ĐẶT VẤN ĐỀ ----000---- Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật con người tác động ngày càng tiêu cực gây những ảnh hưởng đến môi trường sống. Cu thể: công nghiệp hoá. đô thị hoá làm xuất hiện hàng loạt xí nghiệp, nhà máy, khu chế xuất với lượng khói bụi, tiếng ổn, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt khổng lô. dẫn đến tình trang 6 nhiễm đến mức báo động trên toàn cầu.
Vấn để 6 nhiễm môi trường trở thành vấn để thời sự mang tính cấp thiết nhất hiện nay, trong đó sự ô nhiễm nguồn nước ở các thuỷ vực đặc biệt là ở các thành phố lớn, đông dan cư rất là nghiêm trọng. Bởi lẽ, cuộc sống con người phụ thuộc nhiều vào nước, sự ô nhiễm môi trường nước dễ dàng kéo theo ô nhiễm môi trường đất, không khí.gây độc cho động vật, thực vật và làm giảm chất lượng cuộc sống của con người. Điển hình là thành phố Hồ Chí Minh -trung tâm văn hóa thương mại của cả nước -là nơi tập trung dan cư đông đúc ( gắn 5 triệu người ở nội thành) và các khu chế xuất, khu công nghiệp với hàng ngàn nhà máy, xí nghiệp các loại. mỗi ngày đã thải ra hệ thống kênh rạch.
sông ngòi nội thành một lượng nước thải khổng 16 (gẩn 550.000m” nước thải sinh hoạt và 650.000m” nước thải công nghiệp) làm sự ô nhiễm vượt mức độ cho phép hàng chục lần. Nước kênh rạch có màu đen, mùi thối, mất mỹ quan, gây khó chịu và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người dân. Điều gì sẽ xảy ra trong 10, hay 20, 30 năm nữa khi con người cứ mặc nhiên phá hoại môi trường sống của chính bản thân mình? Chúng ta phải làm gì và phải làm như thế nào? Đó không phải là vấn để của bất kỳ một ngành nghề hay một lĩnh vực, một cá nhân nào mà đòi hỏi sự quan tâm, ý thức của mọi người dân, của toàn xã hội. Đứng trước tình hình đó, con người bắt đầu nhận thức ra rằng sự phát triển thì phải lấy con người làm trung tâm, cải thiện đời sống con người, dựa trên cơ sở bảo vệ, duy trì sự đa dạng và năng suất của thiên nhiên đồng thời phê phán và chấm đứt ngay tình trạng phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu phiến diện của con người, huỷ hoại và làm thoái hoá nguồn tài nguyên cơ sử.Vấn để trước mất hiện nay là phải xử lý tình trang 6 nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các kênh nội thành (điển hình là kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè).
Tuy vấn để này đã được để cập và tiến hành trong nhiều năm bằng SVTH - Trần Lê Tước Nguyên Trang 1 GVHD - TS. Nguyễn van Tưyên Luận văn tốt nghiệp nhiều biện pháp nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, Một số biện pháp có thể áp dụng như: biện pháp cơ hoc, hoá hoc, sinh học. trong đó xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học có nhiều ưu việt hơn cả và được sử dụng rộng rãi: đơn gián, dé làm, chi phí thấp. không làm mất cân bằng sinh thái.
không làm tái 6 nhiễm môi trường (một đặc điểm mà các biện pháp khác hay mắc phải) và hiệu quả đạt được lâu dài. Vi những lý do này mà chúng tôi tiến hành thử nghiệm xử lý nước thải trên kênh Nhiéu Lộc - Thi Nghè bằng biện pháp sinh học với các nguồn giống sin có trong tự nhiên. mục đích đưa nước trở về các chỉ số thuỷ lý hoá (DO, BOD, COD, pH, Ee.) cho phép ( gần giống nước tự nhiên) có thể sử dụng được trong sinh hoại cũng như làm thức ăn cho tôm cá, nuôi trồng thuỷ sản. Tham gia vào quá trình xử lý nước thải trên có rất nhiều ngành: vi sinh vật, nguyên sinh động vat , tảo.
