Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và đánh giá khả năng xử lý amoni asen chất hữu cơ của vật liệu mno2 kích thước nanomet mang trên silicagen laterit pyroluzit

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng xử lý amoni, asen và chất hữu cơ bằng vật liệu MnO2 kích thước nanomet trên silicagen laterit pyroluzit.

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về asen, amoni, chất hữu cơ

1.2. Các phương pháp xử lí asen, amoni, chất hữu cơ

1.3. Giới thiệu chung về pyroluzit và laterit

1.4. Khả năng hấp phụ asen của sắt hyđroxit/oxit và khả năng ứng dụng làm vật liệu hấp phụ

1.5. Cơ chế hấp phụ asen của mangan dioxit

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Ý tưởng và phương pháp tạo vật liệu mới

2.2. Các phương pháp vật lý xác định đặc trưng vật liệu

2.3. Phương pháp hóa lý

2.3.1. Phương trình LANGMUIR

2.3.2. Phương trình FRENDLICH

3. THỰC NGHIỆM

3.1. Hoá chất và dụng cụ

3.2. Tổng hợp vật liệu MnO2 kích cỡ nanomet trên chất mang silicagen, laterit, pyroluzit. Chuẩn bị vật liệu nền

3.3. Tổng hợp hệ keo MnO2

3.4. Tổng hợp vật liệu M1, M2, M3

3.5. Khảo sát hình thái và cấu trúc vật liệu

3.6. Phương pháp phân tích các chất

3.6.1. Phân tích asen bằng phương pháp so màu HgBr2 (HgCl2)

3.6.2. Lập đường chuẩn xác định asen bằng phương pháp so màu trên giấy tẩm HgCl2

3.6.3. Xác định hàm lượng amoni bằng phương pháp so màu với thuốc thử Nessler

3.6.4. Xác định hàm lượng xanh metylen bằng phương pháp so màu

3.7. Khảo sát khả năng hấp thụ asen, amoni, xanh metylen của vật liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu đặc tính và cấu trúc vật liệu

4.2. Khảo sát kích thước hạt nano MnO2

4.3. Khảo sát cấu trúc bề mặt laterit và pyroluzit trước khi phủ

4.4. Khảo sát cấu trúc về mặt vật liệu M1

4.5. Khảo sát cấu trúc về mặt vật liệu M2

4.6. Ảnh XRD của vật liệu

4.7. Khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu

4.7.1. Hấp phụ tĩnh

4.7.1.1. Đối với asen
4.7.1.2. Đối với xanh metylen
4.7.1.3. Đối với amoni

4.7.2. Hấp phụ động

4.8. Đề xuất cơ chế hấp phụ asen, amoni, chất hữu cơ giả định

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng xử lý amoni asen và chất hữu cơ

Ô nhiễm nước ngầm bởi amoni, asen và chất hữu cơ đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong môi trường hiện nay. Nguồn nước ngầm, mặc dù ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm từ con người, nhưng lại chứa đựng nhiều chất độc hại. Việc xử lý các chất này là cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Vật liệu MnO2 nano trên silicagen đã được nghiên cứu và chứng minh khả năng xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm này.

1.1. Tình trạng ô nhiễm amoni và asen trong nước ngầm

Amoni và asen là hai trong số những chất ô nhiễm phổ biến nhất trong nước ngầm. Nguồn gốc của chúng chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp và công nghiệp. Theo nghiên cứu, nhiều vùng ở Việt Nam có nồng độ amoni vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng.

1.2. Tác động của chất hữu cơ đến chất lượng nước

Chất hữu cơ trong nước ngầm không chỉ gây ô nhiễm mà còn làm giảm chất lượng nước. Các hợp chất hữu cơ có thể gây ra các phản ứng hóa học phức tạp, dẫn đến sự hình thành các chất độc hại khác. Việc xử lý chất hữu cơ là một thách thức lớn trong công nghệ xử lý nước.

II. Thách thức trong việc xử lý amoni asen và chất hữu cơ

Việc xử lý amoni, asen và chất hữu cơ gặp nhiều thách thức do tính chất hóa học và vật lý của chúng. Amoni thường tồn tại ở dạng ion, trong khi asen có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau. Chất hữu cơ cũng rất đa dạng và phức tạp. Do đó, cần có các phương pháp xử lý hiệu quả và bền vững.

