CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN 1.1 Tông quan về tình hình bệnh lý vô sinh ở nam giới 1.1 Tĩnh hình bệnh lý vô sinh ở nam giới trên thế giới. Vô sinh được hiêu là không có thai sau 12 tháng quan hệ tình dục thường xuyên mà không sử dụng biện pháp tránh thai. Khoảng 90% các cặp vợ chồng, vô sinh có thê được xác định được nguyên nhân 40% do nam giới 40% do nữ giới, 10% do cả hai và 10% các cặp vợ chông vỏ sinh còn lại thì bị “vô sinh kliông rõ nguyên nhân' (hình 1. Vô sinh ảnh hường lên đen 8-12% các cặp vợ chồng trên toàn cầu, trong đó yeu tố nam giới là nguyên nhân chính hoặc góp phan gây ra ờ khoảng 50% các cặp vợ chồng [4].
Vô sinh ânh hường đến 15% các cặp vợ chong trong độ tuôi sinh sản. Tỳ lệ vô sinh nam chuân theo độ tuôi được báo cáo tăng 0,3% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ vô sinh do yếu tố nam giới tăng lên không nhất quán dao động từ 20- 70% [42], Hình 1.1 Phần trăm ty ìệ vô sinh nam nữ trên thế giới [7]. Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới có nhiều kliác nhau, có thê liên quan đến các yếu tố bâm sinh hoặc là mac phải hoặc vô căn làm suy giảm khả năng sinh tinh.
Nhiều tình trạng sức kliòe có thê ảnh hường đến khả năng sinh sản của nam giới, điều này nhan mạnh sự cần thiết phải đánh giá kỹ lường bệnh nhân đê xác địnli những yếu tố lối sống hoặc tình trạng bệnli lý có thê điều trị được. Mặc dù phân tích tinli dịch vần là nền tãng đê đánh giá vô sinh nam, nhtĩng các xét nghiệm chân đoán nâng cao nhằm kiêm tra chất lượng và chức năng của tinh trùng đã được phát triên đê cải thiện SVTH: Trần Việt Son GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Quỳnh 4 chân đoán. Việc sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cũng đã cải thiện đáng kê khả năng có con đẻ của các cặp vợ chong hiếm muộn [4].
Khả năng sinli sản không được kiêm soát của con người là mối đe dọa đối với sự tồn tại liên tục của con người trên trái đất; dân số hiện nay là 5 tỷ và tăng thêm 80 triệu mỗi năm [5], Tông quan toàn cầu về sức khỏe sinh sàn nêu ra những thách thức lớn cần hành động. Trên toàn thế giới có tìr 60 triệu đến 80 triệu cặp vợ chồng bị vô sinh [6]. Phân tích tinh dịch rất quan trọng trong cà thực hành lâm sàng và nghiên cứu dịch tề học. Đánli giá chức năng cùa cơ quan sinh sản nam giới và liệu có bất kỳ bệnh lý (bất thường) nào trong đường sinh dục có thê giúp điều trị thích hợp cho bệnh lý sinh sản và tình dục nam giới hay không, đồng thời theo dõi phản ứng của cá nhân với các phương pháp điều trị tương ứng [8].
Chất lượng của tinh dịch, đặc biệt là nồng độ và khà năng di chuyên của tinh tràng, là chi báo quan trọng nhất đê chân đoán van đe vô sinh ờ nam giới. WHO đã đề xuất các quy trình tiêu chuân (SOP) đê phân tích các chi số của tinh trùng, nham giảm thiêu sự không nhất quán và tăng tính chính xác của kết quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế, bao gồm việc xác định rõ ràng ngưỡng giá trị, gây ànli hường đến độ tin cậy của việc phân tích. Mặc dù đã có nỗ lực liên ựic đê điều chinh các giá trị tham chiếu này dựa trên các nhóm như hiếm muộn, không xác định và có khả năng sinh sản, nhưng các phương pháp tiêu chuân vẫn còn thiếu sự chính xác, có thê tái tạo và hiệu quả trong điều trị [42].2 Tình hình bệnh lý vô sinh ở nam giới trong nước Một nghiên círu của Phó giáo sư, Tien sĩ, Bác sĩ Lê Minh Tâm, với tiêu đe “Kiến thức về khá năng sinh sản, vô sinh ờ nam giới trưởng thànli”.