trong đó tảo đóng một vai trò quan trọng với 4 nuành cơ bắn: tảo lục, tảo lam, tảo mắt, tảo silic. Vì lí do hạn chế về thời gian, điểu kiện. trong phạm vi để tài này chúng tôi chí đi sâu nghiên cứu vấn đề: “ ĐIỀU TRA PHÂN LẬP &THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI CUA NGÀNH TAO MAT Ở KENH NHIÊU LOC- THỊ NGHE- THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH” SVTH : Trấn Lê Tước Nguyện Trang 2 GVHD TS. Nguyễn văn Tuyên Luận ván tốt nghiệp ; TONG LUẬN TINH HÌNH SỬ DỤNG & Ô NHIEM THUY VUC TREN THE GIỚI VÀ VIỆT NAM & PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT ----000---- L.
Thé gidi: Nước đóng vai trò rất quan trong trong việc diéu hoà khí hậu va bảo đảm cho sự sống của trái đất. Nước là dung môi lý tưởng để hoà tan, phan bố các chất vô cơ, hữu cơ, làm nguồn dinh dưỡng cho thế giới thuỷ sinh cũng như động vật, thực vật trên cạn và liên quan đến vấn dé ăn uống, tấm giặt, sinh hoạt.quá trình sắn xuất công nghiệp. nông nghiệp của con người. Trái đất của chúng ta có khoảng 1,4 tỷ Km” nước.
Tuy nhiều nhưng không phải tất cả lượng nước đó con người đều sử dụng được: * 97,3% là nước man ở đại dương. s 21,4% là nước đông cứng dưới lớp bảng tuyết Bắc Cực và Nam Cực s Lượng nước ngắm đưới đất chưa khai thác, lượng hơi nước trong không khí (theo Hỏi đáp về môi trường và sinh thái —Phan Nguyên Hồng và cộng sự —NXBGD 2000) Vì vậy chúng ta chỉ có khoảng 0,0001% lượng nước ngọt sử dụng được. Nước ngọt là nguồn tài nguyên quý giá không thể thiếu đối với con người. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhu cẩu nước sạch ngày càng tăng theo nhiệp độ phát triển của đô thị và xã hội : ® Ở cúc nước phát triển cao : 200-3001 nước sinh hoạƯ người ngày.
® Ởcácnướcpháttriển — : 100-1501nước sinh hoa người ngày. ® G các nước phát triển chậm: 40-501 nước sinh hoạU người ngày. Mức trung bình cơ thể bảo dim cho yêu cầu vệ sinh: 60-801 nước sinh hoaUngườ/ngày. Năm 2000, Liên Hiệp Quốc công bố hiện nay trên thế giới có 450 triệu người ở 29 quốc gia thuộc các nước phát triển chậm đang thiếu nước nghiêm ŠVTH - Trấn Lê Tước Ngưyên Trang 3 GVHD TS Nguyễn vin Tuyện Luận van tốt aghiệp trọng, nhất là các nước ở vùng Nam A, Bắc và Trung Phi, Trung Đông; trên | tỷ người đang sống trong điều kiện thiếu nước an toàn và ổn định.
Bình quân lượng nước con người sử dụng trong khoảng 35.000Km* trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho công nghiệp. Năm 2000: * 65 triệu ha nông nghiệp cẩn 60Km’ nước. * Chăn nuôi cắn 10-15Km’ nước. s Sinh hoạt cẩn 8Km’ nước, * Công nghiệp cin 20Km nước, Tổng số cẩn 90-100Km” xấp xỉ 30% lượng nước sản sinh ra trên lãnh thổ.
Tuy tài nguyên nước thuộc loại đa dạng, phong phú nhưng do mật độ dân số cao nên bình quân dau người chỉ khoảng 4200m” người năm( trung bình trên thế giới). Hiện nay, hầu như chỉ có khoảng 1⁄3 dân số Việt Nam được sử dụng nước đúng tiêu chuẩn chất lượng của Liên Hiệp Quốc. TÌNH HÌNH Ô NHIÊM NƯỚC: 1. Sự ô nhiễm nước: Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất thải hay năng lượng tới mức gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật và sức khoẻ của con người làm suy giảm chất lượng môi trường.