2.1. Khó khăn trong việc loại bỏ amoni

Amoni có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau trong nước, làm cho việc xử lý trở nên khó khăn. Các phương pháp truyền thống như lắng và lọc không đủ hiệu quả để loại bỏ hoàn toàn amoni khỏi nước.

2.2. Thách thức trong xử lý asen

Asen là một chất độc hại, có thể gây ra nhiều bệnh tật. Việc loại bỏ asen khỏi nước ngầm đòi hỏi các công nghệ tiên tiến và vật liệu hấp phụ hiệu quả. Nhiều phương pháp hiện tại vẫn chưa đạt được hiệu quả cao trong việc xử lý asen.

III. Phương pháp xử lý amoni asen và chất hữu cơ bằng vật liệu MnO2 nano

Vật liệu MnO2 nano trên silicagen đã được nghiên cứu và chứng minh khả năng xử lý hiệu quả amoni, asen và chất hữu cơ. Với diện tích bề mặt lớn và khả năng hấp phụ tốt, vật liệu này có thể loại bỏ các chất ô nhiễm một cách hiệu quả.

3.1. Cơ chế hấp phụ của MnO2 nano

Cơ chế hấp phụ của MnO2 nano liên quan đến khả năng tương tác hóa học với các ion amoni và asen. Vật liệu này có thể tạo ra các liên kết hóa học mạnh mẽ, giúp loại bỏ các chất ô nhiễm khỏi nước.

3.2. Quy trình tổng hợp vật liệu MnO2 nano

Quy trình tổng hợp vật liệu MnO2 nano bao gồm các bước như chuẩn bị chất mang silicagen, tổng hợp hệ keo MnO2 và khảo sát hình thái vật liệu. Các bước này đảm bảo rằng vật liệu đạt được các đặc tính tối ưu cho việc xử lý nước.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu MnO2 nano trong xử lý nước

Vật liệu MnO2 nano đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu và thực nghiệm để xử lý nước ô nhiễm. Kết quả cho thấy vật liệu này có khả năng loại bỏ amoni, asen và chất hữu cơ một cách hiệu quả, góp phần cải thiện chất lượng nước.

4.1. Kết quả nghiên cứu về khả năng xử lý amoni

Nghiên cứu cho thấy vật liệu MnO2 nano có khả năng loại bỏ amoni lên đến 90% trong các điều kiện thí nghiệm khác nhau. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của vật liệu trong xử lý nước ô nhiễm.

4.2. Hiệu quả xử lý asen và chất hữu cơ

Vật liệu cũng cho thấy khả năng hấp phụ asen và chất hữu cơ cao, với hiệu suất đạt trên 85%. Kết quả này mở ra hướng đi mới trong công nghệ xử lý nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về khả năng xử lý amoni, asen và chất hữu cơ bằng vật liệu MnO2 nano trên silicagen đã mở ra nhiều triển vọng mới trong công nghệ xử lý nước. Việc phát triển và ứng dụng vật liệu này có thể giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm nước một cách hiệu quả.

5.1. Tương lai của công nghệ xử lý nước

Công nghệ xử lý nước sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các vật liệu mới và phương pháp tiên tiến. Vật liệu MnO2 nano có thể là một trong những giải pháp hiệu quả cho vấn đề ô nhiễm nước hiện nay.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu suất của vật liệu MnO2 nano và mở rộng ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khác nhau. Các nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hấp phụ và khả năng tái sử dụng vật liệu cũng cần được thực hiện.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và đánh giá khả năng xử lý amoni asen chất hữu cơ của vật liệu mno2 kích thước nanomet mang trên silicagen laterit pyroluzit

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở nên ngày càng trầm trọng. Kể các nước phát triển, việc giải quyết ô nhiễm môi trường đang là một thách thức lớn đối với tất cả các quốc gia. Trên thế giới hiện nay vấn đề cung cấp nước sạch cho sinh hoạt đó là một vấn đề rất lớn mà xã hội quan tâm. Trong khi nguồn nước bề mặt: sông, suối, ao, hồ đang ngày càng bị ô nhiễm nặng bởi nước thải các nhà máy, xí nghiệp, nước thải sinh hoạt thì việc sử dụng nước ngầm như là một giải pháp hữu hiệu cho việc cung cấp nước sạch.

Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi tác động do con người gây ra. Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt. Trong nước ngầm, không có các hạt keo hay cặn lơ lửng, các chỉ tiêu vi sinh trong nước ngầm cũng tốt hơn. Tuy nhiên, khi khai thác nguồn nước ngầm, chúng ta phải đối mặt với một vấn đề rất đáng lo ngại, đó là việc nhiễm độc asen, amoni, chất hữu cơ.

Nguồn asen, amoni, chất hữu cơ có trong nước ngầm chủ yếu do sự hòa tan các hợp chất quặng có chứa asen, các hợp chất chứa nitơ, chất hữu cơ có trong đất, đá do quá trình phong hóa, hoạt động núi lửa và một phần do quá trình sản xuất công, nông nghiệp xảy ra. Việc sử dụng các nguồn nước bị nhiễm độc bởi asen, amoni, chất hữu cơ hàng ngày sẽ gây tác hại rất lớn tới sức khỏe của con người mà hậu quả để lại thì con người chưa có cách chữa trị. Do vậy việc xử lý asen, amoni, chất hữu cơ là một vấn đề cấp bách. Nhằm đóng góp thêm vào công nghệ xử lý asen, amoni, chất hữu cơ tôi xin đề xuất đề tài: “Tổng hợp và đánh giá khả năng xử lí chất hữu cơ, amoni, asen của vật liệu MnO2 kích thước nanomet mang trên silicagen, laterit, pyroluzit ”.

Lê Mạnh Cường K21 CHH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về asen, amoni, chất hữu cơ 1. Asen Asen là nguyên tố tồn tại tự nhiên trong vỏ trái đất, trong nhiều loại khoáng vật, ở dạng nguyên chất asen là kim loại màu xám, nhưng dạng này không tồn tại trong tự nhiên. Người ta thường tìm thấy asen dưới dạng các hợp chất với một hay một số nguyên tố khác như oxy, clo và lưu huỳnh.

Asen trong thiên nhiên còn có thể tồn tại trong các thành phần môi trường đất, nước, không khí, sinh học v.v… và có liên quan chặt chẽ tới các quá trình địa chất, quá trình sinh địa hoá. Các quá trình này sẽ làm cho asen có mặt trong một số thành tạo địa chất và sẽ phân tán hay tập trung là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sống. Asen được giải phóng vào môi trường nước do quá trình oxi hoá các khoáng sunfua hoặc khử các khoáng oxi hidroxit giàu asen. Nhưng hiện tượng asen có mặt trong nước ngầm cho đến nay đã có khá nhiều giả thiết khác nhau nhưng vẫn chưa có sự thống nhất.

Giả thiết có thể là thông qua các quá trình thuỷ địa hoá và sinh địa hoá, các điều kiện địa chất thuỷ văn mà asen đã xâm nhập vào môi trường nước. Hàm lượng asen trong nước dưới đất phụ thuộc vào tính chất và trạng thái môi trường địa hoá. Asen tồn tại trong nước dưới đất ở dạng H2AsO4-1 (trong môi trường pH axit đến gần trung tính), HAsO4-2 (trong môi trường kiềm). Hợp chất H3AsO3 được hình thành chủ yếu trong môi trường khử yếu.

Các hợp chất của asen với natri có tính hoà tan rất cao. Những muối của asen với Ca, Mg và các hợp chất asen hữu cơ trong môi trường pH gần trung tính, nghèo canxi thì độ hoà tan kém hơn các hợp chất hữu cơ, đặc biệt là asen- axit fulvic thì rất bền vững có xu thế tăng theo độ pH và tỷ lệ asen- axit fulvic. Các hợp chất của As5+ hình thành theo phương thức này. Lê Mạnh Cường K21 CHH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Asen là nguyên tố vi lượng, rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của con người và sinh vật.

