Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Của Sinh Viên Khoa Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu kính thông minh hỗ trợ học sinh khiếm thị trong việc đọc sách, nâng cao khả năng tiếp cận tri thức và phát triển bản thân.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2024

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

1.2. Một số thách thức

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tiền xử lý

2.2. Phân đoạn

2.3. Nhận dạng ký tự

2.4. Phân tích hình ảnh và công thức

2.5. Chuyển đổi văn bản thành giọng nói

2.6. Các hệ thống nhúng

2.6.1. Giới thiệu về hệ thống nhúng

2.6.2. Các thành phần của hệ thống nhúng

2.6.3. Một số bảng mạch dùng cho hệ thống nhúng

3. CHƯƠNG 3: MỘT GIẢI PHÁP HỖ TRỢ VIỆC ĐỌC SÁCH CHO HỌC SINH KHIẾM THỊ

3.1. Tiền xử lý dữ liệu

3.2. Phân đoạn hình ảnh tài liệu

3.3. Tình trạng cơ sở dữ liệu

3.4. Quá trình thu thập dữ liệu

3.5. Quá trình gán nhãn cho dữ liệu

3.6. Mô hình phân đoạn ảnh tài liệu

3.7. Phân tích các thành phần trong tài liệu

3.7.1. Phân tích thành phần văn bản

3.7.2. Phân tích thành phần không phải là văn bản

3.8. Chuyển đổi văn bản thành giọng nói

3.9. Triển khai thuật toán lên hệ thống nhúng

3.10. Phương pháp triển khai

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Mô hình phân đoạn hình ảnh tài liệu

4.2. Triển khai hệ thống nhúng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên Khoa Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu khoa học sinh viên tại Khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ. Các sinh viên không chỉ học lý thuyết mà còn tham gia vào các dự án thực tiễn, từ đó nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn. Đề tài nghiên cứu thường xoay quanh các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, như phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo, và các ứng dụng công nghệ mới.

1.1. Lịch sử và sự phát triển của Khoa Công Nghệ Thông Tin

Khoa Công Nghệ Thông Tin được thành lập với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghệ thông tin. Qua các năm, khoa đã không ngừng phát triển, mở rộng chương trình đào tạo và nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

1.2. Vai trò của sinh viên trong nghiên cứu khoa học

Sinh viên đóng vai trò quan trọng trong các dự án nghiên cứu khoa học. Họ không chỉ là người thực hiện mà còn là những người sáng tạo, đóng góp ý tưởng mới và giải pháp cho các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên

Mặc dù có nhiều cơ hội, sinh viên Khoa Công Nghệ Thông Tin cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình nghiên cứu. Các vấn đề như thiếu tài nguyên, hạn chế về thời gian và áp lực học tập có thể ảnh hưởng đến chất lượng nghiên cứu. Ngoài ra, việc tiếp cận công nghệ mới và cập nhật kiến thức cũng là một thách thức lớn.

2.1. Thiếu tài nguyên và hỗ trợ

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu nghiên cứu và thiết bị cần thiết cho các dự án. Điều này có thể làm giảm khả năng thực hiện nghiên cứu một cách hiệu quả.

2.2. Áp lực học tập và thời gian

Sinh viên thường phải cân bằng giữa việc học và nghiên cứu. Áp lực từ các môn học có thể khiến họ không có đủ thời gian để tập trung vào các dự án nghiên cứu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Hiệu Quả

Để vượt qua các thách thức, sinh viên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu, như phần mềm phân tích dữ liệu và công cụ hỗ trợ, có thể giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu. Ngoài ra, việc hợp tác với giảng viên và các chuyên gia trong ngành cũng rất quan trọng.

3.1. Sử dụng công nghệ trong nghiên cứu

Công nghệ thông tin cung cấp nhiều công cụ hữu ích cho sinh viên trong việc thu thập và phân tích dữ liệu. Việc sử dụng phần mềm chuyên dụng có thể giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu.

3.2. Hợp tác và chia sẻ kiến thức

Hợp tác với giảng viên và các sinh viên khác có thể tạo ra môi trường học tập tích cực. Chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm sẽ giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Khoa Học

Nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Công Nghệ Thông Tin không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các dự án nghiên cứu thường được triển khai trong các lĩnh vực như phát triển phần mềm, trí tuệ nhân tạo, và các giải pháp công nghệ cho xã hội. Những ứng dụng này không chỉ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng mà còn góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn.

4.1. Dự án nghiên cứu tiêu biểu

Nhiều dự án nghiên cứu của sinh viên đã được triển khai thành công, mang lại giá trị thực tiễn cao. Các dự án này thường tập trung vào việc phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ mới.

