Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đa dạng sinh học và nguồn tài nguyên thực vật rừng giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái cũng như cung cấp các nguồn lâm sản ngoài gỗ có giá trị dược liệu. Vườn Quốc gia Tam Đảo (nằm trên địa bàn ba tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang) là hệ sinh thái rừng nhiệt đới tiêu biểu với hệ động - thực vật phong phú, trong đó có nhiều loài cây thuốc quý hiếm. Một trong số các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị dược tính cao phân bố tại đây là loài Tắc kè đá, còn gọi là Cốt toái bổ, Co tạng tó, Co cắc kè (Drynaria bonii H. Christ, 1910), thuộc chi Drynaria, họ Dương xỉ (Polypodiaceae).

Trong y học cổ truyền, thân rễ của loài Tắc kè đá được sử dụng để điều trị phong thấp, đau lưng, nhức xương, gãy xương, đau răng, thần kinh suy nhược, bổ thận và chống viêm cấp. Do nhu cầu sử dụng dược liệu gia tăng, những năm gần đây loài thực vật này bị thu hái ráo riết ngoài tự nhiên. Áp lực khai thác kết hợp với tác động tiêu cực của các hoạt động nhân sinh và suy thoái sinh cảnh rừng đã làm thu hẹp vùng phân bố, khiến trữ lượng của loài sụt giảm nhanh chóng. Sách Đỏ Việt Nam (2007) đã xếp Tắc kè đá vào nhóm loài sẽ nguy cấp (cấp VU A1 a, c, d). Trước thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường của sinh viên Lê Công Hậu thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng phân bố, đặc tính sinh thái học lâm nghiệp và hiện trạng sử dụng của loài tại khu vực Tây Thiên thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo, tạo luận cứ thực tiễn cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Xác định được đặc điểm phân bố của loài Tắc kè đá tại khu vực nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu đặc điểm lâm học và đặc điểm hình thái của loài.
  3. Đánh giá tình hình khai thác và sử dụng loài Tắc kè đá tại địa phương.
  4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn, gây trồng và khai thác bền vững loài Tắc kè đá tại Vườn Quốc gia Tam Đảo.

Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Điều tra phân bố của loài Tắc kè đá tại khu vực nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu đặc điểm lâm học (cấu trúc tầng cây cao, tầng cây tái sinh, thảm tươi cây bụi và tầng thứ rừng).
  3. Nghiên cứu tình hình khai thác và sử dụng của loài Tắc kè đá thông qua điều tra xã hội học.
  4. Thử nghiệm nhân giống loài bằng phương pháp giâm hom thân rễ và gieo bào tử.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp bảo tồn và phát triển loài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Christ, 1910) phân bố tự nhiên trong rừng tự nhiên.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên các tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn tại phân khu phục hồi sinh thái khu vực Tây Thiên, xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo.
  • Phạm vi thời gian: Công tác điều tra thực địa ngoại nghiệp và theo dõi thực nghiệm được tiến hành từ ngày 03/03/2016 đến ngày 29/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về sinh thái học thực vật rừng nhiệt đới, lâm học đại cương và các tài liệu phân loại thực vật học chuyên ngành như: Sách Đỏ Việt Nam (2007), bộ sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập II, Viện Dược liệu, 2003), cùng các công trình nghiên cứu hợp chất tự nhiên tecpenoid, anthraquinon từ thân rễ Drynaria bonii.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra ngoại nghiệp thực địa, khảo sát xã hội học, bố trí thí nghiệm nhân giống và xử lý thống kê nội nghiệp:

