạn và c y lúa chuyển các gen tăng khả năng chịu hạn và năng suất cao hơn so với c y không chuyển gen trong điều kiện hạn. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài luận án tiến sĩ “Nghiên cứu tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nhân tố phiên mã nhóm NAC liên quan đến tính chịu hạn” với mục tiêu tạo ra các dòng lúa chuyển gen chống chịu hạn, đồng thời không g y ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng, phát triển. Các kết quả thu đƣợc sẽ là nguồn vật liệu, số liệu quan trọng trong việc tạo ra các giống cây trồng chuyển gen có khả năng chống chịu tốt với điều kiện hạn. Mục tiêu nghiên cứu Ph n lập, thiết kế vector chuyển gen mã hóa nh n tố phiên mã nhóm NAC liên 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quan tính chịu hạn từ giống lúa Việt Nam.

Tạo dòng lúa chuyển gen mã hóa nh n tố phiên mã thuộc nhóm NAC có khả năng chống chịu hạn. Đối tƣ ng v nội dung nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án: Các gen mã hóa nh n tố phiên mã nhóm NAC liên quan tới tính chịu hạn của giống lúa Việt Nam. ác n i ung nghiên cứu ch nh  Nội dung 1: Ph n lập các gen mã hóa nh n tố phiên mã nhóm NAC gồm OsNAC1, OsNAC5, OsNAC10 liên quan đến tính chịu hạn từ giống lúa Việt Nam;  Nội dung 2: Thiết kế các cấu trúc iểu hiện gen OsNAC1 ở thực vật dƣới sự điều khiển của promoter hoạt động liên tục Ubiquitine, 35S và hoạt động cảm ứng stress (Lip9, Rd29A).  Nội dung 3: Nghiên cứu chuyển gen mã hóa nh n tố phiên mã OsNAC1 vào lúa.

 Nội dung 4: Đánh giá sinh trƣởng, phát triển và khả năng chịu hạn của các dòng lúa chuyển gen. Địa điểm nghiên cứu Luận án đƣợc thực hiện tại 3 địa điểm chính: Bộ môn Bệnh học Ph n tử, Viện Di truyền Nông nghiệp Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ; Phòng Thí nghiệm Việt – Pháp, Viện Di truyền Nông nghiệp Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ; Phòng Thí nghiệm tƣơng tác c y trồng - vi sinh vật thuộc Trung t m nghiên cứu vì sự phát triển tại Montpellier, Pháp. Đóng góp mới của luận án Luận án đã ph n lập đƣợc 3 gen mã hóa nh n tố phiên mã nhóm NAC gồm OsNAC1, OsNAC5 và OsNAC10 từ giống lúa ản địa Việt Nam lúa Tẻ Đỏ. Luận án đã tạo đƣợc các hệ vector iểu hiện trong tế ào thực vật mang gen OsNAC1 đƣợc điều khiển ởi promoter hoạt động liên tục Ubiquitin và 35S) và promoter 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hoạt động cảm ứng stress (Lip9 và Rd29A.

Luận án đã tạo đƣợc một số dòng lúa chuyển gen iểu hiện gen đích, sinh trƣởng ình thƣờng trong điều kiện không xử lý hạn và có khả năng chịu hạn tốt hơn c y đối chứng không chuyển gen. Ứng dụng thực tiễn của luận án Kết quả nghiên cứu của luận án đã tạo ra đƣợc các dòng lúa T2 mang một ản sao của gen OsNAC1 ở dạng đồng hợp iểu hiện dƣới sự điều khiển của promoter hoạt động cảm ứng điều kiện stress Lip9 và promoter hoạt động liên tục Ubiquitin. C y chuyển gen có kiểu hình tƣơng đồng với c y đối chứng không chuyển gen về khả năng sinh trƣởng, phát triển và năng suất trong điều kiện ình thƣờng không có stress hạn, trong khi khả năng chịu hạn và tỷ lệ sống sót cao hơn trong điều kiện xử lý stress hạn. Đ y là kết quả quan trọng, chứng tỏ tiềm năng ứng dụng của gen OsNAC1 nói riêng và các gen mã hóa nh n tố phiên mã thuộc nhóm NAC liên quan tới đáp ứng stress nói chung trong công tác tạo giống c y chuyển gen chịu hạn.

