Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng ức chế hoạt tính aurora kinaza in vitro của derrone phân lập từ cây vông nem erythrina orientalis l murr

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu khả năng ức chế hoạt tính aurora kinaza in vitro của derrone phân lập từ cây vông nem, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2013

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Pha phân chia nhân (mitosis)

1.2. Pha phân chia tế bào chất (cytokinesis)

1.3. Một số sự kiện quan trọng trong nguyên phân

1.4. AURORA KINAZA VÀ VAI TRÒ TRONG UNG THƯ

1.4.1. Vai trò của Aurora kinaza trong sự hình thành ung thư

1.5. CÁC CHẤT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1.5.1. VX680 - chất ức chế Aurora kinaza

1.5.2. Chế phẩm Derrone

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Hoạt hoá và nuôi cấy tế bào

2.2.2. Đánh giá độc tính của chế phẩm Derrone bằng phương pháp MTT

2.2.3. Thử độc tính của Derrone sử dụng phương pháp xCELLigence

2.2.4. Miễn dịch huỳnh quang

2.2.5. Phương pháp đếm tế bào dòng chảy Flow Cytometry

2.2.6. Phân tích kết quả, xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ HOẠT HÓA VÀ NHÂN NUÔI TẾ BÀO

3.2. KẾT QUẢ THỬ ĐỘC TÍNH TRÊN CÁC DÒNG TẾ BÀO MCF-7, H1299, HELA VÀ HEK 293

3.2.1. Kết quả thử độc tính trên dòng MCF-7 bằng xCELLigence

3.2.2. Kết quả thử độc tính trên dòng H1299 bằng xCELLigence

3.2.3. Kết quả thử độc tính trên dòng HeLa bằng xCELLigence

3.2.4. Kết quả thử độc tính trên dòng HEK 293 bằng phương pháp MTT

3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DERRONE LÊN CHU TRÌNH TẾ BÀO

3.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của Derrone lên điểm kiểm soát thoi phân bào

3.3.2. Ảnh hưởng của Derrone lên chu trình tế bào

3.3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DERRONE LÊN SỰ BIỂU HIỆN H3PS10

3.3.3.1. Đánh giá sự biểu hiện của H3PS10 dưới ảnh hưởng của Derrone bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang
3.3.3.2. Định lượng ảnh hưởng của Derrone lên H3PS10 bằng phương pháp đếm tế bào dòng chảy

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng ức chế aurora kinaza của derrone

Nghiên cứu khả năng ức chế hoạt tính của aurora kinaza là một lĩnh vực quan trọng trong điều trị ung thư. Derrone, một hợp chất chiết xuất từ cây Vông nem, đã được chứng minh có khả năng tác động đến các enzym kinaza trong chu trình tế bào. Việc tìm hiểu cơ chế hoạt động của derrone không chỉ giúp mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư mà còn cung cấp những thông tin quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo.

1.1. Định nghĩa aurora kinaza và vai trò trong ung thư

Aurora kinaza là một nhóm enzym quan trọng trong việc điều hòa chu trình tế bào. Chúng đóng vai trò thiết yếu trong việc phân chia tế bào và sự hình thành khối u. Nghiên cứu cho thấy sự biểu hiện quá mức của aurora kinaza có liên quan đến nhiều loại ung thư khác nhau.

1.2. Tác dụng của derrone trong nghiên cứu

Derrone đã được nghiên cứu với mục tiêu xác định khả năng ức chế hoạt tính của aurora kinaza. Các thí nghiệm cho thấy derrone có thể làm giảm sự phosphoryl hóa histon H3 tại vị trí Ser10, từ đó ảnh hưởng đến quá trình phân chia tế bào.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu aurora kinaza

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về aurora kinaza, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả. Sự đa dạng trong cấu trúc và chức năng của các loại aurora kinaza khiến cho việc tìm kiếm các chất ức chế phù hợp trở nên khó khăn. Hơn nữa, sự phát triển của kháng thuốc cũng là một vấn đề lớn trong điều trị ung thư.