  • Phương pháp điều tra tuyến: Bố trí 2 tuyến điều tra cắt ngang qua các sinh cảnh và đai cao đại diện tại khu vực Tây Thiên (Tuyến 1: Đại Đình - Suối Giải Oan; Tuyến 2: Đại Đình - Thác Bạc). Ghi nhận tọa độ địa lý bằng thiết bị GPS, xác định vi địa hình (chân núi, sườn núi), độ dốc (bằng địa bàn cầm tay), giá thể bám (đá lộ đầu, thân gỗ mục) và tình trạng sinh trưởng của từng bụi bắt gặp.
  • Phương pháp điều tra cấu trúc lâm phần: Thiết lập 6 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời có diện tích 500 m² ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$), tổng diện tích điều tra tầng cây cao là 3.000 m². Trong mỗi OTC, tiến hành đo đường kính ngang ngực tại vị trí 1,3 m ($D_{1.3}$), đường kính tán ($D_t$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) của toàn bộ cây thân gỗ có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$.
  • Phương pháp điều tra tầng tái sinh và thảm tươi cây bụi: Trong mỗi OTC bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 4 m² ($2\text{ m} \times 2\text{ m}$) tại 4 góc và vị trí trung tâm (tổng số 30 ODB, tương đương 120 m²). Tầng tái sinh được thống kê theo tên loài, cấp chiều cao ($<25\text{ cm}$, $25-50\text{ cm}$, $50-100\text{ cm}$, $>100\text{ cm}$), phẩm chất cây (tốt, trung bình, xấu) và nguồn gốc (hạt hoặc chồi). Tầng thảm tươi cây bụi được xác định thành phần loài, độ che phủ (%) và chiều cao trung bình.
  • Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra bán cấu trúc để phỏng vấn trực tiếp 20 hộ gia đình tại vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo về mức độ nhận biết, khối lượng khai thác, phương thức thu hái, thị trường tiêu thụ và giá bán.
  • Phương pháp thực nghiệm nhân giống: Thử nghiệm giâm hom 16 mẫu thân rễ trên 4 loại giá thể/môi trường sống (tường vôi đất nung phủ rêu, thân cây gỗ hoai mục, đất tơi xốp giàu mùn, thân cây ít địa y) và thử nghiệm gieo bào tử chín trong 5 khay nhựa chứa hỗn hợp bùn ao trộn rêu, địa y ủ hoai.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu ngoại nghiệp được tổng hợp và phân tích theo phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp: tính giá trị trung bình cộng ($\bar{X}$), phương sai mẫu, độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến động ($S%$), mật độ cá thể/ha ($N/\text{ha}$) và công thức tổ thành loài ($CTTT$) dựa trên tỷ lệ phần trăm số lượng cá thể ($IV%$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về giá trị dược liệu, thành phần hóa học và hiện trạng bảo tồn của chi Drynaria. Trên thế giới, các hợp chất chiết xuất từ thân rễ loài này đã được nghiên cứu ứng dụng trong chế tạo vật liệu cấy ghép xương (Guo-Chung Dong và cộng sự). Tại Việt Nam, nhiều công trình của Viện Dược liệu, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương, Lã Đình Mỡi, Phạm Thị Nhật Trinh đã phân tích các nhóm hoạt chất tecpenoid, anthraquinon có tác dụng tăng độ đàn hồi thành mạch và chống loãng xương. Phần này khẳng định Tắc kè đá có phân bố tự nhiên rộng từ Bắc vào Nam (Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Bình Định...) nhưng các nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính lâm học, sinh thái quần thể và thử nghiệm nhân giống tại Tam Đảo vẫn còn rất hạn chế.

Phần II. Mục tiêu, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung mục tiêu, hệ thống 4 nội dung nghiên cứu chính, đối tượng loài Drynaria bonii, phạm vi không gian tại phân khu phục hồi sinh thái Tây Thiên (Đại Đình, Tam Đảo) và thời gian thực hiện (tháng 3 đến tháng 5 năm 2016). Thiết lập hệ thống biểu mẫu điều tra thực địa (biểu điều tra tuyến, biểu tầng cây cao, biểu cây bụi thảm tươi, biểu cây tái sinh, phiếu phỏng vấn 15 câu hỏi, biểu theo dõi nhân giống) và các công thức toán học thống kê mô tả cấu trúc lâm phần.