Hay 6 nhiễm môi trường là việc làm thay đổi thành phần, thuộc tính của môi trường ở một khu vực nào đó đến mức suy giảm chất lượng môi trường vốn có của khu vực đó. Nói chung, sự ô nhiễm là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra với chất lượng nước. làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng cho công nghiệp, cho nuôi cá, nghỉ ngơi giải trí, cho động vật nuôi, cũng như cho các loài hoang dại. Sự ô nhiễm nước có thé có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo: SVTH - Trấn Lê Tước Nguyên Trang 4 GVHD T$ Ngưyễn văn Tuyên Luận vân tốt nghiệp ® Nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt.
nước mưa rơi xuống mặt dat, mái nha, đường phố đô thi, khu công nghiệp. kéo theo các chất bẩn xuống sông, hỗ hay các sản phẩm của các hoạt động sống của sinh vật. kể cả các xác chết của chúng. * Nguồn gốc nhân tạo: chủ yếu do nước thải của các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động của giao thông vật tải, thuốc trừ sâu, thuốc điệt có, phân bón trong nông nghiệp.
vào môi trường nước. chủ yếu ta xét sựô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo. Tk ~ * Si: Trong vai chục năm trở lại đây, việc thải nước bẩn từ nhiều nguồn ra vác đối tượng nước đãcó tác dụng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cau. Tài nuuyên nước bị kiệt đi về chất lượng.
Cụ thể: Năm 1996, tổng lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp vào cúc dòng nước mặt ở Pháp làl40 triệu mỶ/ ngày, Hà Lan 34 triệu mÌ/ngày làm ô nhiễm hau hết các con sông dọc theo chiểu dài của chúng. Mặt hồ Giơ-ne-vơ ở Châu Âu bi phủ một lớp rêu xanh. cơ chế tự làm sạnh của hồ bị đình đốn do hàng năm nước thải sinh hoạt đã mang vào hé trên 270 ngàn tấn chất bẩn. % Hồ Vextd ở Thụy Điển đã bị các nhà máy hoá chất thải vào mỗi ngày trên 4000 tấn chất bẩn.
% Ở Hoa Kỳ, hau hết các sông hổ đều bị ô nhiễm: sông Potomac ở Watsinton đưới đáy lắng đọng một lớp chất thải dày tới 3m. Riêng ở thành phố Saint-Louis có tới 100 ống nước thải công nghiệp và hệ thống nước thải ra sông Missisipi, nước sông ở đây các không sống được, Người ta ước tính, các lĩnh vực công nghiệp ở Hoa Kỳ hàng năm đã thải vào nước mặt một khối lượng khổng lồ chất bẩn 90tỷ m’, Cũng hàng năm, nên nông nghiệp Hoa Kỳ sử dụng khoảng 400tấn thuỷ ngân trong các loại thuốc trừ sâu và diệt cỏ dại, hơn hai lần lượng thuỷ ngân nói trên được sử dụng cho các nhu cầu công nghiệp, toàn bô nước thải của chúng đều đổ vào nước mặt, Ngay đ Malaysia, có hơn chục con sông lớn bị ô nhiễm đến mức hầu như không còn cá và động vật sống trong nước. Sự tàn phá môi trường tự SVIH - Trấn Lê Tước Nguyên Trang 5 GVHD TS. Nguyễn van Tuyên Luận van tốt nghiệp nhiên do các nguồn nước bẩn mang lại lớn hơn rất nhiều so với những cố gắng để phục hồi chúng.
Viét Nam: Việt Nam có nền công nghiệp dang phát triển. dân số tăng nhanh kéo theo đô thị hoá, nhu cầu sử dụng nước so với trữ lượng nước tự nhiên chưa thất cao, song tình trạng 6 nhiễm nguồn nước đã ding báo động. Với sức ép của din số, sản xuất nông nghiệp.