Trên cơ sở kết quả của luận án, các vector iểu hiện gen OsNAC1 do luận án tạo ra đang đƣợc nghiên cứu chuyển vào các giống c y trồng quan trọng nhƣ ngô, bông, đậu tƣơng… để tạo ra các giống c y chuyển gen chịu hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của sản xuất trong điều kiện thay đổi khí hậu toàn cầu ở Việt Nam. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY LÚA 1. Đặc điểm sinh học của cây lúa Oryza sativa Lúa Oryza sativa thuộc bộ Hòa thảo (Graminales), họ Hòa thảo (Graminaceae), chi Oryza.

Chi Oryza phân bố rộng trên thế giới, trong đó có 23 loài hoang dã và 2 loài lúa trồng (O. Loài Oryza sativa L. (2n = 24 đƣợc trồng phổ biến trên thế giới, tập trung chủ yếu ởcác quốc gia châu Á. Dựa vào đặc điểm hình thái, Kato và cộng sự 1928 đã đề nghị phân chia lúa Oryza sativa L.

thành 2 loài phụ là Oryza sativa L. indica (lúa Indica) và Oryza sativa L. Lúa Indica thƣờng phân bố ở vĩ độ thấp nhƣ Ấn Độ, Việt Nam, Indonexia… cây cao, lá nhỏ xanh nhạt, bông xòe, hạt dài, vỏ trấu mỏng, cơm khô, nở nhiều,… Lúa Japonica thƣờng phân bố ở vĩ độ cao nhƣ: Nhật Bản, Bắc Trung Quốc, ch u Âu… cây thấp, lá to xanh đậm, bông chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dày, cơm dẻo, ít nở…[28]. Lúa có kiểu hình đa dạng, đƣợc trồng ở cả hệ sinh thái vùng cao và vùng thấp.

Tuy nhiên, khoảng 76% sản lƣợng gạo toàn cầu đƣợc sản xuất từ lúa nƣớc ở hệ sinh thái v ng đất trũng. Tiềm năng năng suất lúa đƣợc hình thành/xác định trong giai đoạn sinh dƣỡng. Chiều cao cây, khả năng đẻ nhánh liên quan đến số lƣợng bông), sự phát triển của rễ, diện tích lá là những đặc điểm chính của giai đoạn sinh trƣởng. Kích thƣớc và hình thái ông đƣợc quyết định trong giai đoạn sinh sản, trong khi kích thƣớc hoặc khối lƣợng của hạt đƣợc quyết định trong giai đoạn chín.

Giai đoạn sinh sản đƣợc xác định là giai đoạn cây lúa nhạy cảm nhất với stress sinh học và phi sinh học, ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất hạt sau này [71]. Thời gian sinh trƣởng của c y lúa đƣợc tính từ lúc nảy mầm cho đến khi chín, dao động từ 90 - 180 ngày tùy theo giống và điều kiện ngoại cảnh. Trong canh 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tác lúa hiện đại, thời gian sinh trƣởng của các giống lúa đƣợc các nhà nông học quan tâm đặc biệt do liên quan trực tiếp đến năng suất và cơ cấu thời vụ, luân canh. Giống lúa có thời gian sinh trƣởng quá ngắn hoặc quá dài có năng suất thấp do sinh trƣởng dinh dƣỡng bị hạn chế đối với giống lúa có thời gian sinh trƣởng quá ngắn), dễ bị lốp đổ và chịu nhiều tác động bất lợi của điều kiện ngoại cảnh đối với giống lúa có thời gian sinh trƣởng quá dài).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