2.1. Khó khăn trong việc phát triển thuốc ức chế

Việc phát triển thuốc ức chế aurora kinaza gặp nhiều khó khăn do sự tương tác phức tạp giữa các enzym và các yếu tố khác trong chu trình tế bào. Nhiều hợp chất đã được thử nghiệm nhưng không đạt hiệu quả như mong đợi.

2.2. Tình trạng kháng thuốc trong điều trị ung thư

Kháng thuốc là một trong những thách thức lớn nhất trong điều trị ung thư. Nhiều bệnh nhân không phản ứng với các liệu pháp hiện tại, dẫn đến nhu cầu cấp thiết về các phương pháp điều trị mới, trong đó có việc sử dụng derrone.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng ức chế của derrone

Nghiên cứu khả năng ức chế của derrone đối với aurora kinaza được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Các thí nghiệm in vitro cho phép đánh giá tác động của derrone trên các dòng tế bào ung thư khác nhau, từ đó xác định hiệu quả và cơ chế hoạt động của hợp chất này.

3.1. Thiết kế thí nghiệm in vitro

Thí nghiệm in vitro được thiết kế để kiểm tra tác động của derrone lên sự tăng trưởng của các dòng tế bào ung thư như MCF-7, H1299 và HeLa. Các phương pháp như MTT và xCELLigence được sử dụng để đánh giá độc tính và khả năng ức chế.

3.2. Phân tích kết quả và xử lý số liệu

Kết quả từ các thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định nồng độ derrone tối ưu có khả năng ức chế hoạt tính của aurora kinaza. Số liệu sẽ được xử lý bằng các phần mềm thống kê để đảm bảo tính chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của derrone

Kết quả nghiên cứu cho thấy derrone có khả năng ức chế hoạt tính của aurora kinaza một cách hiệu quả. Các thí nghiệm cho thấy sự giảm đáng kể trong sự phosphoryl hóa histon H3 tại vị trí Ser10, cho thấy derrone có thể là một ứng viên tiềm năng trong điều trị ung thư.

4.1. Kết quả thử nghiệm trên dòng tế bào MCF 7

Thí nghiệm trên dòng tế bào MCF-7 cho thấy derrone làm giảm sự tăng trưởng tế bào một cách rõ rệt. Kết quả này cho thấy khả năng ức chế của derrone đối với aurora kinaza là có cơ sở khoa học vững chắc.

4.2. Đánh giá tác động của derrone lên chu trình tế bào

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng derrone ảnh hưởng đến chu trình tế bào, làm chậm quá trình phân chia tế bào. Điều này có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của khối u và mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng ức chế aurora kinaza của derrone mở ra nhiều triển vọng trong điều trị ung thư. Kết quả cho thấy derrone có thể là một lựa chọn tiềm năng cho các liệu pháp điều trị mới. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về cơ chế hoạt động và hiệu quả của hợp chất này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định cơ chế hoạt động của derrone và khả năng ứng dụng trong lâm sàng. Điều này sẽ giúp phát triển các liệu pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân ung thư.

5.2. Hướng đi mới trong điều trị ung thư

Việc phát triển các hợp chất tự nhiên như derrone có thể mở ra hướng đi mới trong điều trị ung thư, giúp giảm thiểu tác dụng phụ và nâng cao hiệu quả điều trị.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng ức chế hoạt tính aurora kinaza in vitro của derrone phân lập từ cây vông nem erythrina orientalis l murr

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hóa trị là một phƣơng pháp truyền thống, mang tính chất toàn thânvà là một trong những phƣơng pháp đƣợc sử dụng đầu tiên trong điều trị ung thƣ. Những tiến bộ vƣợt bậc trong những thập niên vừa qua đã góp phần khẳng định và nâng cao vai trò của hóa trị ung thƣ. Các tiến bộ trong lĩnh vực sinh học ung thƣ đã và đang hoàn thiện phƣơng pháp điều trị này bằng việc tìm ra các thuốc mới có cơ chế tác động mang tính đặc hiệu hơn. Song song với đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về bản chất, cơ chế phát sinh và xâm lấn của căn bệnh này cũng đang đƣợc quan tâm nghiên cứu.

