$012 sp 12-2015 ECONOMIC STUDIES ISSN SN 0866 748 © HE SO AN TOÀN VỘN CỦA NGÂN HÀNG THƯỜNG MẠI NĂM 2014 | 14% ö 16% | 12% é 4% k5 1% 14% | 5 12% | 10% 09% 10% 10% 10% 09% 08%. | 06% 04% 02% 00% -' 7 #4© ras - vê & ¬ & ` A©@ & œ > S © Ss ` J F TS Rod nụ & © €£ D £ Oo Oo S q mums CAR các ngần hàng + ;„ CAR toàn ngành Môi tường đàu tu va shat (rien ben ving INVESTMENT ENVIRONMENT AND SUSTAINABLE DEVELOPMENT Tich tu dan so va dong Ive di dan POPULATION ACCUMULATION AND MIGRATION MOTIVATIONS Tái cau true quan Iv kinh doanh von RESTRUCTURING CAPITAL MANAGEMENT Chuyén dich co cau nganh kính té tich ứng uới biên đổi hhí hậu RESTRUCTURING ECONOMIC SECTOES FOR CLIMATE CHANGE ADAPTATION Biải pháp chính sách phái t*iến Khu hinh te Yung Ang POLICY SOLUTION FOR DEVELOPING VUNG ANG ECONOMIC ZONE (2/ Pe IIÊN MINII TẾ WIÈT NAM - VIÊN HÀN LÂM KWI0A HD Xà HỘI VIỆT NAM “ eS ae ys) Z1 l ` LỆ: 7 , a LL ce TITUTE OF 1960 - 2015 VIEN KINH TE VIET NAM pag anien ewu, HiNHTIÊ TẠP CHi RA MOT THANG MOT KY 571255" THÁNG 12 NĂM 2015 NAM THU 55 Toa soan : S6 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Ha Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS. TRAN DINH THIEN MUC LUC Tel: 04-62730828 oa. a @ KINH TE vi MO PHO TONG BIEN TAP SSS THI PHUONG HOA TS.
DANG 3 NGUYEN XUÂN THIÊN: Môi trường đầu tư ở Việt Nam và vấn đề phát Tel: 04-62730821 triển bền vững. LƯU BÍCH NGỌC, HÀ TUẤN ANH: Thực trạng tích tụ dân số và động lực di dân đến vùng công nghiệp hóa - đô thị hóa nhanh: trường hợp ‹ 18 HỘI ĐÔNG BIÊN TẬP Đông Nam Bộ, Việt Nam. ĐỖ HOÀI NAM 23 DANG THỊ PHUONG HOA: Đồng Nhân dân tệ tham gia vào giỏ tiền tệ TS. CHỬ VĂN LÂM quốc tế và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam.
HÀ HUY THANH 9 QU AN LY KINH TE PGS. NGUYEN HUU DAT | TT TS. VŨ TUẤN ANH 32 TẠ VĂN HƯNG: Nhận diện và phân bổ các yếu tố rủi ro trong hình thức hợp tác công - tư để phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam. LÊ CAO ĐOÀN PGS.
TRẦN ĐÌNH THIÊN ø TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ PGS. BÙI TẤT THẮNG - - ‹ NGHIÊM XUÂN THÀNH: Tái cấu trúc quản lý, kinh doanh vốn theo 2 GS. LE DU PHONG 40 thông lệ quốc tế trong tiến trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng tại PGS. VŨ TRỌNG KHÁI Việt Nam.
