BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH to LL og BACH NGUYEN HUYEN TRAN KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC NGANH SƯ PHAM SINH HỌC TP. HO CHÍ MINH - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH go LL os BACH NGUYEN HUYEN TRAN KHAO SAT HOAT TINH KHANG OXI HOA IN VITRO CUA NƯỚC SAC LA OI KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC NGANH SU PHAM SINH HOC NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC ThS. Nguyén Thi Hang TP. HO CHÍ MINH - 2023 LỜI CẢM ƠN Lời dau tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên ThS.
Nguyên Thi Hang - người đã tận tình giúp đỡ và hướng dan em trong quả trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện dé tài nay, Em xin chân thanh cảm ơn quy Thây/Cỏ, các c6/ chị nhân vién, anh chị, các ban sinh viền nghiên cứu khoa học thuộc phòng thí nghiệm Di truyền - Tiến hoá, Vi sinh - Sinh hoá, phòng Sinh học trung tâm, phòng Sinh lí thực vật - Phương pháp dạy học, Phòng Thực vật hoc thuộc khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Thanh phả Ho Chí Minh đã hỗ trợ các thiết bị và dụng cụ cho đề tài của em. Em xin chân thành cam ơn các nhà vườn ở huyện Bình Chánh và quận Bình Tân đã tạo điều kiện và hỗ trợ em trong việc thu mẫu và thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị khoá trước và các em đã hỗ trợ em hoàn thành khoá luận, em xin cảm ơn anh Phùng Anh Tài (K43), anh Trần Thanh Bình (K44). em Lam Kha Ngân (K46) đã gitp đỡ em trong qua trình hoàn thanh khoá luận.
Chân thành cảm ơn phòng Di truyện - Tiến hoá thuộc khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thành phổ Hỗ Chí Minh đã cung cấp các thiết bị và dung cụ cũng nhục nơi nghiên cứu cho dé tài của em. Thành phố Hỗ Chi Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2023 SINH VIÊN THỰC HIỆN KHOÁ LUẬN a MUC LUC LOL CAM 1951. ii DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT ,.- 622262221 2112112 112 11 2112110210021 c2 iv DANH MUC HINH ANH oo. vii MG DAU 15.
I I, LÍ DO CHON ĐỀ TAL. MỤC TIBU NGHIÊN CUUoooeocccccceccceccceccceseessscsssesssessseesnesseeesiessiesseesseesseesueesees 2 IL. DOL TƯỢNG NGHIÊN CỨU. 2222 ©222222222EEE2E22222231222127211721122112-212-ce 2 IV.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. 2° 2s S2SS2SEê2EEE221E23E222022272222222222-e- 2 V. PHAM VI NGHIÊN CỨU. TONG QUAN VE GÓC TỰ DO.
Nguồn gốc của các gốc tự đo trong cơ thê. Tác hại của gốc Ce (ee 6 11.3; Chất chống öxiiboäitự WEIEA. TONG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP VE KHAO SÁT KHẢ NANG KHANG OXI HOA V0A6// 2n. Phương pháp khảo sát năng lực khử Fe (reducing power).
Phương pháp khảo sát năng lực khử sắt (FRAP). Phương pháp khảo sát khả năng bắt gốc tự đo (DPPH). Phương pháp khảo sát hiệu quả trung hòa gốc tự do ABTS+ (TEAC). Phương pháp chống oxi hoá bằng cách bay các gốc tự đo (TRAP).
Phương pháp xác định kha năng hap thy gốc tự do chứa oxi hoạt động (OR. MiitrÍiphônilÏGđÌ::::-:::-:o:-ccc:cccsiiosiiissiosoiiagii2S120215551565884615551886816215833582518535856 Il 1. Đặc điểm sinh thai. Đặc điểm sinh học của các giống Ôi nghiên cứu trong đẻ tài.4 Tác dụng của lá ôi theo Đông Y.
CÁC NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN DE TÀI. c1 SH HH HH TH TH HH ng ng 19 1. Su HS nh Hà HH1 11 t0 ch ng 011101 1c 19 Chương 2: DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. DOL TƯỢNG NGHIÊN CUU oo.
THIẾT BỊ VA HOA CHAT. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.- 2-©72+222+2Z22EEZ£EEZ2EEz2EEcrEzcrvee 24 2. Phương pháp thu và xử lí mẫu. Phương pháp thu nhận nước sắc.
