Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Oxi Hóa Của Nước Sắc Lá Ôi

Khóa luận khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa in vitro của nước sắc lá ổi Psidium guajava, góp phần vào nghiên cứu dược liệu tự nhiên.

Chuyên ngành

Sư Phạm Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ GỐC TỰ DO VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG OXI HÓA IN VITRO

2.1. TỔNG QUAN VỀ GỐC TỰ DO

2.1.1. Nguồn gốc của các gốc tự do trong cơ thể

2.1.2. Tác hại của gốc tự do

2.1.3. Chất chống oxi hoá tự nhiên

2.2. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP VỀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG OXI HÓA IN VITRO

2.2.1. Phương pháp khảo sát năng lực khử Fe (reducing power)

2.2.2. Phương pháp khảo sát năng lực khử sắt (FRAP)

2.2.3. Phương pháp khảo sát khả năng bắt gốc tự do (DPPH)

2.2.4. Phương pháp khảo sát hiệu quả trung hòa gốc tự do ABTS+ (TEAC)

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp thu và xử lí mẫu

3.3.2. Phương pháp khảo sát khả năng kháng oxi hoá in vitro

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả năng lực khử Fe

4.2. Kết quả khả năng bắt gốc tự do DPPH

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Oxi Hóa Của Nước Sắc Lá Ôi

Nghiên cứu khả năng kháng oxi hóa của nước sắc lá ôi đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực y học và dinh dưỡng. Lá ôi, một loại cây quen thuộc ở Việt Nam, không chỉ được sử dụng trong ẩm thực mà còn có nhiều tác dụng dược lý. Nghiên cứu này nhằm xác định hoạt tính kháng oxi hóa của nước sắc lá ôi, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho việc ứng dụng trong điều trị và phòng ngừa bệnh tật.

1.1. Khái Niệm Về Khả Năng Kháng Oxi Hóa

Khả năng kháng oxi hóa là khả năng của một chất trong việc trung hòa các gốc tự do, từ đó bảo vệ tế bào khỏi tổn thương. Nước sắc lá ôi được cho là có chứa nhiều hợp chất chống oxi hóa tự nhiên, giúp cải thiện sức khỏe.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Này

Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tác dụng của nước sắc lá ôi mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm chức năng từ thiên nhiên, hỗ trợ sức khỏe con người.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Oxi Hóa

Mặc dù lá ôi được biết đến với nhiều lợi ích sức khỏe, nhưng việc nghiên cứu khả năng kháng oxi hóa của nó vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như phương pháp chiết xuất, điều kiện thí nghiệm và loại giống lá ôi có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Nghiên Cứu

Các yếu tố như thời gian chiết xuất, nhiệt độ và nồng độ dung môi có thể làm thay đổi hoạt tính kháng oxi hóa của nước sắc lá ôi. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

2.2. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đòi hỏi phải có thêm nhiều nghiên cứu lâm sàng để xác định hiệu quả và độ an toàn của nước sắc lá ôi trong điều trị bệnh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Oxi Hóa Của Nước Sắc Lá Ôi

Nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá khả năng kháng oxi hóa của nước sắc lá ôi. Các phương pháp này bao gồm năng lực khử Fe, khả năng bắt gốc tự do DPPH và nhiều phương pháp khác.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát Năng Lực Khử Fe

Phương pháp này đánh giá khả năng khử của nước sắc lá ôi thông qua việc đo độ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng 700 nm. Kết quả cho thấy nước sắc lá ôi có khả năng khử Fe tốt, chứng tỏ hoạt tính kháng oxi hóa cao.

3.2. Phương Pháp Khảo Sát Khả Năng Bắt Gốc Tự Do DPPH

Phương pháp DPPH được sử dụng để xác định khả năng bắt gốc tự do của nước sắc lá ôi. Kết quả cho thấy nước sắc lá ôi có khả năng giảm độ hấp thụ của DPPH, chứng tỏ khả năng kháng oxi hóa hiệu quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Oxi Hóa Của Nước Sắc Lá Ôi

Kết quả nghiên cứu cho thấy nước sắc lá ôi có khả năng kháng oxi hóa đáng kể. Các giống lá ôi khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt về hoạt tính kháng oxi hóa, điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm từ lá ôi.

4.1. So Sánh Hoạt Tính Kháng Oxi Hóa Giữa Các Giống Lá Ôi

Nghiên cứu cho thấy giống lá ôi Nữ hoàng có hoạt tính kháng oxi hóa cao nhất, tiếp theo là giống Ruby đỏ và Sẻ. Điều này cho thấy sự đa dạng trong hoạt tính kháng oxi hóa của các giống lá ôi.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc phát triển các sản phẩm chức năng từ lá ôi, giúp nâng cao sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật cho người tiêu dùng.