4.2. Tác động đến cộng đồng

Nghiên cứu khoa học của sinh viên không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân mà còn có tác động tích cực đến cộng đồng. Các giải pháp công nghệ được phát triển có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và giải quyết các vấn đề xã hội.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên

Nghiên cứu khoa học tại Khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM, đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với sự hỗ trợ từ giảng viên và các tổ chức, sinh viên có cơ hội nâng cao kỹ năng và đóng góp cho sự phát triển của ngành công nghệ thông tin. Tương lai của nghiên cứu khoa học sinh viên hứa hẹn sẽ mang lại nhiều thành tựu đáng kể.

5.1. Triển vọng phát triển nghiên cứu

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nghiên cứu khoa học sinh viên sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển. Các lĩnh vực mới như trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn sẽ là những hướng đi tiềm năng.

5.2. Khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu

Việc khuyến khích sinh viên tham gia vào các dự án nghiên cứu sẽ giúp họ phát triển kỹ năng và kiến thức. Các chương trình hỗ trợ và tài trợ cho nghiên cứu cũng cần được tăng cường để tạo điều kiện cho sinh viên.

09/07/2025
Đề tài nghiên cứu khoa học kính thông minh hỗ trợ việc đọc sách cho học sinh khiếm thị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Thuật ngữ "khiếm thị" dùng dé mô tả tình trạng thi lực không thé điều chỉnh bằng thuốc hay phẫu thuật, nó bao gồm những người mắc bệnh thị lực chỉ còn một phần và những người bị mù hoản toàn — theo Tiến sĩ Gillian Burrington (chuyên gia thông tin phục vụ người khuyết tật và nguyên giảng viên chính Khoa Thông tin — Thư viện của trường Đại học Bách khoa Manchester) [2]. Người khiếm thị gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp thu thông tin bằng thị giác, đơn cứ là việc đọc sách. Ban đầu, một người khiếm thị muốn đọc sách, không còn cách nao khác ngoài việc nhờ đến người khác đọc thành tiếng cho minh. Theo sự tiến bộ của nhân loại, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện với mong muốn bình thường hóa hoạt động đọc sách của người khiếm thị.

Từ đó, lần lượt những phát minh và hướng giải quyết ra đời. tiêu biểu là sách chữ nỗi và sách nói. Hệ thông chữ nôi Braille được một sinh viên tên Louis Braille nghiên cứu phát minh vào năm 1824 [3]. Hệ thong chữ noi xuất hiện mang lại hy vọng, “mét ánh sáng tri thức` đành cho người khiếm thị.

Tất cả những thứ tiếng từ chữ Latinh, chữ tượng hình hay những thứ tiếng có hệ chữ viết phức tạp khác đều có thê quy ra hệ chữ nỗi chỉ có 6 dau cham của Braille. Ngày 30/08/2019, Bộ Giáo dục và Dao tạo đã ra Thông tư “Ban hành Quy định chuân quốc gia về chữ nôi Braille cho người khuyết tật” [4]. Trong đó quy định rất rõ rang các nguyên tắc, quy tắc viết chữ nôi Braille tiếng Việt. EIESFLA t Sách nói (Audio Book) là hình thức sách đã được chuyển từ dạng văn bản sang âm thanh qua giọng đọc của con người.

Sách nói ra đời với mục đích nhân văn là dành cho người khiếm thị hoặc người cao tuôi. Cuỗn sách nói đầu tiên được ghi âm vào năm 1952 bởi Barbara Cohen và Marianne Roney [5]. Trước đó, các bản ghi âm lời nói hau như chưa từng được biết đến và sau hơn 70 năm, sách nói ngảy nay đã trở thành một xu hướng mới, không chỉ dành cho người có thị lực kém mà còn là một hình thức học tập dành cho mọi đối tượng nhờ tính thuận tiện, nhanh chóng của nó. Những năm gan đây, với sự phát trién vượt bậc của công nghệ, nhiều phương pháp hiện đại va tiên tiền hơn đã và đang được nghiên cứu va áp dụng vào thực tiễn.

Trong đó, bao gồm các mẫu kính thông minh được trang bị công nghệ ghi hình. tai nghe, và chương trình cài đặt hỗ trợ người khiếm thị đọc sách “trực tiếp”. Những chiếc kính này tích hợp công nghệ nhận dạng ký tự quang học (Optical Character Recognition = OCR) cho phép nhận dang văn bản và chuyên đôi văn bản trên trang sách thành âm thanh (Text to Speech ~ TTS). Điều này có nghĩa là người khiếm thị có thé mở sách, tài liệu, hoặc bat kỳ đoạn văn ban nao va nghe những thông tin đó được đọc ra tức thì thông qua tai nghe tích hợp.