Nghiên cứu này, được công bố trên Tạp chí Y học Việt Nam vào năm 2015, tập trung vào việc khảo sát hiếu biết cùa nam giới trường thành về kliả năng sinh sản và vấn đề vô sinh. Phương pháp nghiên círu bao gồm mô tâ cắt ngang trên 500 nam giới trong độ tuôi từ 18 đến 50, với mục tiêu là đánh giá kiến tlứrc về sinh lý sinh sàn và nhận thức về nguyên nhân gây vô sinh, cũng như thái độ của họ klii phải đối mặt với vấn đề vô sinli thông qua bộ câu hòi đã được soạn sẵn. Ket quả của nghiên círu cho thấy, trong số nam giới trường thành, có 81,2% đã kết hôn và 91,1% đã trờ thành bố. Tuy nhiên, SVTH: Trần Việt Son GVHD: ThS.
Nguyễn Ngọc Quỳnh 5 chi có 43,6% trong số họ hiêu rằng quá trình sân xuất tinh trùng ờ nam giới diễn ra từ khi đến tuôi dậy thì đến khi già, có thê kéo dài đen 46 tuôi. 4% tin rằng việc xuất tinli bình thường đồng nghĩa với kliả năng sinh sàn bình thường, và một số người trong số họ thậm chí còn tin rằng quan hệ tình dục thường xuyên hơn sẽ tăng cơ hội mang thai (30,8%). Chi có 37,4% hiêu rang tần suất quan hệ tình dục 2-4 lần/tuần là tối ưu đê tăng khả năng mang thai. ít người biết ve khái niệm vô sinh (14,0%) và tỷ lệ vô sinh ờ Việt Nam (24,8%).
Khoảng một nửa số người tham gia nghiên cứu (48,8%) tin rang vô sinh có thê do nam hoặc nữ gây ra một cách tương đương, và 26,4% cho rằng các cặp vợ chong đã có con trước đó kliông thê mắc vô sinh lần thứ hai. về các yếu tố nguy cơ ảnh hường đến chất lượng tinh tràng, mặc dù một so yếu tố như rượu (52,6%), viêm tinh hoàn (59,6%), và nhiễm trùng sinh dục (61,4%) đirợc nhắc đen với tỷ lệ cao, nhirng đa số chi chiếm khoảng một nửa số trường họp. Chi 47,2% hiêu rằng chất lượng tinli tràng kém có thê là nguyên nhân gây vô sinh nam. Có nhiều vấn đề liên quan đến hiêu biết về khả năng sinh sản và vô sinh ờ nam giới trưởng thành, và cần có sự cãi thiện trong việc giáo dục và tư vấn từ phía cán bộ y te.
Kiến thức đầy đủ giúp người dân có thêm cơ hội tiếp cận và lựa chọn đúng đắn các dịch vụ y tế, cũng như tăng cường sự phối hợp với nhàn viên y te trong quá trình khám, chân đoán nguyên nhân vô sinh và điều trị hiệu quả [9]. “Báo động gia tăng vô sinh, hiếm muộn tại Việt Nam”. Theo Báo cáo mới nhất của Tô chức Y te thế giới WHO, trên thế giới cứ 6 người trường thành có 1 người vô sinh ờ một thời diêm nào đó trong đời. Tại Việt Nam, có khoảng 7,7% cặp vợ chồng trong độ tuôi sinh đẻ bị vô sinh, hiếm muộn (tương đương với 1 triệu cặp vợ chồng).
Tỷ lệ vô sinh đang gia tăng, trong đó khoảng 50% cặp vợ chồng vô sinh có độ môi dưới 30 [10], Theo số liệu thống kê của Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh thi vô sinh hiếm muộn đang trờ thành căn bệnh cùa thời đại. Đáng báo động khi tỷ lệ vô sinh hiện nay ở Việt Nam lên đến 7,7% trong đó hơn một nữa từ các cặp vợ chồng dưới 30 môi. Tình trạng này không chi cản trờ giấc mơ làm cha mẹ mà xã hội đối mặt với sự thiếu hụt dân số kill tỷ lệ sinh giảm. 40% nguyên nhân vô sinh hiếm muộn den hr nam giới, 40% đến hr nữ giới và 20% còn lại đến hr cả hai phía hoặc không rõ nguyên nhân.
