Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài tắc kè đá drynaria bonii h christ 1910 tại vườn quốc gia tam đảo vĩnh phúc

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài tắc kè đá drynaria bonii h christ 1910 tại vườn quốc gia tam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Tại Việt Nam

1.3. Một số thông tin về loài Tắc kè đá

2. PHẦN II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp chung

2.4.2. Phương pháp cụ thể và các bước tiến hành

2.4.3. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

3. PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO

3.1. Vị trí địa lý

3.2. Địa chất và thổ nhưỡng

3.3. Khí hậu thủy văn

3.4. Hệ động - thực vật. Tình hình kinh tế-xã hội. Dân cư và lao động

3.5. Đời sống kinh tế

3.6. Về văn hóa giáo dục - y tế

3.7. Hiện trạng sử dụng đất

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân bố loài Tắc kè đá

4.2. Đặc điểm lâm học của loài Tắc kè đá

4.3. Đặc điểm hình thái của loài Tắc kè đá

4.4. Đặc điểm cấu trúc rừng nơi Tắc kè đá phân bố

4.5. Cấu trúc tầng thứ nơi có Tắc kè đá sinh sống. Tình hình khai thác và sử dụng loài Tắc kè đá tại khu vực nghiên cứu

4.6. Thử nghiệm nhân trồng loài Tắc kè đá

4.6.1. Nhân giống bằng phương pháp giâm hom thân rễ

4.6.2. Nhân giống bằng bào tử

4.7. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Tắc kè đá tại địa phương

4.7.1. Các giải pháp bảo tồn loài

4.7.2. Đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng bền vững loài Tắc kè đá ở địa bàn

PHẦN V: KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu lâm học loài Tắc kè đá tại Vườn Quốc gia Tam Đảo

Nghiên cứu lâm học loài Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Christ) tại Vườn Quốc gia Tam Đảo là một chủ đề quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Loài này không chỉ có giá trị trong y học cổ truyền mà còn là một phần của hệ sinh thái rừng nhiệt đới phong phú. Việc tìm hiểu về đặc điểm sinh học và sinh thái của Tắc kè đá sẽ giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo tồn loài này.

1.1. Đặc điểm sinh học của loài Tắc kè đá

Tắc kè đá là loài dương xỉ phụ sinh, ưa ẩm và chịu bóng. Chúng thường mọc trên đá hoặc thân cây gỗ lớn, với thân rễ mọng nước và lá có hình dạng đặc trưng. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học sẽ giúp hiểu rõ hơn về môi trường sống và nhu cầu sinh thái của loài này.

1.2. Tình trạng bảo tồn loài Tắc kè đá

Theo Sách Đỏ Việt Nam, Tắc kè đá được xếp vào danh sách loài nguy cấp. Việc khai thác quá mức và nạn phá rừng đã làm giảm số lượng cá thể trong tự nhiên. Cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả để ngăn chặn sự tuyệt chủng của loài này.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu Tắc kè đá tại Tam Đảo

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về Tắc kè đá, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc bảo tồn và phát triển loài này. Các vấn đề như khai thác trái phép, biến đổi khí hậu và sự thay đổi môi trường sống đang đe dọa sự tồn tại của loài. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến Tắc kè đá

Biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến môi trường sống của Tắc kè đá, làm thay đổi độ ẩm và nhiệt độ nơi chúng sinh sống. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm số lượng cá thể và làm giảm khả năng sinh sản của loài.

2.2. Khai thác và sử dụng bền vững Tắc kè đá

Khai thác Tắc kè đá cho mục đích y học cổ truyền đang gia tăng. Cần có các quy định chặt chẽ để đảm bảo việc khai thác diễn ra bền vững, không làm ảnh hưởng đến quần thể tự nhiên của loài.

III. Phương pháp nghiên cứu lâm học Tắc kè đá tại Vườn Quốc gia Tam Đảo

Để nghiên cứu lâm học loài Tắc kè đá, các phương pháp điều tra hiện trường và phân tích số liệu được áp dụng. Việc sử dụng các công cụ như GPS, máy ảnh và bản đồ địa hình giúp xác định vị trí và phân bố của loài trong khu vực nghiên cứu.

3.1. Phương pháp điều tra hiện trường

Phương pháp điều tra hiện trường bao gồm việc khảo sát các tuyến đường và lập ô tiêu chuẩn để thu thập dữ liệu về sự phân bố và đặc điểm sinh học của Tắc kè đá. Điều này giúp tạo ra một bức tranh tổng thể về tình trạng của loài trong tự nhiên.