Một trong những kính thông minh tiêu biéu đã có mặt trên thị trường là OrCam MyEye [6], một loại kính thông minh nhỏ gọn được thiết kế dé giúp người khiem thị đọc văn ban và truy cập thông tin dé dàng. OrCam MyEye có khả năng nhận dang văn bản va đọc lớn tiếng cho người dùng. Người khiểm thị chỉ cần đưa kính vào phía trước văn bản mà họ muốn đọc, thiết bị sẽ nhận dang và tự động đọc văn bản nảy ra toàn điện. Nó cũng có khả năng nhận dạng các đối tượng xung quanh và đọc tên của những người trong gia đình hoặc tên của các sản phẩm khi họ đưa sản phẩm gần mắt.

Sản phẩm này đánh đấu một bước tiền vượt bậc trong công nghệ OCR. Hiện nay, đây là một trong những sản phẩm có thé nhận ký tự dang chính xác nhất và nhanh nhất. Phần mềm được sử dụng trong chiếc kính này có kha năng đọc văn bản với hơn 60 ngôn ngữ khác nhau. Nhãn thực phẩm, chữ viết giấy, chữ viết tay, biển báo, bảng hướng dẫn, v.

hay từ bất kỳ loại bề mặt nào có chữ đều có thê nhận dang được. Ở Việt Nam, cũng đã xuất hiện các công trình nghiên cứu sử dụng công nghệ dé xây dựng kính thông minh hỗ trợ người khiếm thị trong việc đọc sách vả tiếp cận kiến thức. Sản phẩm kính thông minh hỗ trợ người khiếm thị của hai học sinh Trịnh Quốc Huy va Huynh Minh Nhật đoạt giải ba tại hội thí Tin học trẻ toàn quốc lần thứ 26 năm 2020, do Trung ương Doan phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và một số đơn vị tô chức [7]. Day la một sản phẩm tiêu biêu cho nỗ lực nghiên cứu phát triển các thiết bị thông minh hỗ trợ người khuyết tật những năm gan đây.

Sản phẩm sử dụng máy tính nhúng Raspberry Pi 3, webcam, pin sạc dự phòng, tai nghe, cảm biến hong ngoại. Với sự kết hợp trí tuệ nhân tạo, cụ thé là thị giác máy tính cùng với trợ lý ảo, mắt kính sẽ tương tác với người ding, xử lý thông tin va truyền kết quả qua tai nghe. Hau hết những công trình nghiên cứu đều mang tính thực tiễn rất cao, đáp ứng được nhu cầu thực tế của người khiếm thị.2 Một số thách thức Hệ thong chữ nỗi Braille là một phương hướng giải quyết mang lại hiệu quả cực kì tốt, người khiếm thị có thé đọc sách hay tài liệu một cách dé dang và đơn giản hơn. Nhưng song song đó, không thé phủ nhận rằng trên thực tế vẫn tồn tại những trở ngại lớn trong việc áp dụng và phô biến giải pháp này.

Nghiên cứu cho thấy tốc độ đọc chữ nỗi trung bình của một người khoảng 125 từ/phút [8], trong khi tốc độ đọc trung bình của người bình thường là 238 từ/phút [9]. Bên cạnh đó mỗi thứ tiếng sẽ có những quy tắc khác nhau khi chuyên đổi sang chữ nôi, điều này gây khó khăn nhất định cho người khiếm thị khi muốn đọc các loại tài liệu với nhiều ngôn ngữ khác nhau. Ngoài ra, bởi đối tượng sử dụng đặc tha, số lượng tài liệu chữ nôi còn tương đối hạn chế. Việc xuất bản thêm loại ấn phẩm này song song với sách thông thường nhìn chung tương khá tốn kém.

Sách nói có thể giải quyết những vấn đề như tốc độ đọc, bất cập về ngôn ngữ và cũng không yêu cầu người nghe phải học một hệ thống chữ cái mới. Tuy nhiên, vẻ van đẻ nguồn tải liệu. sách nói thông thường chỉ được phát hành sau phiên bản sách giấy. Bên cạnh đó, ngoại trừ sách thì các loại tài liệu đọc khác thường rất ít khi có phiên bản âm thanh đề hỗ trợ người khiếm thị.

Một bat cập khác của sách nói lả van dé lưu trữ. Khi chuyên đôi phiên bản sách giấy thành sách nói thì can không gian bộ nhớ dé lưu trữ trên các hệ thống. Với khối lượng sách giấy đồ sộ hiện nay thì đồng nghĩa với việc chỉ phí lưu trừ cho sách nói cũng tương đối cao. Trong những năm gần đây, đã có nhiều công cụ hỗ trợ chuyền đổi trực tiếp thông tin từ dạng văn bản sang dạng âm thanh.

Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên biệt đành cho học sinh dé phục vụ cho việc học tập trong nhà trường. Thông thường, đề tiếp cận với học vấn, người khiếm thị phải theo học các trường lớp đặc biệt với các phương pháp, thiết bị, tài liệu được thiết kế riêng. Thế nhưng. trong một số khu vực, đặc biệt là các vùng khó khăn, kém phát triển, hệ thong trường học chuyên biệt đành cho người khiếm thị vẫn chưa được xây dựng.

Đây chính là những bat cập trong hệ thống giáo dục ma học sinh khiếm thị đã và đang phải đối mặt trên khắp thé giới. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Tiền xử lý Trong quá trình nhận dạng văn bản, một trong những thách thức lớn là sự không đồng nhất trong sắc độ màu sắc của nền và chữ, cũng như sự mờ mờ của hình ảnh chụp. Những van dé này có thê làm ảnh hưởng đến khả năng đọc và nhận dang văn bản của máy, gây ra sai sót và giảm hiệu suất của quá trình nhận dang. Do đó, việc thực hiện bước tiên xử lý hình anh đầu vao la cực ky quan trọng.

Bước tiền xử lý hình ảnh nảy có vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng hình ảnh va đông thời tăng cường khả năng nhận dạng của hệ thông. Các bước tiền xử lý này sẽ bao gồm: hiệu chỉnh độ tương phản hoặc loại bỏ nhiễu từ hình ảnh — đây là kỹ thuật tăng cường hình ảnh; tăng, giảm cường độ của các điểm ảnh, các phép toán này có thê giúp loại bỏ nhiễu. điều chỉnh hình dang vả tạo ra các đặc trưng có thé được sử dụng dé nhận dạng các ký tự một cách chính xác hơn [ 10]. Trong quá trình xử ly hình ảnh, việc áp dụng các bộ lọc dé loại bỏ tần số cao (smoothing) hoặc thấp (enhancing) đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng và độ chính xác của mô hình.

Việc loại bỏ các tần số cao có thể làm giảm đi các chỉ tiết nhỏ hoặc nhiễu trong hình ảnh, làm cho hình ảnh mượt mà hơn. Việc loại bỏ các tân số thấp trong hình anh thường được thực hiện dé làm nỗi bật các ranh giới hoặc cạnh trong hình anh. Các bộ lọc như bộ loc Laplacian, bộ lọc Sobel, các bộ lọc trung bình hoặc bộ lọc Gauss thường được áp dụng đề loại bỏ các tần số thấp trong hình ảnh làm nôi bật các ranh giới hoặc cạnh trong hình ảnh. Điều này giúp chúng ta nhận biết các đối tượng và biên giới trong hình ảnh một cách rõ ràng hơn.1 minh họa các phương pháp như Prewitt và Canny, là các phương pháp phô biến để thực hiện tiên xử lý hình ảnh.1 - (a) Anh gốc trước khi thực hiện bước tiên xử lý.

(b) Anh sau khi áp dung phương pháp Prewitt dé phát hiện cạnh. (c) Anh sau khí ap dung phương pháp Canny đề phát hiện cạnh [11] Bộ lọc trung bình (Averaging filters): là một phương pháp làm mịn hình ảnh một cách dé dàng. Phương pháp này làm giảm thiêu độ biến động chênh lệch của các gia tri pixel liên kè nhau, ngoài ra cũng được sử dụng dé giảm thiểu hoặc loại bỏ nhiễu. Bộ lọc trung bình phụ thuộc vào một Kernel đại diện cho kích thước và hình dạng của các pixel lân cận được lấy mẫu trong quá trình tinh giá trị trung bình.

Kernel là một ma trận nho được áp dụng lên từng vùng của hình ảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và dự án của sinh viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tài liệu này không chỉ nêu bật những thành tựu mà sinh viên đạt được mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc ứng dụng công nghệ vào thực tiễn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà công nghệ có thể cải thiện cuộc sống, đặc biệt là trong việc hỗ trợ người khuyết tật.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ ứng dụng cảm biến 3d kinect trong nhận diện ngôn ngữ cử chỉ tiếng việt hỗ trợ việc giao tiếp với người khuyết tật khiếm thính, nơi khám phá ứng dụng của công nghệ cảm biến trong giao tiếp. Ngoài ra, Thiết kế hệ thống chuyển đổi giọng nói sang ngôn ngữ cử chỉ ứng dụng cho người khiếm thính cũng là một tài liệu thú vị, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc chuyển đổi ngôn ngữ để hỗ trợ người khuyết tật. Cuối cùng, Ứng dụng xử lý ảnh điều khiển xe lăn điện sẽ cung cấp cái nhìn về cách công nghệ hình ảnh có thể được áp dụng trong việc cải thiện khả năng di chuyển cho người khuyết tật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng công nghệ trong cuộc sống.