ø KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG Chế bản điện tử tại phòng máy, TRƯƠNG THỊ MỸ NHÂN, NGUYỄN VĨNH THANH: Chuyển dịch cơ cấu Viện Kinh tế Việt Nam 50 nganh kinh té nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Nam Trung Giấy phép xuất bản số 122/GP- Bo: - Hải ngày Seach Tâm 59 TRẦN NHẬT TÂN: Giải pháp chính sách phát triển Khu kinh tế Vũng ộ Thông tin và Truyền thông. Áng tỉnh Hà Tĩnh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. In tại Công ty CP in Công đoàn 9 KINH TE DOI NGOAT Việt Nam _ ` - 80 trang, khé 20,5 X 29 cm gg NGUYEN VĂN THÀNH: Hiệp định Đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương trong bối cảnh suy trầm của kinh tế thế giới. 73 @ TONG MUC LUC TAP CHi NGHIEN CUU KINH TE NAM 2015 Gia: 50.000d _ | 77 ạ TÓM TÁT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIENG ANH GB) ECONOMI [ gees IG$ N°" (451) DECEMBER 2015 A MONTHLY REVIEW 55'" YEAR Editorial office +: 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: (04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 04-62730828 @ MACROECONOMICS NGUYEN XUAN THIEN: The investment environment in Vietnam and DEP.
EDITOR-IN-CHIEF sustainable development issue. DANG THI PHUONG HOA LUU BICH NGOC, HA TUAN ANH: Population accumulation and Tel: 04-62730821 13 migration motivations to fast industrialized - urbanized regions: the case of the Southeast Vietnam. DANG THI PHUONG HOA: The renminbi is included in international 23 currency basket and its impact on the Vietnam economy. @ ECONOMIC MANAGEMENT TA VAN HUNG: Identifying and distributing risk factors in the form of 32 public - private partnership to develop infrastructure in Vietnam.
EDITORIAL BOARD @ FINANCE-MONEY DO HOAI NAM NGHIEM XUAN THANH: Restructuring capital management and 40 business according to international rules in the process of banking CHU VAN LAM system restructuring in Vietnam. HA HUY THANH @ LOCAL ECONOMY NGUYEN HUU DAT TRUONG THI MY NHAN, NGUYEN VINH THANH: Restructuring VU TUAN ANH 50 economic sectors for climate change adaptation in the South Central region. LE CAO DOAN TRAN NHAT TAN: Policy solution for developing Vung Ang Economic TRAN DINH THIEN 59 Zone in Ha Tinh province in the context of international economic integration. BUI TAT THANG @ FOREIGN ECONOMIC RELATIONS LE DU PHONG NGUYEN VAN THANH: Trans-Pacific Partnership Agreement in the 68 context of world economic depression.
VU TRONG KHAI 73 @ TOTAL CONTENTS IN 2015 JOURNAL OF ECONOMICS STUDIES 77 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH ._P Môi trường dau tu ở Việt Nam va 2 vốn đề phót triển bền vững” NGUYÊN XUÂN THIÊN ai uiết trả lời các câu hỏi uê môi trường đầu tư ở Việt Nam: những nhân tố nào ảnh hưởng tới tính cạnh tranh trong uiệc thu hút FDI ở Việt Nam trong thời gian qua? Đâu là nhân tố nổi trội được đánh giá cao uò hạn chế tới thu hút FDI ở Việt Nam? Từ khóa: môi trường đầu tư, FDI, phát triển bên uững của Việt Nam. Một số vấn đề lý luận về môi trường cấu hạ tầng, giao thông (đường xá, cầu cảng, đầu tư và mối quan hệ giữa môi kho chứa.), hệ thống thông tin liên lạc, trường đầu tư với phát triển bền cung cấp năng lượng, hệ thống khu, cụm vung công nghiệp. Môi trường mềm bao gồm hệ thống pháp 1. Một số uấn đề lý luận cơ bản uề môi luật, thủ tục hành chính, dịch vụ pháp lý trường đầu tư uà phát triển bền uững liên quan đến hoạt động đầu tư, hệ thống Môi trường đầu tư bao gồm các yếu tố các dịch vụ tài chính - ngân hàng, kế toán, ảnh hưởng tới sức thu hút đầu tư.
Nếu môi bảo hiểm và bao gồm các yếu tố về ổn định trường đầu tư hấp dẫn sẽ tăng quy mô đầu chính trị - xã hội, phát triển kinh tế. tư, gồm cả đầu tư trong nước và đầu tư nước Từ môi trường đầu tư tiến đến cụ thể hơn ngoài. Theo Ngân hàng Thế giới “Môi là môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù tức là bao gồm các yếu tố của 1 nước hay địa phương đang định hình cho các cơ hội và một khu vực tác động đến các nhà đầu tư động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu trực tiếp nước ngoài. quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất”.