3.2. Phân tích số liệu và kết quả nghiên cứu

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích số liệu sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Tắc kè đá. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các biện pháp bảo tồn và phát triển loài.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu Tắc kè đá tại Tam Đảo

Nghiên cứu về Tắc kè đá không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn trong bảo tồn và phát triển kinh tế địa phương. Việc bảo tồn loài này có thể góp phần vào phát triển du lịch sinh thái và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

4.1. Du lịch sinh thái và bảo tồn Tắc kè đá

Việc phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Tam Đảo có thể tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương. Đồng thời, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo tồn Tắc kè đá và các loài động thực vật khác.

4.2. Giá trị kinh tế từ Tắc kè đá

Tắc kè đá có giá trị trong y học cổ truyền, giúp điều trị nhiều bệnh lý. Việc khai thác bền vững loài này có thể mang lại lợi ích kinh tế cho người dân địa phương, đồng thời bảo vệ nguồn gen quý hiếm.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho nghiên cứu Tắc kè đá

Nghiên cứu lâm học loài Tắc kè đá tại Vườn Quốc gia Tam Đảo là một bước quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả và sự hợp tác giữa các bên liên quan để đảm bảo sự tồn tại của loài trong tương lai.

5.1. Đề xuất biện pháp bảo tồn Tắc kè đá

Cần xây dựng các chương trình bảo tồn cụ thể cho Tắc kè đá, bao gồm việc bảo vệ môi trường sống và quản lý khai thác bền vững. Các biện pháp này sẽ giúp duy trì quần thể tự nhiên của loài.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng để tìm hiểu sâu hơn về đặc điểm sinh học và sinh thái của Tắc kè đá. Việc này sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các chiến lược bảo tồn và phát triển bền vững trong tương lai.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Khi một loài động thực vật nào đó bị tuyệt chủng có thể do con ngƣời hoặc là tự nhiên, thì đó cũng là một dấu hiệu cho sự tổn thất về đa dạng của vùng đó nói riêng và thế giới nói chung. Vì vậy nhiệm vụ quan trọng để bảo tồn đƣợc đa dạng sinh học là việc ngăn ngừa sự tuyệt chủng của loài động thực vật. Nằm trong hệ thống khu bảo tồn và Vƣờn Quốc gia dày đặc của Việt Nam, hệ sinh thái rừng của Vƣờn Quốc gia Tam Đảo là một hệ sinh thái vô cùng phong phú và đa dạng, là tiêu biểu của hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Có nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu đƣợc tìm thấy ở đây, nhiều loài gỗ quý và đặc biết là những loài lâm sản ngoài gỗ có nhiều công dụng đặc biệt: nhƣ trong ngành thực phẩm, ngành dƣợc phẩm, ngành công nghiệp.

Đối tƣợng nghiên cứu là loài Tắc kè đá hay còn đƣợc gọi là cốt toái bổ, co tạng tó … có tên khoa học là Drynaria bonii H. Christ, 1910 thuộc chi Drynaria trong họ Dƣơng xỉ Polypodiaceae. Tắc kè đá là một loại lâm sản ngoài gỗ có nhiều giá trị trong ngành dƣợc phẩm, bộ phận đƣợc dùng là thân rễ có tác dụng chống viêm cấp ở mức trung bình, chữa phong thấp, đau lƣng, nhức xƣơng, đau răng, thần kinh suy nhƣợc, trẻ em cam tích (trích: cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập II). Do vậy những năm gần đây cây Tắc kè đá đang là đối tƣợng khai thác, kết hợp với nạn phá rừng, trực tiếp làm khu vực phân bố bị suy giảm nên trở nên hiếm dần.

Trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Tắc kè đá đƣợc xếp vào cấp sẽ nguy cấp (VU). Chính vì vậy việc nghiên cứu những giải pháp bảo tồn và phát triển cây này là việc làm cần thiết để bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen và góp phần phát triển kinh thế - xã hội Việt Nam. Trong khuôn khổ chƣơng trình đào tạo Đại học, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Christ, 1910) tại Vƣờn Quốc gia Tam Đảo – Vĩnh phúc”.

Ngoài mục tiêu là khóa luận tốt nghiệp, đề tài còn nhằm cung cấp thêm thông tin khoa học về loài Tắc kè đá ở Vƣờn Quốc gia Tam Đảo, góp phần hiểu biết sâu hơn về loài Tắc kè đá để làm cơ sở đề suất những biện pháp bảo về, gây trồng và phát triển tại Vƣờn Quốc gia Tam Đảo. 1 ` PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới Từ khi con ngƣời ra đời, loài ngƣời đã biết dựa vào rừng để sống. Không chỉ lấy ra từ rừng lƣơng thực, thực phẩm cho cuộc sống hàng ngày, con ngƣời còn biết lấy cây rừng làm rau ăn, nấu nƣớc uống, lấy cây rừng làm thuốc chữa bệnh.