V. Kết Luận Về Khả Năng Kháng Oxi Hóa Của Nước Sắc Lá Ôi

Nghiên cứu khả năng kháng oxi hóa của nước sắc lá ôi đã chỉ ra rằng đây là một nguồn tài nguyên quý giá cho sức khỏe con người. Việc khai thác và ứng dụng nước sắc lá ôi trong y học và dinh dưỡng là cần thiết.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Nước Sắc Lá Ôi

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc xác định các hợp chất chính có trong nước sắc lá ôi và cơ chế hoạt động của chúng trong việc kháng oxi hóa.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Thêm Về Các Giống Lá Ôi Khác

Cần khuyến khích nghiên cứu thêm về các giống lá ôi khác để tìm ra những giống có hoạt tính kháng oxi hóa cao hơn, từ đó phát triển các sản phẩm mới phục vụ sức khỏe.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm sinh học khảo sát hoạt tính kháng oxi hóa in vitro của nước sắc lá ổi psidium guajava l

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH to LL og BACH NGUYEN HUYEN TRAN KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC NGANH SƯ PHAM SINH HỌC TP. HO CHÍ MINH - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH go LL os BACH NGUYEN HUYEN TRAN KHAO SAT HOAT TINH KHANG OXI HOA IN VITRO CUA NƯỚC SAC LA OI KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC NGANH SU PHAM SINH HOC NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC ThS. Nguyén Thi Hang TP. HO CHÍ MINH - 2023 LỜI CẢM ƠN Lời dau tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên ThS.

Nguyên Thi Hang - người đã tận tình giúp đỡ và hướng dan em trong quả trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện dé tài nay, Em xin chân thanh cảm ơn quy Thây/Cỏ, các c6/ chị nhân vién, anh chị, các ban sinh viền nghiên cứu khoa học thuộc phòng thí nghiệm Di truyền - Tiến hoá, Vi sinh - Sinh hoá, phòng Sinh học trung tâm, phòng Sinh lí thực vật - Phương pháp dạy học, Phòng Thực vật hoc thuộc khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Thanh phả Ho Chí Minh đã hỗ trợ các thiết bị và dụng cụ cho đề tài của em. Em xin chân thành cam ơn các nhà vườn ở huyện Bình Chánh và quận Bình Tân đã tạo điều kiện và hỗ trợ em trong việc thu mẫu và thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị khoá trước và các em đã hỗ trợ em hoàn thành khoá luận, em xin cảm ơn anh Phùng Anh Tài (K43), anh Trần Thanh Bình (K44). em Lam Kha Ngân (K46) đã gitp đỡ em trong qua trình hoàn thanh khoá luận.

Chân thành cảm ơn phòng Di truyện - Tiến hoá thuộc khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thành phổ Hỗ Chí Minh đã cung cấp các thiết bị và dung cụ cũng nhục nơi nghiên cứu cho dé tài của em. Thành phố Hỗ Chi Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2023 SINH VIÊN THỰC HIỆN KHOÁ LUẬN a MUC LUC LOL CAM 1951. ii DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT ,.- 622262221 2112112 112 11 2112110210021 c2 iv DANH MUC HINH ANH oo. vii MG DAU 15.

I I, LÍ DO CHON ĐỀ TAL. MỤC TIBU NGHIÊN CUUoooeocccccceccceccceccceseessscsssesssessseesnesseeesiessiesseesseesseesueesees 2 IL. DOL TƯỢNG NGHIÊN CỨU. 2222 ©222222222EEE2E22222231222127211721122112-212-ce 2 IV.

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. 2° 2s S2SS2SEê2EEE221E23E222022272222222222-e- 2 V. PHAM VI NGHIÊN CỨU. TONG QUAN VE GÓC TỰ DO.

Nguồn gốc của các gốc tự đo trong cơ thê. Tác hại của gốc Ce (ee 6 11.3; Chất chống öxiiboäitự WEIEA. TONG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP VE KHAO SÁT KHẢ NANG KHANG OXI HOA V0A6// 2n. Phương pháp khảo sát năng lực khử Fe (reducing power).

Phương pháp khảo sát năng lực khử sắt (FRAP). Phương pháp khảo sát khả năng bắt gốc tự đo (DPPH). Phương pháp khảo sát hiệu quả trung hòa gốc tự do ABTS+ (TEAC). Phương pháp chống oxi hoá bằng cách bay các gốc tự đo (TRAP).

Phương pháp xác định kha năng hap thy gốc tự do chứa oxi hoạt động (OR. MiitrÍiphônilÏGđÌ::::-:::-:o:-ccc:cccsiiosiiissiosoiiagii2S120215551565884615551886816215833582518535856 Il 1. Đặc điểm sinh thai. Đặc điểm sinh học của các giống Ôi nghiên cứu trong đẻ tài.4 Tác dụng của lá ôi theo Đông Y.