6 Trong những năm qua môi trường đầu tư một cách tiếp cận khác, một số học giả trong trực tiếp của Việt Nam không ngừng được và ngoài nước cũng đã đưa ra khái niệm về cải thiện. môi trường đầu tư là tổng hòa hay tập hợp Yếu tố có tính chất quyết định đến thu các yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hút FDI là luật pháp. Để thu hút FDI, hội, pháp luật, tâm lý của nước tiếp nhận Nhà nước Việt Nam đã ban hành Luật đầu tư nhằm bảo vệ sự an toàn và khả năng Đầu tư năm 1987 và có hiệu lực từ ngày 1- sinh lợi tối đa của nguồn vốn đầu tư nước 1-1988. Có thể nói việc ban hành Luật ngoài.
Từ những ý kiến ở trên có thể khái Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là mốc quát môi trường đầu tư theo nghĩa chung quan trọng đánh dấu chính sách “đổi mới”, nhất là tổng hòa hay bao gồm các yếu tố tác “mở cửa” của Việt Nam trong hoạt động động đến hoạt động đầu tư. Có nhiều cách kinh tế đối ngoại. Từ đó đến nay, Luật phân loại môi trường đầu tư, nhưng theo các Đầu tư nước ngoài của Việt Nam tiếp tục nhà kinh tế thì môi trường đầu tư có thể chia thành 2 loại, đó là môi trường cứng và Nguyễn Xuân Thiên, PGS., Trường đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. môi trường mềm.
* Bài viết được thực hiện trong khuôn khổ đề tài cấp Môi trường cứng liên quan đến các yếu tố Đại học Quốc gia Hà Nội: “FDI vào ngành du lịch giai như điều kiện tự nhiên, các yếu tố thuộc kết đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO”. Nghiên cứu Kinh tế số 451 - Tháng 12/2015 Môi trường đầu tư ở Việt Nam. được bổ sung và hoàn thiện theo hướng tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận nghèo và tạo ra cơ hội bình đẳng cho các lợi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tầng lớp dân cư. đến đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Luật Về môi trường: các nhân tố tạo thành Đầu tư nước ngoài năm 1996 đã kịp thời môi trường FDI phải có tác động ngăn tháo gỡ những vướng mắc khó khăn cho ngừa các dự án FDI gây ô nhiễm cho môi các nhà đầu tư nước ngoài, Nhà nước Việt trường nước và môi trường không khí ở Nam đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung khu vực, địa phương có dự án hoạt động. một số điều Luật Đầu tư nước ngoài năm Để đạt được điều đó, yếu tế luật pháp và 2000, không chỉ khuyến khích, tạo điều trình độ thẩm định các dự án FDI có vai kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tới đầu trò quan trọng. tư lâu dài tại thị trường Việt Nam mà còn Một quốc gia có kinh tế phát triển, coi các nhà đầu tư nước ngoài như các nhà chính trị - xã hội ổn định, môi trường tự đầu tư trong nước. Điều đó minh chứng rõ nhiên không bị ô nhiễm, môi trường xã hội qua Luật Đầu tư được ban hành năm 2005 lành mạnh (không có tội phạm và tham và có hiệu lực thi hành vào 1-6-2006.
nhũng), sự phát triển đồng đều giữa các Nắm bắt các xu hướng FDI trên thế giới vùng miền và không để lại gánh nặng cho và để tăng tính hấp dẫn của môi trường thế hệ tương lai, đồng thời chỉ số tin cậy đầu tư tại Việt Nam, Nhà nước đã ban FDI cao, co sd ha tang phat trién, hệ thống hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt luật pháp ổn định và nhất quán, dé dang Nam năm 2014. hoạt động kinh doanh. Tất cả những điều 1.