Nguyên nhân vô sinh hiếm muộn ờ nam giới bao gồm: Bất thường về tinh trùng: tinh tiling SVTH: Trần Việt Son GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Quỳnh 6 yếu, ít, không di động, dị dạng nhiều đều ânli hường đến kliả năng mang thai ựr nhiên. Bệnh ành hưởng den site khỏe sinh sản: giãn tĩnh mạch thừng tinh, teo tinli hoàn, tinh hoàn ân, có u bướu, viêm đường tiết niệu, ung thư, xuất tinh ngược dòng, bệnh celiac, có kháng thê kliáng tinh trùng.Tiền sử ừmg phẫu thuật như that ống dần tinh, phẫu thuật ờ vùng bẹn bìu. Làm việc ở môi trường tiếp xúc với hóa chất, chất phóng xạ, điện từ, nơi có nhiệt độ cao.
Lối sống thường hút thuốc, uống rượu bia, sừ dụng các chat kích thích, chất cấm và đo ăn nhanh. Như vậy, việc phân tích tinh tràng đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu và đánh giá vấn đề vô sinh ờ nam giới trên phạm vi toàn cầu, bao gồm cả ờ Việt Nam. Qua việc này, các chuyên gia y te có thê đánh giá chi tiết chất lượng và khả năng sinh sàn của tinh tràng, từ đó cung cấp cơ sở khoa học đê hiêu rõ hơn về nguyên nhân gây vô sinh và phát triên các phương pháp điều trị hiệu quà. Đánh giá số lượng, chất lượng và các yếu tố khác của tinh tràng thông qua phân tích là bước quan trọng trong quá trinh chân đoán và đề xuất các phương pháp điều trị phù hợp, góp phần vào việc giải quyết thách thức vô sinh một cách toàn diện và hiệu quả.2 Tông quan về các phương pháp phân tích tinh trùng trong hỗ trợ chan đoán bệnh Hiện nay phương pháp phân tích tinh trùng phô biến, người ta sẽ lấy mẫu tình tràng pha loãng hoặc kliông pha loãng, nhuộm màu hoặc không nhuộm màu tinh dịch.
Sau đó người ta đem mẫu quan sát dưới kính hiên vi và phân tích bang nhiều phương pháp như thủ công là dem bang mắt thường hoặc sử dụng phân tích hr động bằng máy tính. Cụ thê về hai phương pháp này sẽ được trình bày trong mục 1.ỉ Phân tích tinh trùng thủ công Phân tích tinli dịch thông thường (SA) là một phần thiết yếu trong quá trình điều trị vô sinh nam, nhung đòi hòi các phòng thí nghiệm phải đào tạo và giám sát nghiêm ngặt các kỹ thuật viên cũng như thường xuyên thực hiện các đánli giá đàm bảo chất lượng. Neu không có các biện pháp như vậy sẽ có chỗ cho sai sót và do đó, kết quả kliông đáng tin cậy. Hơn nữa, các bác sĩ lâm sàng thường dựa nhiều vào kết quả SA khi đưa ra quyết địnli chân đoán và điều trị [12].
Điều này nhan mạnh tầm quan trọng của việc duy trì các tiêu chuân cao trong quy trinh phân tích đê đâm bào kết quả chính xác và hỗ trợ điều trị hiệu quả. SVTH: Trần Việt Son GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Quỳnh 7 Hình ỉ.2 Hình ảnh minh họa quan sát tinh dịch dưới kính hiên vi [13]. Đê thực hiện phân tích ra được kết quà chính xác, bệnh nhân phải tuân thủ yêu cầu không quan hệ tình dục, kiêng xuất tinh trong 2 ngày trờ lên, đê đàm bão kết quà.