Phuong pháp khảo sát kha nang kháng oxi hoá in vitro. 26 23441 (Phiercnng poli te SOMO sscassscassscssssonssssoansnasssassssaseaaancaansasvnsaassasssnsssnases 28 Chương 3: KET QUA. NGHIÊN COU oo. KET QUA NGHIÊN CỨU.
2: se tt 13SE1122E1121117711272222230-22 29 3. Kết quả năng lực khử F€*. Kiếp dua bầy góc tạrlö(DPPH toonnneinninnanoiniainniiiiipidiiittiidiaannai 36 BE WEA TU Na ca nan nen a0 0nnnnne 45 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. 48 TÀI LIEU THAM KHAO .ccccccssessssssssesssessvessvenssessersserssvessnesseesseeavensvenssnnnenenennees 49 PHỤ DUG 5 i scsseasssasssassssasssassoaissasssarssassseosveaasssssosveaasvoavscassvasisasssasisaasioassoaiveasssassvasseaies a iv DANH MUC CAC CHU VIET TAT Kí hiệu “DPPH 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazy] ROS OD TCA DANH MỤC HINH ANH Trang Hình 1.
Nguồn gốc xuất hiện các gốc tự do ROS. Quá trình hô hấp của tẾ bảo. Chuỗi truyền điện tử của quá trình hô hap của tế bào. Tác hai của gốc tự do ROS đới với cơ thé MGUYI.
Vị trí thu lá ôi giỗng ôi Nữ hoảng và Ruby đö. Vị trí thu lá ôi giỗng ôi SO. cece cc eeceecceecceeneeseestesseeeenneesneenenneees 13 Hình 1. Vj tri thu lá ôi giỗng ôi Huyền Chau.
Hình thái lá ôi Nữ hoàng. Hình thai lá ôi Ruby đó. 22 2 2102252212112 1211212222121 112cc, l6 Eiimhi1:10:inihi(NôijIRIDNISE+.:ss::sss::s5:c2:c221942:221012450250625005102E40053237203522193338241333:3331322 17 Hình 2. Vị trí toa độ của địa chỉ thu nhận lá ôi Huyền 61.
Vị tri toa độ của địa chi thu nhận lá ôi Nữ hoàng va Ruby đỏ. Vị trí toa độ của địa chỉ thu nhận lá ôi S6 ooo. cc cee ceeecceseceeeceseeeseeeeees 22 Hình 2. Sơ đồ quy trình thu vả xử lí mẫu.
Sơ đô quy trình thu nhận nước sắc nông để HG.ao- se 25 Hình 2. Sơ đồ quy trình phương pháp xác định năng lực khử. Sơ đồ quy trình phương pháp bay gốc tự do DPPH. Dé thị the hiện tương quan giữa tỉ lệ phần trăm bẫy gốc tự do DPPH và nông độ nước sắc lá ôi Nữ hoảng theo phương trình logarithmic.
Đỗ thị thé hiện tương quan giữa tỉ lệ phần trăm bẫy gốc tự do DPPH và nông độ nước sắc lá ôi Ruby đỏ theo phương trình logarithmiic.- eee 40 vi Hình 3. Đồ thị thé hiện tương quan giữa ti lệ phan trăm bay gốc tự do DPPH va nông độ nước sắc lá ôi Sẻ theo phương trình logarithmic. Đỗ thị thẻ hiện tương quan giữa tỉ lệ phần trăm bay gốc tự do DPPH và nông độ nước sắc lá ôi Huyền Châu theo phương trình logarithmic.- “đ vii DANH MỤC BANG Trang Bảng 2. Danh mục các thiết bị sử dụng trong đề tài.
Giá trị OD của nước sắc lá ôi Nữ hoàng theo nồng độ. Giá trị OD của nước sắc lá ôi Ruby đỏ theo nồng độ. Giá tri OD của nước sắc lá ôi Sẻ theo nồng độ. Giá trị OD của nước sắc lá ôi Huyền Châu theo nông độ.
Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các gidng khác nhau ở nông độ 0,01%. Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các giống khác nhau ở nông độ 0,05%. Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các giống khác nhau ở nồng độ 0,1%. Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các gidng khác nhau ở nông độ 0,5%.
Giá trị OD của nước sắc lá ôi ở các gidng khác nhau ở nồng độ 1%. Ti lệ phan trăm bẫy gốc tự do DPPH của nước sắc lá ôi Nữ hoàng theo Bảng 3. Ti lệ phần tram bay gốc tự do DPPH của nước sắc lá Sẻ theo nồng độ. Ti lệ phan trăm bay gốc tự đo DPPH của nước sắc lá ôi Huyền Châu theo BồH HỘI 22210662 c06200652006-2 06622152010222009210122191152321362210320217022060272003212300221022311240--1ES2 43 MO DAU I.