Phần III. Điều kiện tự nhiên – Kinh tế - Xã hội khu vực Vườn Quốc gia Tam Đảo

Phân tích tổng quan điều kiện địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu thủy văn và bối cảnh dân sinh vùng đệm. Vườn Quốc gia Tam Đảo có diện tích quy hoạch 36.883 ha (điều chỉnh theo Quyết định 155/2002/TTg), chia thành 3 phân khu: Bảo vệ nghiêm ngặt (17.295 ha), Phục hồi sinh thái (15.398 ha), và Nghỉ mát - du lịch (2.302 ha). Địa hình núi hiểm trở, độ dốc trung bình 16°–35°, đỉnh cao nhất 1.592 m. Hệ thống thổ nhưỡng gồm 4 nhóm đất chính: Feralit mùn vàng nhạt trên núi trung bình (17,1%), Feralit mùn vàng đỏ trên núi thấp (9,8%), Feralit đỏ vàng trên đồi thấp (24,0%) và Đất phù sa, dốc tụ (9,1%). Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa vùng núi ẩm, lượng mưa lớn tập trung vào tháng 4 đến tháng 10. Vùng đệm có 192.627 nhân khẩu (41.951 hộ) thuộc 8 dân tộc sinh sống (Kinh chiếm 63%, Sán Dìu 24,93%), với 94,65% lao động làm nông nghiệp, đời sống phụ thuộc đáng kể vào việc khai thác lâm sản tự nhiên từ rừng.

Cơ cấu loại đất tại vùng đệm VQG Tam Đảo Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 11.547,43 32,30
Đất lâm nghiệp 16.376,65 45,85
Đất chuyên dùng 3.717,73 10,41
Đất khác 4.075,92 11,44
Tổng cộng 35.717,73 100,00

Phần IV. Kết quả nghiên cứu

1. Phân bố của loài Tắc kè đá

Điều tra trên 2 tuyến bắt gặp tổng cộng 24 bụi Tắc kè đá. Các cá thể mọc rải rác thành những cụm nhỏ hoặc mới tái sinh, không tập trung thành dải lớn.

  • Giá thể mọc: 98% cá thể mọc bám trên đá lộ đầu (chỉ có 2% mọc bám trên thân cây gỗ mục).
  • Vị trí địa hình: 87,5% cá thể (21/24 bụi) phân bố ở chân núi (nơi có nhiều khối đá lộ đầu, độ ẩm cao, gần khe suối); 12,5% cá thể (3/24 bụi) mọc ở sườn núi; không tìm thấy cá thể nào ở đỉnh núi cao khô hạn.

2. Đặc điểm lâm học và hình thái

Loài Drynaria bonii có thân rễ mọng nước, bò ngang, phân nhánh lệch hoặc lưỡng phân, khi non phủ lông dạng vảy màu nâu đen, khi già lông rụng để lại các vết chấm tròn. Cây có hiện tượng dị hình lá rõ rệt với hai loại lá:

  • Lá hứng mùn (lá dinh dưỡng, bất thụ): Hình xoan hoặc hình thận, màu nâu, không cuống, mép uốn lượn sóng, kích thước $5-8\text{ cm} \times 3-5\text{ cm}$, mọc ôm sát thân rễ để giữ mùn hữu cơ và chống mất nước.
  • Lá quang hợp (lá sinh sản, hữu thụ): Có cuống dài $10-20\text{ cm}$, phiến lá dài $20-45\text{ cm}$, rộng $15-20\text{ cm}$, màu xanh sẫm, chẻ lông chim sâu từ 7-9 thùy. Mặt dưới mang các ổ túi bào tử hình tròn hoặc trái xoan (đường kính $1-1,2\text{ mm}$), khi chín chuyển từ màu trắng đục sang vàng nâu.

3. Cấu trúc lâm phần nơi Tắc kè đá sinh sống

Trạng thái rừng là rừng thứ sinh nghèo kiệt xen tre nứa, độ tàn che 0,5 - 0,6. Kết quả điều tra tầng cây cao (51 cây thuộc 18 loài trong 6 OTC) ghi nhận mật độ trung bình rất thưa: 170 cây/ha. Công thức tổ thành tầng cây cao ($CTTT$) được xác định với các loài tham gia có từ 3 cá thể trở lên:

$$\text{CTTT} = 1,96sn + 1,37mđ + 0,98tt + 0,78bđ + 0,59ct + 0,59lb + 0,59va$$

Trong đó: Sảng nhung (sn) chiếm 19,61%; Mán đỉa (mđ) chiếm 13,37%; Thanh thất (tt) chiếm 9,81%; Bã đậu (bđ) chiếm 7,84%; Côm tầng (ct) chiếm 5,88%; Lọng bàng (lb) chiếm 5,88%; Vàng anh (va) chiếm 5,88%. Không có loài nào chiếm ưu thế tuyệt đối ($>50%$).