Asen có vai trò trong trao đổi chất nuclein, tổng hợp protit và hemoglobin. Các ngành công nghiệp khai thác và chế biến các loại quặng cũng đã tạo ra nguồn ô nhiễm Asen. Việc khai thác ở các mỏ nguyên sinh đã phơi lộ các quặng sunfua, làm gia tăng quá trình phong hoá, bào mòn và tạo ra khối lượng lớn đất đá thải có lẫn asenopyrit ở lân cận khu mỏ. Tại các nhà máy tuyển quặng, asenopyrit được tách ra khỏi các khoáng vật có ích và đi vào trong môi trường.

Asenopyrit bị rửa lũa, dẫn đến hậu quả là một lượng lớn asen được đưa vào môi trường xung quanh, Asenopyrit sau khi tách khỏi quặng sẽ thành chất thải và được chất đống ngoài trời và trôi vào sông suối, gây ô nhiễm tràn lan. Asen có thể kết hợp với một số nguyên tố tạo thành các hợp chất asen vô cơ như các khoáng vật, đá thiên thạch, Reagal (AsS), Orpiment (As2S3), Arsenolit (As2O3), Arsenopyrit (FeAs2, FeAsS, AsSb), vv… Hợp chất của asen với carbon và hydro gọi là hợp chất asen hữu cơ. Thường thì các dạng hợp chất hữu cơ của asen ít độc hại hơn so với các hợp chất asen vô cơ. Các dạng tồn tại của Asen(III) và Asen(V) trong môi trường [10,14].

Trong môi trường oxi hoá và thoáng khí, dạng tồn tại chủ yếu của asen trong nước và đất là asenat. Asen có thể bền với một dãy các oxyanion: H3AsO4, H2AsO4-, HAsO42- và AsO43-. Dưới điều kiện khử và ngập nước (<200 mV), asenit là dạng tồn tại chính của asen. Tốc độ chuyển hoá phụ thuộc vào thế oxi hoá khử Eh và pH của môi trường và các nhân tố vật lý, hoá học, sinh học khác.

Trong môi trường trung tính, asenat tồn tại chủ yếu ở dạng H2AsO4- và HAsO42- , còn asenit tồn tại chủ yếu ở dạng axit không phân ly H3AsO3. Biểu đồ dưới đây cho thấy các dạng tồn tại của asen phụ thuộc vào pH và Eh [10]. Lê Mạnh Cường K21 CHH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên pe H3AsO4 O2 10 H2AsO4- 5 H3AsO3 HAsO42- 5 0 AsS (s) 0 AsS2- -5 H2AsO3- H2 -10 0 2 4 6 8 10 pH 4 6 8 Hình 1. Các dạng tồn tại của asen trong nƣớc phụ thuộc vào pe/pH.

Độc tính của Asen [10] Asen là chất rất độc hại, có thể gây 19 loại bệnh khác nhau, trong đó có các bệnh nan y như ung thư da, phổi. Từ xa xưa asen ở dạng hợp chất vô cơ được sử dụng làm chất độc (thạch tín), một lượng nhỏ As loại này có thể gây chết người. Mức độ nhiễm nhẹ hơn có thể dẫn đến thương tổn các mô hay hệ thống của cơ thể sinh vật. Asen ảnh hưởng đối với thực vật như một chất ngăn cản quá trình trao đổi chất, làm giảm năng suất cây trồng.

Bệnh nhiễm độc mãn tính asen được gọi là arsenicosis. Đó là một tai họa môi trường đối với sức khoẻ con người. Những biểu hiện của bệnh nhiễm độc asen là chứng sạm da (melannosis), dày biểu bì (keratosis), từ đó dẫn đến hoại thư hay ung thư da, viêm răng, khớp…. Hiện tại trên thế giới chưa có phương pháp hữu hiệu chữa bệnh nhiễm độc asen.

Liên quan đến việc xác định, đánh giá tác động của asen đối với cơ thể, ở Việt Nam trong một số năm gần đây đã có các nghiên cứu phân tích mẫu tóc, mẫu máu để xác định hàm lượng asen. Lê Mạnh Cường K21 CHH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khi nghiên cứu phân tích hàm lượng asen trong tóc cho thấy sự tương đồng giữa các vùng ô nhiễm nước ngầm bởi asen. Số liệu phân tích tại Thượng Cát (điểm đối chứng với nước không bị nhiễm asen, As> 50 g/l) cho thấy giá trị asen trong tóc người ở mẫu đối chứng chỉ là 0,27 mg/kg (trong khoảng 0,04 – 0,84 mg/kg), trong khi đó ở mẫu nghiên cứu bị nhiễm asen là 0,79 mg/kg (0,01 – 3,3 mg/kg) và 1,61 mg/kg (0,16 -10,36 mg/kg). Tại Sơn Đồng, 70% số mẫu có nồng độ asen trong tóc lớn hơn 1 mg/kg, có những mẫu lên tới 10 mg/kg.