Trong quá trình đa giai đoạn hình thành khối u, tế bào ung thƣ thu nhận và biểu hiện nhiều đặc điểm, trong đó có sáu khả năng sinh học nổi bật tạo nên đặc tính phức tạp về mặt tổ chức của bệnh, bao gồm: duy trì tín hiệu tăng sinh; trốn tránh các yếu tố ức chế khối u; chống lại sự chết của tế bào; cho phép nhân lên gần nhƣ bất tử; cảm ứng hình thành mạch máu và hoạt hóa quá trình xâm lấn và di căn. Quá trình xảy ra xuyên suốt để tế bào bất thƣờng hình thành khối u trong cơ thể chính là sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào, mà nguyên phân là giai đoạn thiết yếu. Vì vậy để ngăn chặn ung thƣ, nguyên phân trở thành một đích tác động đầy tiềm năng. Kết hợp những kiến thức và thành tựu khoa học đó, đã có rất nhiều hợp chất đƣợc thử nghiệm nghiên cứu tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thƣ nhắm đến các yếu tố khác nhau tham gia vào nguyên phân, trong đó các enzym kinaza điều khiển chu trình tế bào là mối quan tâm hàng đầu của các nhà khoa học trên thế giới trong những năm gần đây.

Ở Việt Nam, đây vẫn đang là một hƣớng nghiên cứu mới, hứa hẹn những phát hiện mang tính đột phá. Vốn là một đất nƣớc đƣợc thiên nhiên ƣu đãi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Việt Nam có một thảm thực vật vô cùng phong phú và đa dạng với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao khác nhau. Từ nhiều thế kỷ nay, thực vật không chỉ là nguồn cung cấp dinh dƣỡng cho con ngƣời mà còn là những phƣơng thuốc chữa bệnh hết sức quý giá bao gồm thuốc chống ung thƣ nói riêng và các bệnh khác nói chung. Nguyễn Thị Như Trang K20 - Sinh học thực nghiệm 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn cao học Bởi vậy, nghiên cứu tìm ra các hợp chất từ nguồn dƣợc liệu thiên nhiên có khả năng chữa ung thƣ là một hƣớng nghiên cứu đƣợc nhiều nhà khoa học và thầy thuốc đầu tƣ tập trung nghiên cứu trong nhiều năm nay.

Phát triển cùng xu hƣớng, và nhằm góp phần đẩy mạnh hơn nữa việc nghiên cứu các chế phẩm có tiềm năng chữa ung thƣ, đặc biệt là các chế phẩm có khả năng tác động lên các enzym kinaza trong chu trình tế bào, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng ức chế hoạt tính Aurora kinaza in vitro của Derrone phân lập từ cây Vông nem Erythrina orientalis L. Murr” với các nhiệm vụ chính nhƣ sau:  Kiểm tra ảnh hƣởng của Derrone lên sự tăng trƣởng của một số dòng tế bào ung thƣ nuôi cấy đơn lớp 2D.  Nghiên cứu ảnh hƣởng của Derrone lên chu trình tế bào.  Bƣớc đầu nghiên cứu tác động của Derrone lên hoạt tính của Aurora kinaza thông qua kiểm tra khả năng ức chế sự phosphoryl hóa histon H3 ở vị trí Serine 10 (H3PS10).