Tên loài tầng cây cao Số cá thể ($N$) Tỷ lệ (%) Hệ số tổ thành
Sảng nhung 10 19,61 1,96
Mán đỉa 7 13,37 1,37
Thanh thất 5 9,81 0,98
Bã đậu 4 7,84 0,78
Côm tầng 3 5,88 0,59
Lọng bàng 3 5,88 0,59
Vàng anh 3 5,88 0,59
Các loài khác ($<3$ cây) 16 31,37 -
Tổng cộng 51 100,00 10,00

Điều tra tầng cây tái sinh trong 30 ODB ghi nhận 44 cây thuộc 14 loài, mật độ đạt 3.667 cây/ha. Công thức tổ thành cây tái sinh:

$$\text{CTTT tái sinh} = 2,05tmt + 1,59sn + 1,36va + 1,14pmtn + 1,14mclb$$

(Thừng mực trâu chiếm 20,45%; Sảng nhung chiếm 15,91%; Vàng anh chiếm 13,64%; Phân mã tuyến nổi chiếm 11,36%; Máu chó lá bạc chiếm 11,36%). Tái sinh từ hạt chiếm 75%, tái sinh chồi chiếm 25%. Phẩm chất cây tái sinh: Tốt chiếm 50% (22 cây), Trung bình chiếm 34,09% (15 cây), Xấu chiếm 15,91% (7 cây).

Tầng thảm tươi cây bụi có độ che phủ dao động từ 36% đến 70,2%, chiều cao bình quân từ 0,52 m đến 2,37 m, ưu thế bởi Tre nứa, Dương xỉ, Ô rô, Sói rừng, Đùng đình. Cấu trúc tầng thứ thẳng đứng gồm 4 tầng rõ rệt: Tầng ưu thế sinh thái (Thanh thất, Vàng anh, Thông); Tầng dưới tán (Sảng nhung, Bã đậu, Lọng bàng, Sau sau); Tầng cây bụi thấp (Tre nứa, Ô rô, Sói rừng, Chanh rừng); và Tầng cỏ quyết (Dương xỉ, Tắc kè đá, Tổ điểu, Dong riềng, Lá lốt).

4. Tình hình khai thác và sử dụng

Kết quả phỏng vấn 20 hộ dân cho thấy 100% người dân biết loài cây này. Tỷ lệ hộ trực tiếp khai thác là 20% (4/20 hộ), trong đó 5% (1 hộ) khai thác thường xuyên phục vụ mục đích thương mại (bán cho thương lái thuốc nam Hà Nội với giá 20.000 đồng/kg tươi) và 15% (3 hộ) khai thác tự dùng hoặc làm thuốc chữa gãy xương. Phương thức thu hái chủ yếu là bóc trần toàn bộ thân rễ, không chừa phần ngọn non mang lá, làm mất khả năng phục hồi tự nhiên của quần thể. Có 65% hộ (13/20 hộ) khai thác các nguồn lâm sản ngoài gỗ khác (Ba kích, Chuối hột, Sâm cau, măng rừng).

5. Thử nghiệm nhân giống

  • Phương pháp giâm hom thân rễ: 16 mẫu thân rễ thử nghiệm trên 4 môi trường cho thấy khả năng thích ứng cao nhất trên giá thể tường vôi đất nung bám rêu ẩm và thân cây gỗ hoai mục; tỷ lệ sống thấp trên thân cây ít địa y.
  • Phương pháp gieo bào tử: Bào tử chín thu hái từ tháng 5-8 gieo trên hỗn hợp bùn ao trộn rêu địa y ủ hoai 1 tuần, duy trì độ ẩm liên tục đã ghi nhận sự hình thành nguyên tản.

6. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp bảo tồn nguyên vị (in-situ), tăng cường tuần tra của kiểm lâm trạm Đại Đình, tuyên truyền cộng đồng vùng đệm, thay đổi tập quán khai thác hủy diệt (chỉ cắt thu hái 2/3 phần thân rễ già phía gốc, chừa lại 1/3 phần đầu ngọn mang lá bám vào giá thể để cây tiếp tục sinh trưởng), kết hợp kỹ thuật nhân giống giâm hom nhằm phát triển kinh tế dược liệu dưới tán rừng.

