Luận án tiến sĩ: Phương pháp loại bỏ kim loại nặng khỏi nước thải bằng vi sinh vật tự nhiên

Nghiên cứu phương pháp loại bỏ kim loại nặng khỏi nước thải bằng vi sinh vật tự nhiên với các cơ chất khác nhau, mang lại giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài nghiên cứu
167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phân loại nước thải

1.1.1. Nước thải sinh hoạt

1.1.2. Nước thải công nghiệp

1.2. Kim loại nặng trong môi trường nước

1.2.1. Kim loại nặng và sự chuyển hoá trong môi trường nước

1.2.2. Tính độc của kim loại nặng

1.2.3. Nước thải chứa kim loại nặng trong quá trình sản xuất công nghiệp ở Việt Nam và tác động của chúng đến môi trường

1.2.4. Công nghệ xử lý nước thải chứa kim loại nặng

1.2.4.1. Sử dụng các biện pháp sinh học trong xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước
1.2.4.1.1. Sử dụng thực vật
1.2.4.1.2. Sử dụng các vật liệu hấp phụ sinh học
1.2.4.1.3. Sử dụng vi sinh vật
1.2.4.2. Các dạng cột phản ứng kị khí
1.2.4.2.1. Cột phản ứng sinh học kị khí với cơ chất rắn
1.2.4.3. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng biện pháp kị khí để xử lý nước thải chứa kim loại nặng
1.2.4.3.1. Trên thế giới
1.2.4.3.2. Ở Việt Nam

2. CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu và thiết bị nghiên cứu

2.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Chuẩn bị dụng cụ phân tích

2.2.2. Loại bỏ oxy và chỉ thị môi trường khử

2.2.3. Các thí nghiệm sử dụng cột phản ứng sinh học kị khí tạo sunphua để nghiên cứu khả năng loại bỏ kim loại nặng

2.2.3.1. Đếm số lượng SRB
2.2.3.2. Phân lập SRB

2.2.4. Phân loại vi khuẩn

2.2.4.1. Đặc điểm hình thái
2.2.4.2. Các phương pháp sinh học phân tử

2.2.5. Phương pháp phân tích kim loại nặng

2.2.5.1. Xác định hàm lượng đồng
2.2.5.2. Xác định hàm lượng asen
2.2.5.3. Phương pháp xác định COD
2.2.5.4. Các chỉ tiêu khác

2.2.6. Phương pháp xác định thành phần của các cơ chất: các chất hòa tan trong nước nóng, xenlulo, hemixenlulo, lignin, tro

2.2.6.1. Các chất hòa tan trong nước nóng
2.2.6.2. Xác định khả năng hấp phụ kim loại bởi cơ chất
2.2.6.3. Xác định khả năng loại bỏ kim loại của các chủng vi khuẩn lựa chọn

2.2.7. Phương pháp quan sát đặc điểm cơ chất bằng kính hiển vi điện tử quét

2.2.8. Phương pháp xác định sunphua

2.2.9. Phương pháp xác định axít béo

2.2.10. Phương pháp xử lý thống kê

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Xây dựng cột phản ứng sinh học kị khí tạo sunphua với các loại cơ chất khác nhau

3.1.1. Thiết lập cột phản ứng sinh học

3.1.2. Hoạt động của cột phản ứng sinh học

3.1.3. Cơ chất và khả năng hấp phụ kim loại nặng

3.1.3.1. Thành phần của các loại cơ chất
3.1.3.2. Khả năng hấp phụ kim loại nặng của các loại cơ chất khác nhau

3.1.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung vi sinh vật và chất dinh dưỡng lên hoạt động của cột phản ứng sinh học

3.1.5. SRB trong các cột phản ứng sinh học kị khí với các loại cơ chất khác nhau

3.1.5.1. Số lượng SRB
3.1.5.2. Thành phần SRB

3.1.6. Khả năng loại bỏ Cu, As của các chủng vi khuẩn phân lập được

3.1.6.1. Một số đặc điểm sinh học của hai chủng vi khuẩn STN8 và XD5
3.1.6.2. Kết quả định loại hai chủng vi khuẩn STN8 và XD5 bằng kỹ thuật sinh học phân tử
3.1.6.3. Kết quả đọc trình tự nucleotit của rADN 16S của hai chủng STN8 và XD5
3.1.6.4. Kết quả định loại hai chủng STN8 và XD5