Nguyễn Thị Như Trang K20 - Sinh học thực nghiệm 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn cao học Chƣơng 1 – TỔNG QUAN 1. NGUYÊN PHÂN Nguyên phân là giai đoạn quan trọng nhất trong chu trình tế bào. Mặc dù đây là giai đoạn chiếm thời gian ít nhất– chỉ khoảng 1 giờ ở tế bào đông vật có vú – tuy nhiên đó lại là giai đoạn có ảnh hƣởng nhiều nhất đến số phận của tế bào.Kết quả của quá trình này là đảm bảo từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con giống hệt nhau và giống hệt tế bào mẹ về vật chất di truyền. Ở tế bào soma điển hình, quá trình nguyên phân đƣợc chia làm hai pha chính là pha phân chia nhân (mitosis) và phân chia tế bào chất (cytokinesis).

Pha phân chia nhân (mitosis) Về cơ bản, pha phân chia nhân ở tất cả các sinh vật nhân chuẩn phải đảm bảo đƣợc sự phân chia chính xác các nhiễm sắc tử chị em về hai tế bào con. Những sự kiện chính của nguyên phân gồm có sự co đặc nhiễm sắc thể, hình thành thoi phân bào và sự liên kết của nhiễm sắc tử với các dây tơ vô sắc. Các nhiễm sắc tử chị em sau đó sẽ phân chia về hai cực của thoi vô sắc và hình thành hai nhân con[8]. Quá trình phân chia nhân thông thƣờng đƣợc chia làm bốn giai đoạn: kỳ đầu (prophase), kỳ giữa (metaphase), kỳ sau (anaphase) và kỳ cuối (telophase)(Hình 1).

Kỳ đầu khởi đầu bằng sự co đặc của nhiễm sắc thể. Phân tử ADN mới đƣợc hình thành sau quá trình nhân đôi ở pha S vẫn còn đang tháo xoắn và quấn vào nhau, lúc này sẽ đƣợc gỡ rối và co đặc lại, hai nhiễm sắc tử chị em của cùng một nhiễm sắc thể sẽ dính nhau nhờ phức hệ protein sắp xếp quanh tâm động, tạo nên cấu trúc kinetochore, cũng là nơi gắn của sợi vô sắc trong kỳ đầu giữa. Ngoài ra ở giai đoạn này, những thay đổi của các phân tử trong tế bào chất giúp kích thích hình thành thoi phân bào.Trung thể (đã đƣợc nhân đôi ở kỳ trung gian) phân tách ra và di chuyển về phía đối diện tạo thành hai cực của thoi phân bào.Trong kỳ đầu còn xảy ra hiện tƣợng màng nhân biến mất, tuy nhiên hiện tƣợng này chỉ xảy ra ở tế bào động vật bậc cao. Một số cơ thể đơn bào nhƣ nấm men, quá trình nguyên phân xảy ra ở dạng kín khi màng nhân vẫn còn nguyên vẹn.

Nguyễn Thị Như Trang K20 - Sinh học thực nghiệm 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn cao học Kết thúc kỳ đầu, tế bào bƣớc vào kỳ đầu giữa (prometaphase), là thời kỳ chuyển tiếp giữa kỳ đầu và kỳ giữa.Lúc này, các sợi vô sắc ở hai phía của của thoi phân bào đƣợc gắn với kinetochore tƣơng ứng ở hai phía của nhiễm sắc thể.Nhiễm sắc thể đang nằm lộn xộn trong tế bào đƣợc sắp xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc ở kỳ giữa.Đây là giai đoạn hết sức quan trọng với sự tham gia của rất nhiều protein để đảm bảo sự sắp xếp và gắn chính xác của nhiễm sắc thể với thoi phân bào. Quá trình chuyển từ kỳ giữa sang kỳ sau đƣợc kích hoạt bởi sự phá vỡ liên kết giữa hai nhiễm sắc tử chị em, và sau đó là sự phân ly về hai cực thoi phân bào. Nguyên phân kết thúc vào kỳ cuối, khi màng nhân con hình thành tạo thành hai nhân tách biệt, nhiễm sắc thể tháo xoắn [8]. Hình 1: Mitosis và cytokinesis [8] 1.