Phần V. Kết luận – Tồn tại – Kiến nghị

Tổng kết các kết quả định lượng đạt được về phân bố, mật độ, cấu trúc lâm phần và thử nghiệm nhân giống; chỉ ra những hạn chế về thời gian nghiên cứu thực địa và kiến nghị tiếp tục mở rộng phạm vi điều tra trên toàn bộ diện tích Vườn Quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được vị trí phân bố thực tế của 24 bụi Tắc kè đá trên 2 tuyến điều tra tại khu vực Tây Thiên, chứng minh loài thích nghi hẹp với sinh cảnh chân núi ẩm ướt ($87,5%$) và giá thể đá lộ đầu ($98%$).
  • Xác định định lượng các chỉ tiêu cấu trúc lâm phần thứ sinh nghèo nơi có loài phân bố: mật độ tầng cây cao đạt 170 cây/ha với tổ thành gồm 7 loài chính (Sảng nhung chiếm tỷ lệ cao nhất $19,61%$); mật độ cây tái sinh đạt 3.667 cây/ha với $75%$ có nguồn gốc từ hạt và $50%$ đạt phẩm chất tốt.
  • Mô tả chi tiết hình thái giải phẫu của hai dạng lá (lá hứng mùn không cuống $5-8 \times 3-5\text{ cm}$ và lá quang hợp xẻ thùy sâu $20-45 \times 15-20\text{ cm}$), cấu tạo ổ túi bào tử ($1-1,2\text{ mm}$) và đặc điểm sinh trưởng của thân rễ.
  • Đánh giá được thực trạng khai thác: $20%$ số hộ phỏng vấn có thu hái Tắc kè đá, giá bán thương phẩm tại chỗ là 20.000 đ/kg tươi; phát hiện phương thức thu hái triệt để đang đe dọa nghiêm trọng tới nguồn gen bản địa.
  • Thử nghiệm thành công bước đầu kỹ thuật giâm hom thân rễ trên môi trường tường ẩm phủ rêu/gỗ mục và kỹ thuật gieo ấp bào tử hình thành nguyên tản trên giá thể bùn ao hoai mục.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp kỹ thuật khai thác bền vững: Ban hành quy trình hướng dẫn người dân chỉ thu hái các đoạn thân rễ già, nghiêm cấm bóc sạch toàn bộ bụi cây, bắt buộc giữ lại phần chồi ngọn mang lá hữu thụ bám trên vách đá.
  • Giải pháp quản lý và bảo tồn: Đưa các vị trí có Tắc kè đá phân bố tại Tây Thiên vào danh mục theo dõi nghiêm ngặt của trạm kiểm lâm Đại Đình; tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức bảo tồn cây thuốc cho các cộng đồng dân tộc Sán Dìu, Kinh thuộc xã Đại Đình.
  • Giải pháp phát triển: Nhân rộng mô hình nhân giống giâm hom thân rễ để gây trồng bán tự nhiên dưới tán rừng phục hồi sinh thái.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã bổ sung bộ dữ liệu điều tra thực địa có tọa độ GPS cụ thể và số liệu định lượng lâm học đầu tiên về loài Tắc kè đá (Drynaria bonii) tại Vườn Quốc gia Tam Đảo. Kết quả này lấp khoảng trống thông tin khoa học về đặc tính sinh thái quần xã của loài tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, vốn trước đó chỉ được ghi nhận chung chung trong danh lục thực vật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế do điều kiện thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học:

  • Thời gian nghiên cứu ngoại nghiệp tương đối ngắn (gần 3 tháng, từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016), chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng - phát triển đầy đủ qua các mùa trong năm của thân rễ và giai đoạn từ nguyên tản phát triển thành cây con hoàn chỉnh.
  • Dung lượng mẫu điều tra còn giới hạn trong phạm vi khu vực Tây Thiên (xã Đại Đình) thuộc sườn Tây Nam dãy Tam Đảo, chưa thể khảo sát toàn diện các phân khu khác thuộc địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang.
  • Thử nghiệm nhân giống bằng bào tử mới dừng lại ở bước ghi nhận sự xuất hiện của nguyên tản, chưa đánh giá được tỷ lệ thụ tinh tạo cây con và tỷ lệ sống sau khi chuyển ngôi ra môi trường tự nhiên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất: Mở rộng tuyến điều tra trên toàn bộ diện tích rừng tự nhiên của Vườn Quốc gia Tam Đảo; nghiên cứu sâu hơn về động thái sinh trưởng thân rễ theo các mùa khí hậu và hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống sinh sản hữu tính từ bào tử phục vụ công tác trồng dược liệu quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học, Bảo tồn đa dạng sinh học và Dược liệu học.
  • Cán bộ kỹ thuật, lực lượng kiểm lâm tại Vườn Quốc gia Tam Đảo và các khu bảo tồn thiên nhiên vùng Đông Bắc - Tây Bắc trong công tác điều tra đa dạng thực vật và quy hoạch bảo tồn cây thuốc quý.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn/ô dạng bản điều tra cây phụ sinh và cấu trúc lâm phần; bộ số liệu thống kê tổ thành tầng cây cao - cây tái sinh; hướng dẫn kỹ thuật thu hái bền vững và phương pháp chuẩn bị giá thể ủ bùn rêu nhân giống bào tử Tắc kè đá.