Trải qua nhiều thế kỷ, các cộng đồng ngƣời trên khắp thế giới đã phát triển những phƣơng thuốc cổ truyền của họ, làm cho các loài cây thuốc và công dụng của chúng trở nên có ý nghĩa. Các kinh nghiệm dân gian về sử dụng cây thuốc chữa bệnh đƣợc nghiên cứu ở các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào sự phát triển của từng quốc gia và cũng từ đó, mỗi châu lục, mỗi dân tộc hình thành nên một nền Y học cổ truyền mang nét đặc trƣng riêng. Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), 80% dân số thế giới sử dụng cây thuốc cho việc chăm sóc sức khỏe ban đầu. Theo Hội đồng quốc tế về nguồn tài nguyên di truyền thực vật (IBPGR, 1992) cho thấy các nƣớc đang phát triển, 70 – 80% dân số vùng nông thôn lấy cây thuốc là nguồn chữa bệnh.

Qua những số liệu trên cho thấy xã hội hiện nay mặc dù khoa học – công nghệ phát triển, nhƣng việc sử dụng cây thuốc và y học cổ truyền có vai trò vô cùng quan trọng. Ở các nƣớc Châu Á, nhất là các nƣớc châu Á nhiệt đới, do hệ thực vật phong phú và đa dạng nên chứa đựng một tiềm năng rất lớn về cây thuốc. Theo số liệu thống kê, thành phần cây làm thuốc thƣờng chiếm khoảng 10% số loài thực vật đƣợc biết ở các quốc gia. Tổng số loài thực vật làm thuốc trên thế giới tính khoảng 20.

Tác giả Guo-Chung Dong và cộng sự đã chế tạo vật liệu cấy ghép xƣơng từ dịch chiết thô của thân rễ Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Để phục vụ cho mục đích chăm sóc bảo vệ sức khoẻ con ngƣời, cho sự phát triển của xã hội và để chống lại các bệnh nan y thì sự cần thiết phải kết hợp giữa Đông - Tây y, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền của các dân tộc là 2 ` một vấn đề cấp thiết. Chính từ những kinh nghiệm của y học cổ truyền đã giúp cho nhân loại khám phá ra những loại thuốc có ích trong tƣơng lai. Cho nên, việc khai thác kết hợp với bảo tồn các loài cây thuốc là điều hết sức quan trọng.

Các nƣớc trên thế giới đang hƣớng về thực hiện chƣơng trình Quốc gia kết hợp sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững cây thuốc. Tại Việt Nam Việt Nam có nền Y học cổ truyền giàu truyền thống, phong phú về các cây thuốc, bài thuốc và vị thuốc. Cùng với 4000 năm dựng nƣớc và giữ nƣớc, ngƣời Việt Nam đã phải đấu tranh với thiên nhiên, bệnh tật và chiến tranh, dần dần đã tích luỹ đƣợc kinh nghiệm và tri thức trong sử dụng cây thuốc. Nền Y học cổ truyền qua hàng nghìn năm Bắc thuộc nên chịu ảnh hƣởng rất lớn của Y học cổ truyền Trung Quốc.

Có rất nhiều công trình về cây thuốc ở Việt Nam với quy mô lớn nhỏ khác nhau đã đƣợc công bố nhƣ: Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chƣơng và cộng sự đã cho ra đời cuốn “Tài nguyên cây thuốc Việt Nam” (1993) với khoảng 300 loài cây thuốc đƣợc khai thác và sử dụng ở các mức độ khác nhau trong toàn quốc. Nhóm tác giả của Viện Dƣợc liệu (2003) đã tiến hành biên soạn bộ sách “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” với hơn 1. 000 loài, trong đó 920 cây thuốc và 80 loài động vật đƣợc sử dụng làm thuốc. Các nhà nghiên cứu của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã thu thập, nghiên cứu và công bố một số tài liệu liên quan tới cây thuốc: Đáng chú ý là hai tập sách “Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam” của tác giả Lã Đình Mỡi và cộng sự (2001; 2002) các tác giả đã đề cập đến giá trị sử dụng làm thuốc của nhiều loài thực vật có tinh dầu ở Việt Nam.

Công trình nghiên cứu hợp chất Tecpenoid và Anthraquinon từ thân rễ cây Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Christ) họ Dƣơng xỉ (Polypodiaceae), của tác giả: Phạm Thị Nhật Trinh, Lê Tiến Dũng, Nguyễn Công Háo, Phan Thanh Thảo của trƣờng Đại Học Tiền Giang (2012). Tuy nhiên, theo thống kê chủ yếu những công trình nghiên cứu chỉ là nghiên cứu về tính chất và công dụng của hợp chất 3 ` có trong Tắc kè đá. Các tecpenoid có chứa nhiều trong thực vật nhƣ secpuiterpen, diterpen và triterpen có chứa trong tinh dầu, nhựa của thực vật bậc cao, polyterpen là thành phần chính của các cao su tự nhiên.