Pha phân chia tế bào chất (cytokinesis) Quá trình nguyên phân có đƣợc hoàn thành hay không hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình phân chia tế bào chất, tạo hai tế bào con.Quá trình này thƣờng bắt đầu Nguyễn Thị Như Trang K20 - Sinh học thực nghiệm 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn cao học ở cuối kỳ sau và đƣợc thúc đẩy do sự bất hoạt Cdk1. Ở động vật và nấm men, tế bào chất đƣợc phân chia bằng việc hình thành phức hệ vòng có khả năng co rút gồm sợi actin và myosin II bao xung quanh. Rãnh phân cắt nằm ở đúng vị trí mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, đƣợc hình thành do hệ vòng sợi actin – myosin co lại và chia đôi tế bào chất. Mối liên kết giữa hai tế bào sau đó đƣợc phá vỡ tạo hai tế bào con.

Khác với tế bào động vật, tế bào thực vật phân chia bằng cách hình thành vách tế bào ở trung tâm của tế bào chất, từ từ lan ra cho đến khi chạm vào mặt ngoài của tế bào và cắt tế bào thành hai tế bào con. Một số sự kiện quan trọng trong nguyên phân 1. Sự phosphoryl hóa histon H3 ở vị trí Serine 10 Quá trình đóng xoắn vàtháo xoắn nhiễm sắc thể trong nguyên phân là những sự kiện phức tạp với sự tham gia của nhiều loại protein điều khiển trong tế bào. Nhiễm sắc thể co ngắn cực đạiở kỳ giữa, sau đó tháo xoắn để thực hiện sao chép, sửa chữa, tái tổ hợp và phiên mã ở pha S.

Để thực hiện đƣợc những hoạt động đó, các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra rằng chính protein histon, cụ thể là sự phosphoryl hóa histon H3, là yếu tố quan trọng nhất. Không chỉ vậy, sự phosphoryl hóa này còn là một dấu hiệu để nhận biết tế bào đang ở nguyên phân.Có bốn vị trí trên phân tử histon H3 đƣợc phosphoryl hóa là Thr3, Ser10, Thr11 và Ser28.Tuy nhiên trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung tìm hiểu về quá trình phosphoryl hóa H3 tại Ser10 (H3PS10), nhân tố đóng vai trò thiết yếu điều khiển quá trình đóng xoắn và mở xoắn nhiễm sắc thể. Quá trình H3PS10 xảy ra ở cả kỳ trung gian và trong nguyên phân, tuy nhiên mức độ và chức năng lại rất khác nhau.Ở kỳ trung gian, H3PS10 chủ yếu phụ thuộc vào sự cải biến sau dịch mã ở những axit amin xung quanh. Ví dụ nhƣ trên Hình 2, H3PS10 tăng khi Lys9 hoặc Lys14 đƣợc acetyl hóa và giảm khi Lys9 đƣợc dimethyl hóa.

Trái ngƣợc với ở nguyên phân và giảm phân, H3PS10 xảy ra ở kỳ trung gian không ảnh hƣởng đến toàn bộ hệ gen mà chỉ liên quan đến những gen đơn lẻ và kích hoạt sao chép của gen đó. Nguyễn Thị Như Trang K20 - Sinh học thực nghiệm 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn cao học Hình 2: Sự phosphoryl hóa H3 ở kỳ trung gian[39] Sự phosphoryl hóa H3ở vị trí Ser10 trong kỳ trung gian cũng có liên quan đến sự đóng xoắn của nhiễm sắc thể ở nguyên phân, cùng với đó, sự mở xoắn đƣợc thực hiện bởi quá trình đề phosphoryl hóa. Vào cuối G2, sự phosphoryl hóa xảy ra ở vùng gần tâm động của nhiễm sắc thể, sau đó lan rộng ra toàn bộ nhiễm sắc thể và đƣợc hoàn thành ở kỳ đầu. Đến kỳ sau và kỳ cuối, H3 đƣợc giải phosphoryl hóa [39].

Đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về vai trò thực sự của quá trình này, và liệu tế bào có thể bƣớc vào nguyên phân mà không có sự phosphoryl hóa H3 hay không?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