3.1.7. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của các cột phản ứng sinh học kị khí với các loại cơ chất khác nhau

3.1.7.1. pH và thế năng oxy hóa khử
3.1.7.2. Hàm lượng sunphua hòa tan trong nước

3.1.8. Hiệu quả hoạt động của các cột phản ứng với các loại cơ chất khác nhau

3.1.8.1. Hiệu quả loại bỏ sunphat
3.1.8.2. Hiệu quả loại bỏ kim loại nặng

3.1.9. Ảnh hưởng của tốc độ dòng chảy lên khả năng loại bỏ kim loại nặng của cột phản ứng sinh học kị khí

3.1.10. Xử lý nước thải tuyển quặng bằng cột phản ứng sinh học kị khí với cơ chất rắn

3.1.11. Xử lý cơ chất sau khi sử dụng

Kết luận và kiến nghị

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu loại bỏ kim loại nặng trong nước thải

Nước thải công nghiệp, đặc biệt là nước thải từ khai thác mỏ, chứa nhiều kim loại nặng gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường. Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp loại bỏ kim loại nặng là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Các kim loại nặng như Hg, Pb, Cd, Cr, và As có thể tích lũy trong cơ thể sống và gây ra nhiều bệnh tật. Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để xử lý nước thải chứa kim loại nặng là một thách thức lớn.

1.1. Tác động của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe

Kim loại nặng có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Chúng có thể tích lũy trong chuỗi thức ăn, dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh ung thư, bệnh thần kinh và các rối loạn sinh sản. Nghiên cứu cho thấy, ô nhiễm kim loại nặng trong nước có thể làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật và động vật.

1.2. Các nguồn gốc chính của ô nhiễm kim loại nặng

Ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu đến từ các hoạt động công nghiệp như khai thác mỏ, sản xuất hóa chất, và xử lý chất thải. Nước thải từ các ngành này thường chứa nồng độ kim loại nặng cao, gây ra ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước. Việc xả thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

II. Vấn đề và thách thức trong xử lý nước thải chứa kim loại nặng

Xử lý nước thải chứa kim loại nặng gặp nhiều khó khăn do tính chất phức tạp của các kim loại này. Các phương pháp truyền thống như kết tủa thường không hiệu quả và tốn kém. Hơn nữa, việc tạo ra bùn thải chứa kim loại nặng sau xử lý cũng là một vấn đề lớn cần được giải quyết. Do đó, cần tìm kiếm các phương pháp mới, hiệu quả và thân thiện với môi trường.

2.1. Những hạn chế của phương pháp xử lý truyền thống

Phương pháp kết tủa thường không đạt hiệu quả cao trong việc loại bỏ kim loại nặng, đặc biệt là trong nước thải có nồng độ kim loại thấp. Ngoài ra, phương pháp này còn tạo ra một lượng lớn bùn thải cần phải xử lý tiếp, gây tốn kém và khó khăn trong quản lý.

2.2. Nhu cầu tìm kiếm giải pháp mới

Cần thiết phải phát triển các phương pháp xử lý mới, hiệu quả hơn, có thể loại bỏ kim loại nặng mà không tạo ra bùn thải. Các nghiên cứu hiện tại đang hướng tới việc sử dụng các phương pháp sinh học, như sử dụng vi sinh vật và thực vật để xử lý nước thải.

III. Phương pháp sinh học trong loại bỏ kim loại nặng

Phương pháp sinh học, đặc biệt là sử dụng vi khuẩn khử sunphat (SRB), đã cho thấy hiệu quả cao trong việc loại bỏ kim loại nặng khỏi nước thải. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng SRB có khả năng loại bỏ nhiều kim loại như Cu, As, và Zn. Việc sử dụng các cơ chất sinh học như rơm, rạ, và xơ dừa không chỉ giúp giảm chi phí mà còn thân thiện với môi trường.