CÁC NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN DE TÀI. c1 SH HH HH TH TH HH ng ng 19 1. Su HS nh Hà HH1 11 t0 ch ng 011101 1c 19 Chương 2: DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. DOL TƯỢNG NGHIÊN CUU oo.

THIẾT BỊ VA HOA CHAT. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.- 2-©72+222+2Z22EEZ£EEZ2EEz2EEcrEzcrvee 24 2. Phương pháp thu và xử lí mẫu. Phương pháp thu nhận nước sắc.

Phuong pháp khảo sát kha nang kháng oxi hoá in vitro. 26 23441 (Phiercnng poli te SOMO sscassscassscssssonssssoansnasssassssaseaaancaansasvnsaassasssnsssnases 28 Chương 3: KET QUA. NGHIÊN COU oo. KET QUA NGHIÊN CỨU.

2: se tt 13SE1122E1121117711272222230-22 29 3. Kết quả năng lực khử F€*. Kiếp dua bầy góc tạrlö(DPPH toonnneinninnanoiniainniiiiipidiiittiidiaannai 36 BE WEA TU Na ca nan nen a0 0nnnnne 45 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. 48 TÀI LIEU THAM KHAO .ccccccssessssssssesssessvessvenssessersserssvessnesseesseeavensvenssnnnenenennees 49 PHỤ DUG 5 i scsseasssasssassssasssassoaissasssarssassseosveaasssssosveaasvoavscassvasisasssasisaasioassoaiveasssassvasseaies a iv DANH MUC CAC CHU VIET TAT Kí hiệu “DPPH 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazy] ROS OD TCA DANH MỤC HINH ANH Trang Hình 1.

Nguồn gốc xuất hiện các gốc tự do ROS. Quá trình hô hấp của tẾ bảo. Chuỗi truyền điện tử của quá trình hô hap của tế bào. Tác hai của gốc tự do ROS đới với cơ thé MGUYI.

Vị trí thu lá ôi giỗng ôi Nữ hoảng và Ruby đö. Vị trí thu lá ôi giỗng ôi SO. cece cc eeceecceecceeneeseestesseeeenneesneenenneees 13 Hình 1. Vj tri thu lá ôi giỗng ôi Huyền Chau.

Hình thái lá ôi Nữ hoàng. Hình thai lá ôi Ruby đó. 22 2 2102252212112 1211212222121 112cc, l6 Eiimhi1:10:inihi(NôijIRIDNISE+.:ss::sss::s5:c2:c221942:221012450250625005102E40053237203522193338241333:3331322 17 Hình 2. Vị trí toa độ của địa chỉ thu nhận lá ôi Huyền 61.

Vị tri toa độ của địa chi thu nhận lá ôi Nữ hoàng va Ruby đỏ. Vị trí toa độ của địa chỉ thu nhận lá ôi S6 ooo. cc cee ceeecceseceeeceseeeseeeeees 22 Hình 2. Sơ đồ quy trình thu vả xử lí mẫu.

Sơ đô quy trình thu nhận nước sắc nông để HG.ao- se 25 Hình 2. Sơ đồ quy trình phương pháp xác định năng lực khử. Sơ đồ quy trình phương pháp bay gốc tự do DPPH. Dé thị the hiện tương quan giữa tỉ lệ phần trăm bẫy gốc tự do DPPH và nông độ nước sắc lá ôi Nữ hoảng theo phương trình logarithmic.

Đỗ thị thé hiện tương quan giữa tỉ lệ phần trăm bẫy gốc tự do DPPH và nông độ nước sắc lá ôi Ruby đỏ theo phương trình logarithmiic.- eee 40 vi Hình 3. Đồ thị thé hiện tương quan giữa ti lệ phan trăm bay gốc tự do DPPH va nông độ nước sắc lá ôi Sẻ theo phương trình logarithmic. Đỗ thị thẻ hiện tương quan giữa tỉ lệ phần trăm bay gốc tự do DPPH và nông độ nước sắc lá ôi Huyền Châu theo phương trình logarithmic.- “đ vii DANH MỤC BANG Trang Bảng 2. Danh mục các thiết bị sử dụng trong đề tài.

Giá trị OD của nước sắc lá ôi Nữ hoàng theo nồng độ. Giá trị OD của nước sắc lá ôi Ruby đỏ theo nồng độ. Giá tri OD của nước sắc lá ôi Sẻ theo nồng độ. Giá trị OD của nước sắc lá ôi Huyền Châu theo nông độ.

Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các gidng khác nhau ở nông độ 0,01%. Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các giống khác nhau ở nông độ 0,05%. Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các giống khác nhau ở nồng độ 0,1%. Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các gidng khác nhau ở nông độ 0,5%.

Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các gidng khác nhau ở nồng độ 1%. Ti lệ phan trăm bẫy gốc tự do DPPH của nước sắc lá ôi Nữ hoàng theo Bảng 3. Ti lệ phần tram bay gốc tự do DPPH của nước sắc lá Sẻ theo nồng độ. Ti lệ phan trăm bay gốc tự đo DPPH của nước sắc lá ôi Huyền Châu theo BồH HỘI 22210662 c06200652006-2 06622152010222009210122191152321362210320217022060272003212300221022311240--1ES2 43 MO DAU I.

LÍ DO CHON DE TÀI Gốc tự do là các sản phẩm của quá trình sinh hoá trong cơ thé. Chúng được kiểm soát ở những nông độ nhất định. Tuy nhiên, đưới áp lực của cuộc sống và môi trường ô nhiễm, nồng độ các gốc tự do trong cơ thé có chiều hướng gia tăng. Khi nông độ các gốc tự do trong cơ thé tăng quá mức, chúng sẽ phá huỷ màng tế bao, tác động đến các đại phân tử trong tế bào như DNA, protein,.

từ đó làm biến đôi cầu trúc protein, ức chế các enzyme, gây ra đột biến gene,. Vì vậy, ngày nay, chúng ta gặp phải nhiều van dé vẻ sức khoẻ có liên quan đến gốc tự do như các bệnh xơ vữa động mạch, tiều đường, ung thư,. Bên cạnh việc sử dụng các liệu pháp trị liệu trong y được, người ta còn dùng rất nhiều các sản phẩm, thực phẩm chức năng dé tăng cường sức khoẻ, đặc biệt là chống oxi hoá. Ngày nay, với sự phát triển của nên y học, chúng ta có rất nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng cho việc phòng va chữa trị bệnh.

Bên cạnh sự phát trién của Tây Y thì nền Đông Y cũng phát triển với nhiều nghiên cứu tiễn bộ hơn. Các loại được liệu ngày càng được nghiên cứu va ứng dụng nhiều hơn trong phòng, trị bệnh. Đề hỗ trợ việc điều trị một số loại bệnh như ung thư, tiểu đường. ngoài việc sử dụng thuốc Tây y thì dân gian thường sử dụng một số cây thuốc được lưu truyền, trong đó cách phô biến là sắc thuốc.

Một số dược liệu đã được các nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra các dan chứng cụ thẻ, tuy nhiên còn rất nhiều loại chưa được công bỗ bằng chứng khoa học cụ thé. Theo Đông Y, lá di là một loại được liệu có thé dùng để chữa trị các bệnh như: tiêu chảy, đau bung đi ngoài, trị vết thương,. Một số công trình nghiên nghiên cửu của tác giả (Chang Ho Jeong và cộng sự (2012); Đỗ Văn Mãi (2021);.) đã cho thay cao chiết của lá/ quả ôi có hoạt tính kháng oxi hoá. Ở Việt Nam, ôi được xem là một loài cây ăn quả phô biến, có nhiều giống khác nhau, được trồng ở nhiều nơi.

Trong quá trình chăm sóc, lá di thường xuyên được tia cắt, chưa được tận dụng triệt dé. Từ những dẫn liệu trên, với mong muốn cung cấp những bằng chứng khoa học cho những nghiên cứu ứng dụng trong được liệu sau nảy hoặc cho cách sử dụng của dan gian, đề tài “Khao sát hoạt tinh kháng oxi hoá in vitro của nước sắc lá ôi (Psidium guajava .L)” được thực hiện. MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU Xác định hoạt tính kháng oxi hoá in vitro của nước sắc lá ôi trồng tại các nhả vườn ở khu vực Tp. DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Nước sắc lá ôi thuộc các giống: Nữ hoàng: Ruby Đỏ; Sẻ; Huyền Châu.

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Dé thực hiện được mục tiêu nêu trên, dé tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thé như sau: 1. Nghiên cứu tài liệu 1a các công trình. bài bao đề tìm hiéu về phương pháp. quy trình thực hiện.

Thu lá ôi thuộc các giống khác nhau trên địa bàn Tp.HCM va bảo quản. wYrNt Thu nhận nước sắc lá ôi. Thực hiện thí nghiệm xác định năng lực khử Fe”* của nước sắc lá ôi. Thục hiện thi nghiệm xác định khả nang bay gốc tự do DPPH của nước sắc lá ôi.

Thu nhận, xử lí số liệu bằng phan mém thống kê. Viết báo cáo khoá luận tốt nghiệp. PHAM VI NGHIÊN CUU Trong điều kiện của dé tai, các phương pháp xác định khả năng kháng oxi hoá in vitro được lựa chọn là năng lực khử Fe?’ va bay gốc tự do DPPH; các giống di được chọn là: Nữ hoàng, Ruby Do, Se, Huyền Châu được thu nhận ở khu vực Tp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