Câu hỏi thường gặp

1. Tắc kè đá phân bố chủ yếu ở dạng lập địa và giá thể nào tại khu vực Tây Thiên - Tam Đảo?
Số liệu điều tra 24 bụi trên 2 tuyến cho thấy $98%$ cá thể mọc bám trên đá lộ đầu và chỉ $2%$ mọc trên thân cây gỗ mục. Về địa hình, $87,5%$ cá thể phân bố ở chân núi có độ ẩm cao, gần suối; chỉ có $12,5%$ phân bố ở sườn núi và không ghi nhận cá thể nào ở đỉnh núi cao.

2. Công thức tổ thành tầng cây cao tại nơi có loài Tắc kè đá sinh sống được xác định như thế nào?
Trong 6 ô tiêu chuẩn ($3.000\text{ m}^2$), mật độ cây gỗ đạt 170 cây/ha. Công thức tổ thành gồm 7 loài có từ 3 cá thể trở lên: $\text{CTTT} = 1,96sn + 1,37mđ + 0,98tt + 0,78bđ + 0,59ct + 0,59lb + 0,59va$. Trong đó, Sảng nhung chiếm tỷ lệ cao nhất ($19,61%$), tiếp đến là Mán đỉa ($13,37%$) và Thanh thất ($9,81%$).

3. Tỷ lệ và phẩm chất của tầng cây tái sinh nơi loài phân bố đạt kết quả ra sao?
Mật độ cây tái sinh đạt 3.667 cây/ha. Trong đó, tái sinh từ hạt chiếm ưu thế với $75%$, tái sinh chồi chiếm $25%$. Phân loại chất lượng ghi nhận $50%$ cây đạt phẩm chất tốt (22 cây), $34,09%$ trung bình (15 cây) và $15,91%$ phẩm chất xấu (7 cây). Loài tái sinh nhiều nhất là Thừng mực trâu ($20,45%$) và Sảng nhung ($15,91%$).

4. Thực trạng khai thác thương mại loài Tắc kè đá của người dân địa phương diễn ra như thế nào?
Khảo sát 20 hộ dân cho thấy $100%$ nhận biết được cây, nhưng chỉ có $20%$ (4 hộ) trực tiếp khai thác. Trong đó, duy nhất 1 hộ ($5%$) khai thác thường xuyên bán cho hiệu thuốc nam ở Hà Nội với giá thu mua 20.000 đồng/kg tươi. Người thu hái thường bóc trọn cụm thân rễ quanh năm mà không chừa ngọn sinh trưởng.

5. Thử nghiệm nhân giống Tắc kè đá bằng giâm hom thân rễ đạt hiệu quả tốt nhất trên môi trường nào?
Trong 4 loại môi trường thử nghiệm (16 mẫu hom), thân rễ Tắc kè đá cho khả năng nảy chồi và thích ứng tốt nhất trên bề mặt tường vôi đất nung phủ rêu ẩm và trên thân cây gỗ mục giàu mùn hữu cơ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Công Hậu đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu về phân bố, đặc điểm hình thái học, cấu trúc lâm phần sinh thái và hiện trạng khai thác loài Tắc kè đá (Drynaria bonii) tại Vườn Quốc gia Tam Đảo. Các dữ liệu định lượng về mật độ, công thức tổ thành tầng cây cao ($1,96sn + 1,37mđ + ...$) và tầng tái sinh phản ánh chính xác trạng thái rừng thứ sinh nghèo kiệt nơi loài cư trú. Kết quả thực nghiệm giâm hom và đề xuất giải pháp kỹ thuật khai thác bảo tồn (chừa lại đầu ngọn mang lá) là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng và phát triển bền vững nguồn cây thuốc tại địa phương.