3.1. Cơ chế hoạt động của vi khuẩn khử sunphat

Vi khuẩn khử sunphat có khả năng chuyển hóa các hợp chất hữu cơ và kim loại nặng thành các dạng ít độc hại hơn. Chúng hoạt động bằng cách sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn năng lượng, đồng thời loại bỏ kim loại nặng qua quá trình hấp phụ và chuyển hóa.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng cơ chất sinh học

Sử dụng cơ chất sinh học như rơm, rạ, và xơ dừa không chỉ giúp giảm chi phí xử lý mà còn tạo ra một nguồn nguyên liệu dồi dào và dễ kiếm. Điều này giúp tăng cường hiệu quả xử lý và giảm thiểu tác động đến môi trường.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng cột phản ứng sinh học kị khí với các cơ chất khác nhau có thể đạt được hiệu quả cao trong việc loại bỏ kim loại nặng. Kết quả cho thấy, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4.1. Hiệu quả loại bỏ kim loại nặng trong thực nghiệm

Các thí nghiệm cho thấy, cột phản ứng sinh học kị khí có thể loại bỏ tới 90% nồng độ kim loại nặng trong nước thải. Điều này chứng tỏ tính khả thi của phương pháp này trong xử lý nước thải công nghiệp.

4.2. Ứng dụng thực tiễn tại các cơ sở sản xuất

Kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng tại Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm sản xuất mỏ và luyện kim Thái Nguyên, nơi nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN cho nước thải công nghiệp loại B. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc xử lý nước thải chứa kim loại nặng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu

Nghiên cứu về loại bỏ kim loại nặng trong nước thải đang mở ra nhiều triển vọng mới. Việc áp dụng các phương pháp sinh học không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra cơ hội cho việc tái sử dụng các chất thải nông nghiệp. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp hiệu quả hơn cho vấn đề ô nhiễm môi trường.

5.1. Tương lai của phương pháp sinh học trong xử lý nước thải

Phương pháp sinh học đang trở thành xu hướng trong xử lý nước thải, với nhiều nghiên cứu đang được thực hiện để cải thiện hiệu quả và tính khả thi của các phương pháp này. Việc phát triển các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý và giảm thiểu chi phí.

5.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp xử lý mới, đồng thời mở rộng ứng dụng của các công nghệ sinh học trong xử lý nước thải. Việc hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và chính phủ là rất cần thiết để giải quyết vấn đề ô nhiễm kim loại nặng một cách hiệu quả.

16/08/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp loại bỏ kim loại nặng khỏi nước thải nhờ quần thể vi sinh vật tự nhiên khi sử dụng các loại cơ chất khác nhau

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nước thải công nghiệp là một trong những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho môi trường nước. Trong đó đặc biệt là vấn đề nước thải khai thác mỏ và tuyển quặng với các tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu như axít, kim loại nặng,. Hiện nay ở Việt Nam, các loại nước thải này gần như không được xử lý hoặc xử lý chưa triệt để được xả trực tiếp ra ao, hồ, ngấm xuống nguồn nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng. Vấn đề này đã và đang là một thực tế đáng báo động và cần sớm có giải pháp xử lý.

Ở Mỹ, người ta đã chi gần 1 triệu đô la Mỹ mỗi ngày để giải quyết vấn đề ô nhiễm do nước thải khai thác mỏ gây ra [Cohen, 2005]. Các kim loại nặng (Hg, Pb, Cd, Cr, As,.) và các hợp chất của chúng là các chất độc tích lũy và chỉ cần một lượng nhỏ đã có hại cho hầu hết các dạng sống. Ở nước ta đã và đang phát hiện nhiều ảnh hưởng tiêu cực của việc ô nhiễm kim loại nặng đối với đời sống và sức khoẻ con người. Ví dụ: Hoạt động nấu chì tái chế tại xã Chỉ Đạo, Hưng Yên đã gây ra một số bệnh cho nhân dân trong xã: số người mắc bệnh hô hấp chiếm tỉ lệ 65,6%, bệnh suy nhược thần kinh 78,1%, bệnh khớp mãn tính 49,4% [Lê Đức và cs, 2000].

Việc ô nhiễm asen trong nước ngầm tại Quỳnh Lôi, Hà Nội [Ngô Ngọc Cát, 2001] và mới đây, hiện tượng làng ung thư tại xã Thạch Sơn- Phú Thọ do sự ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước là các điển hình khác nữa về sự ô nhiễm cần được quan tâm giải quyết. Có rất nhiều phương pháp để loại bỏ kim loại nặng khỏi nước thải công nghiệp, trong đó phương pháp kết tủa là kỹ thuật thường sử dụng nhất cho việc loại bỏ kim loại nặng [Cohen, 2005]. Tuy nhiên, những kết quả ứng dụng 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com từ thực tế của phương pháp kết tủa đã cho thấy, sự kết tủa làm giảm nồng độ kim loại hòa tan của nước thải xuống đạt mức cho phép thải nhưng giá thành xử lý cao, tạo ra một khối lượng lớn bùn thải có chứa kim loại nặng cần phải xử lý tiếp theo [Ping Zhou và cs, 1999; Brown và cs, 2000]. Mặt khác đối với những nước thải có chứa nồng độ kim loại thấp thì áp dụng phương pháp trên sẽ gặp khó khăn.