LÍ DO CHON DE TÀI Gốc tự do là các sản phẩm của quá trình sinh hoá trong cơ thé. Chúng được kiểm soát ở những nông độ nhất định. Tuy nhiên, đưới áp lực của cuộc sống và môi trường ô nhiễm, nồng độ các gốc tự do trong cơ thé có chiều hướng gia tăng. Khi nông độ các gốc tự do trong cơ thé tăng quá mức, chúng sẽ phá huỷ màng tế bao, tác động đến các đại phân tử trong tế bào như DNA, protein,.
từ đó làm biến đôi cầu trúc protein, ức chế các enzyme, gây ra đột biến gene,. Vì vậy, ngày nay, chúng ta gặp phải nhiều van dé vẻ sức khoẻ có liên quan đến gốc tự do như các bệnh xơ vữa động mạch, tiều đường, ung thư,. Bên cạnh việc sử dụng các liệu pháp trị liệu trong y được, người ta còn dùng rất nhiều các sản phẩm, thực phẩm chức năng dé tăng cường sức khoẻ, đặc biệt là chống oxi hoá. Ngày nay, với sự phát triển của nên y học, chúng ta có rất nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng cho việc phòng va chữa trị bệnh.
Bên cạnh sự phát trién của Tây Y thì nền Đông Y cũng phát triển với nhiều nghiên cứu tiễn bộ hơn. Các loại được liệu ngày càng được nghiên cứu va ứng dụng nhiều hơn trong phòng, trị bệnh. Đề hỗ trợ việc điều trị một số loại bệnh như ung thư, tiểu đường. ngoài việc sử dụng thuốc Tây y thì dân gian thường sử dụng một số cây thuốc được lưu truyền, trong đó cách phô biến là sắc thuốc.
Một số dược liệu đã được các nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra các dan chứng cụ thẻ, tuy nhiên còn rất nhiều loại chưa được công bỗ bằng chứng khoa học cụ thé. Theo Đông Y, lá di là một loại được liệu có thé dùng để chữa trị các bệnh như: tiêu chảy, đau bung đi ngoài, trị vết thương,. Một số công trình nghiên nghiên cửu của tác giả (Chang Ho Jeong và cộng sự (2012); Đỗ Văn Mãi (2021);.) đã cho thay cao chiết của lá/ quả ôi có hoạt tính kháng oxi hoá. Ở Việt Nam, ôi được xem là một loài cây ăn quả phô biến, có nhiều giống khác nhau, được trồng ở nhiều nơi.
Trong quá trình chăm sóc, lá di thường xuyên được tia cắt, chưa được tận dụng triệt dé. Từ những dẫn liệu trên, với mong muốn cung cấp những bằng chứng khoa học cho những nghiên cứu ứng dụng trong được liệu sau nảy hoặc cho cách sử dụng của dan gian, đề tài “Khao sát hoạt tinh kháng oxi hoá in vitro của nước sắc lá ôi (Psidium guajava .L)” được thực hiện. MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU Xác định hoạt tính kháng oxi hoá in vitro của nước sắc lá ôi trồng tại các nhả vườn ở khu vực Tp. DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Nước sắc lá ôi thuộc các giống: Nữ hoàng: Ruby Đỏ; Sẻ; Huyền Châu.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Dé thực hiện được mục tiêu nêu trên, dé tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thé như sau: 1. Nghiên cứu tài liệu 1a các công trình. bài bao đề tìm hiéu về phương pháp. quy trình thực hiện.
Thu lá ôi thuộc các giống khác nhau trên địa bàn Tp.HCM va bảo quản. wYrNt Thu nhận nước sắc lá ôi. Thực hiện thí nghiệm xác định năng lực khử Fe”* của nước sắc lá ôi. Thục hiện thi nghiệm xác định khả nang bay gốc tự do DPPH của nước sắc lá ôi.
Thu nhận, xử lí số liệu bằng phan mém thống kê. Viết báo cáo khoá luận tốt nghiệp. PHAM VI NGHIÊN CUU Trong điều kiện của dé tai, các phương pháp xác định khả năng kháng oxi hoá in vitro được lựa chọn là năng lực khử Fe?’ va bay gốc tự do DPPH; các giống di được chọn là: Nữ hoàng, Ruby Do, Se, Huyền Châu được thu nhận ở khu vực Tp.