Kết quả này có thể so sánh với nghiên cứu ở vùng Tây Bengan ấn Độ, nơi bị nhiễm asen nặng với hàm lượng asen trong tóc người dân khoảng 3- 10mg/kg trong khi giá trị tiêu chuẩn của WHO là 0,002- 0,2 mg/kg. Kết quả nghiên cứu tại Hà Nam năm 2004 cũng cho thấy ở Hín Hụ và Bang Mon nằm trên đới biến đổi nhiệt dịch có hàm lượng asen cao, có biểu hiện nhiễm độc mãn tính, làm tăng trội theo một số bệnh như sốt rét, tiêu hoá, tâm thần, bệnh xương khớp, tim mạch, viêm phổi. Nhiễm độc asen không phân biệt độ tuổi, từ trẻ em đến người già. Nhưng qua các số liệu nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ bị nhiễm bệnh này thuộc về nữ nhiều hơn nhiều lần so với nam giới.

Nếu người dân sử dụng nguồn nước có nồng độ asen là 0,75mg asen/ lít trong 1 năm thì theo thống kê cho thấy tỷ lệ phát bệnh là 16,3%; 2 năm là 28,8%; 3 năm là 35,52%; 4 năm là 42,2%; 5 năm là 62,9%. Khu vực nào có khí hậu khô và nóng thì tỷ lệ nhiễm cao hơn, nhưng dấu hiệu bệnh lại dễ nhận thấy vào mùa đông. Vùng nào kinh tế phát triển thì ít bị nhiễm bệnh hơn. Lê Mạnh Cường K21 CHH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tình trạng ô nhiễm asen hiện nay [14] Ô nhiễm asen trên thế giới Hình 1.

Sự phân bố khu vực ô nhiễm asen trên thế giới Hiện nay trên thế giới có hàng chục triệu người đã bị bệnh đen và rụng móng chân, sừng hoá da, ung thư da v.v… do sử dụng nguồn nước sinh hoạt có nồng độ asen cao. Nhiều nước đã phát hiện hàm lượng asen rất cao trong nguồn nước sinh hoạt như Canada, Alaska, Chile, Arhentina, Trung Quốc, India, Thái Lan, Bangladesh v.v… Ở Trung Quốc, trường hợp bệnh nhân nhiễm độc asen đầu tiên được phát hiện từ năm 1953. Số liệu thống kê cho thấy 88% nhiễm qua thực phẩm, 5% từ không khí và 7% từ nước uống.546 nạn nhân của căn bệnh asenicosis (bệnh nhiễm độc asen) nhưng cho đến thời điểm này đã phát hiện 13.500 bệnh nhân trong số 558.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khả năng xử lý amoni, asen và chất hữu cơ bằng vật liệu MnO2 nano trên silicagen" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về khả năng xử lý các chất ô nhiễm như amoni, asen và các hợp chất hữu cơ bằng cách sử dụng vật liệu MnO2 nano. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những thông tin quý giá về hiệu quả của vật liệu trong việc loại bỏ các chất độc hại khỏi nước mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong xử lý nước thải. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng công nghệ này, giúp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp xử lý nước và ứng dụng của các vật liệu khác trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu giải pháp xử lý amoni trong nước ngầm tại cơ sở ba la nhà máy nước sạch hà đông, nơi trình bày các giải pháp cụ thể cho việc xử lý amoni trong nước ngầm. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu khả năng xử lý florua trong nước bằng quặng pyrolusit và pyrolusit biến tính cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp xử lý nước khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu xúc tác quang phân hủy methylene blue có mặt h2o2 bằng vật liệu ninio tổng hợp từ phức của ni2 và imidazole, một nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng vật liệu xúc tác trong xử lý nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ và phương pháp xử lý nước hiện đại.