Trong trường hợp đó, các phương pháp thay thế thường sử dụng để loại bỏ kim loại nặng như: trao đổi ion, điện phân hoặc chiết,.tỏ ra không kinh tế, hơn nữa kỹ thuật sử dụng phức tạp (thẩm thấu ngược) [Horacek và cs, 1994] hoặc là phải kết hợp nhiều phương pháp xử lý khác nhau. Từ các lý do đó, đòi hỏi phải tìm ra phương pháp xử lý mới và hữu hiệu loại bỏ kim loại nặng trong nước thải đồng thời phải thân thiện với môi trường. Quá trình phân hủy sinh học kị khí với việc tận dụng nguồn chất thải nông nghiệp như: rơm, rạ, xơ dừa, vỏ cây, than bùn, cơ chất sau trồng nấm,. được coi là cách tiếp cận đáng chú ý.

Các phụ phẩm nông nghiệp này ít có giá trị kinh tế, số lượng lớn và cần phải xử lý. Nếu tận dụng được nguồn nguyên liệu này thì cả hai vấn đề: môi trường và nông nghiệp được giải quyết, đồng thời tạo ra một thị trường mới cho các chất thải trong nông nghiệp. Nhiều nghiên cứu cho thấy SRB trong các cột phản ứng kị khí với cơ chất rắn có thể được sử dụng hiệu quả để loại bỏ kim loại nặng. Đây là một trong các phương pháp sinh học có nhiều triển vọng cạnh tranh và là một xu hướng đã và đang được nghiên cứu sử dụng ở nhiều nước trên thế giới.

Mặt khác sử dụng phương pháp này còn có thể thu hồi được kim loại sau khi xử lý cơ chất bằng axít. SRB có thể loại bỏ nhiều kim loại (Fe, Cu, Zn, Mn, Cr, Ni, Cd,.) làm trung hòa nước thải và làm giảm hàm lượng sunphat có trong nước thải [Dvorak và cs, 1992; Christensen và cs, 1996; Chang và cs, 2000; Hard và cs, 2003; Koydon, 2004]. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ở nước ta, đã có nhiều công trình nghiên cứu xử lý nước thải chứa kim loại nặng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về khả năng loại bỏ kim loại nặng của SRB trong cột phản ứng sinh học kị khí với các cơ chất: giá thể sau trồng nấm, xơ dừa, than bùn hầu như chưa được nghiên cứu.

Do vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phương pháp loại bỏ kim loại nặng khỏi nước thải nhờ quần thể vi sinh vật tự nhiên khi sử dụng các loại cơ chất khác nhau”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu hiệu quả của một số loại cơ chất khác nhau đối với việc loại bỏ kim loại nặng trong cột phản ứng sinh học kị khí. Trên cơ sở đó, thiết lập các điều kiện để xây dựng hệ thống cột/bể phản ứng sinh học kị khí góp phần tìm ra biện pháp hữu hiệu loại bỏ kim loại nặng trong nước thải. Các nội dung nghiên cứu chính - Thiết lập cột phản ứng sinh học kị khí với các cơ chất sinh học khác nhau để loại bỏ kim loại nặng nhờ hoạt động của vi khuẩn khử sunphat.

- Phân loại và xác định vi khuẩn có khả năng loại bỏ kim loại nặng bằng phương pháp sinh học phân tử. - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung bùn kị khí, phân bò lên hoạt động của cột phản ứng. - Hiệu quả loại bỏ kim loại nặng của các cột phản ứng với các cơ chất khác nhau. - Ảnh hưởng của tốc độ dòng chảy lên khả năng loại bỏ kim loại nặng của các cột phản ứng.