Chính vì do dặc điểm cấu tạo của chúng nên các terpenoid có tác dụng làm thông mạch và làm tăng độ đàn hồi của cơ tim và thành mạch. Hợp chất tecpenoid cò đƣợc sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp, thực phẩm, dƣợc phẩm Chất anthraquinon còn đƣợc ứng dụng trong: ngành công nghiệp (thuốc nhuộm tiền thân, phân hủy chất phụ gia trong sản suất giấy, hay sản xuất hydrogen peroxide), trong ngành y học. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế biến cổ truyền đến thành phần hóa học và tác dụng sinh học của Cốt toái bổ năm 2004 của sinh viên Phạm Thị Hằng trƣờng Đại Học Dƣợc Hà Nội. Nhƣ vậy, theo thống kê thì những nghiên cứu đặc tính lâm học của loài Tắc kè đá chỉ dùng lại ở mức độ nhỏ lẻ, chủ yếu những nghiên cứu về công dụng của Tắc kè đá trong ngành y học, dƣợc phẩm, công nghiệp… điều này càng làm cho cây Tắc kè đá là đối tƣợng bị khai thác nhiều nhƣng lại có ít những công trình nghiên cứu để bảo tồn loài song song với phá rừng làm mất đi nơi sống, dẫn tới nguy cơ trữ lƣợng của loài ngày càng suy giảm.

Một số thông tin về loài Tắc kè đá Theo Đông y, thân rễ Tắc kè đá (Drynaria bonii H. Christ) có vị đắng, tính ấm, có tác dụng bổ thận, mạnh gân xƣơng, hành huyết, phá huyết ứ, cầm máu, khu phong thấp, sát trùng, giảm đau nhức xƣơng khớp. Đƣợc dùng để dự phòng và điều trị loãng xƣơng, đau xƣơng, đau lƣng, mỏi gối, khớp sƣng đau, ngã chấn thƣơng, bong gân, tụ máu, sai khớp, gãy xƣơng, thận hƣ (suy giảm chức năng nội tiết), chảy máu chân răng, ù tai. Theo tài liệu Sách Đỏ Việt Nam Tắc kè đá - DRYNARIA BONII H.

Christ Tên khác: Co tạng tó, Cốt toái bổ. Họ Dƣơng xỉ - Polypodiaceae 4 ` Đặc điểm nhận dạng: Dƣơng xỉ phụ sinh trên đá hoặc thân cây gỗ lớn. Thân rễ hơi dẹt, phân nhánh, mọng nƣớc; phủ đầy lông màu nâu và nâu đen. Có hai loại lá: Lá hứng mùn màu nâu, bất thụ, không cuống, hình xoan, gốc tròn, mép lƣợn sóng hoặc xẻ thùy nông, 5-8 x 3-5cm.

Lá hữu thụ màu xanh, có cuống xẻ thùy lông chim, cỡ 25-20 x 7-15 cm; mặt dƣới mang nhiều túi bào tử, xếp đầu nhau hai bên gân lá phụ; bào tử tròn, màu vàng nâu. Sinh học và sinh thái: Mùa có bào tử tháng 5-8. Nhân giống tự nhiên bằng bào tử. Thân rễ bị đứt đoạn, nếu vẫn bám đƣợc trên giá thể vẫn có khả năng tái sinh.

Sinh trƣởng rất chậm. Cây ƣa ẩm, chịu bóng, chỉ sống theo kiểu phụ sinh trên đá hay trên thân cay gỗ dƣới tán rừng kín thƣờng xanh và rừng núi đá vôi ẩm, ở độ cao tới 1000m. Phân bố: Trong nước: Sơn La, Cao Băng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hà Tây, Hòa Bình, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Bình Định (Vĩnh Thạch) ; Thế giới: Trung Quốc, Lào. Giá trị: Thân rễ đƣợc sử dụng nhiều trong y học cổ truyền, làm thuốc chữa đau nhức xƣơng khớp, bệnh về thận, bó gãy xƣơng (Thân rễ tƣơi).

Tình trạng: Mặc dù có phạm vi phân bố tƣơng đối rộng, song thƣờng xuyên bị khái thác từ nhiều chục năm trở lại đây. Thêm vào đó là nạn phá rừng, trực tiếp làm thu hẹp phân bố; trữ lƣợng tự nhiên giảm sút nhanh chóng. Hiện đã trở nên hiếm dần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