- Thử nghiệm xử lý nước thải công nghiệp có chứa kim loại nặng bằng cột phản ứng sinh học kị khí. Địa điểm thực hiện đề tài 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Trung tâm Sinh học Thực nghiệm, Viện Ứng dụng Công nghệ. - Bộ môn Vi sinh vật, Khoa Sinh học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà nội. - Trung tâm Nghiên cứu Môi trường nước, Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc, Hàn Quốc.

Tính mới của đề tài - Đây là công trình đầu tiên ở nước ta nghiên cứu loại bỏ Cu, As khỏi nước thải bằng cột phản ứng sinh học kị khí chảy ngược với cơ chất sinh học dạng rắn và đã chứng minh As không gây ảnh hưởng tới hoạt động của cột phản ứng sinh học kị khí, góp phần đưa ra một biện pháp hiệu quả, an toàn, có thể thu hồi As, tiết kiệm diện tích xử lý cần thiết để xử lý As trong nước thải. - Đây là công trình đầu tiên ở nước ta nghiên cứu sử dụng chất thải rắn nông nghiệp (giá thể sau trồng nấm, xơ dừa, than bùn) để thiết lập cột phản ứng sinh học kị khí chảy ngược cho xử lý nước thải có chứa As, Cu, góp phần khẳng định ý nghĩa của việc tận dụng nguồn chất thải rắn nông nghiệp để làm sạch môi trường. - Đây là công trình đầu tiên ở nước ta chứng minh hiệu quả của việc sử dụng giá thể sau trồng nấm để thiết lập cột phản ứng sinh học kị khí để xử lý Cu, As trong nước thải, từ đó đề xuất sử dụng cơ chất này cho thiết kế, xây dựng các hệ thống xử lý nước thải chứa kim loại nặng ở qui mô lớn. Khả năng ứng dụng của đề tài - Kết quả của đề tài đã được ứng dụng để xử lý nước thải của Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm sản xuất mỏ và luyện kim Thái Nguyên.

Kết quả cho thấy, nước thải sau xử lý đạt TCVN (5945-1995) cho nước thải công nghiệp loại B. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Kết quả của đề tài có thể phát triển để xây dựng các cột/bể phản ứng sinh học kị khí ở qui mô lớn hơn với cơ chất là chất thải nông nghiệp trong việc xử lý nước thải chứa kim loại nặng. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phân loại nƣớc thải Việc phân loại nước thải theo nguồn gốc phát sinh ra chúng là cơ sở để lựa chọn biện pháp giải quyết và công nghệ xử lý.

Theo nguồn gốc phát sinh có thể chia nước thải nói chung thành hai loại: nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Nƣớc thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải của các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan. tức là tất cả các loại nước thải sau quá trình sinh hoạt của con người. Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ không bền vững, dễ bị phân hủy sinh học (như cacbohydrat, protein, lipit.), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ.), vi sinh vật, chất rắn và mùi [Hoàng Kim Cơ và cs, 2001].

Chất bẩn vô cơ trong nước thải sinh hoạt gồm các chất khoáng, ion vô cơ. Nồng độ của các ion vô cơ trong nước thải có thể biến động trong phạm vi 300-3000 mg/L, trung bình là 500 mg/L. Tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà thành phần nước thải ở các địa điểm khác nhau cũng khác nhau và thay đổi trong một ngày đêm. Nƣớc thải công nghiệp Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải,.

Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào từng ngành sản xuất. Các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát sinh một tỉ lệ lớn các chất thải loại so với các ngành công nghiệp khác. Nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài chất hữu 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cơ còn có kim loại nặng, sunphua. Nước thải của xí nghiệp ắc quy có nồng độ axít, chì cao.

Lưu lượng nước thải sản xuất cũng phụ thuộc vào từng cơ sở sản xuất, thậm chí tại cùng một cơ sở sản xuất lượng nước thải cũng dao động rất lớn theo từng thời điểm sản xuất [Hoàng Kim Cơ và cs, 2001]. Kim loại nặng trong môi trƣờng nƣớc 1. Kim loại nặng và sự chuyển hoá trong môi trƣờng nƣớc Kim loại nặng là các nguyên tố có sẵn trong tự nhiên: trong đá, đất, trầm tích, nước và cơ thể sống. Sự có mặt của các nguyên tố này trong môi trường chưa thể nói là môi trường bị ô nhiễm, khi nồng độ của các kim loại trong môi trường tăng lên một cách bất thường so với nồng độ nền tương ứng thì mới được coi là môi trường bị ô nhiễm kim loại nặng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