Tổng quan nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng khí hậu toàn cầu. Mặc dù chỉ che phủ khoảng 21% diện tích bề mặt đất, rừng lại lưu giữ đến 75% tổng sinh khối thực vật trên cạn và hấp thụ 47% lượng carbon hữu cơ toàn cầu. Ngược lại, nạn mất rừng và suy thoái rừng nhiệt đới làm phát thải khoảng 1,6 tỷ tấn khí CO2 mỗi năm trong tổng số 6,3 tỷ tấn CO2 phát sinh từ các hoạt động của con người. Tại Việt Nam, rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác kiệt (trạng thái IIB) chiếm tỷ trọng diện tích rất lớn trong tổng tài nguyên rừng tự nhiên. Tuy nhiên, việc định lượng giá trị hấp thụ carbon của trạng thái rừng này vẫn còn nhiều khoảng trống thực chứng.

Nghiên cứu được triển khai nhằm xác định chính xác sinh khối tươi, sinh khối khô và khả năng hấp thụ CO2 của rừng tự nhiên trạng thái IIB tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, đồng thời xây dựng các mô hình toán học dự báo nhanh lượng carbon tích lũy. Phạm vi nghiên cứu bao trùm diện tích 1.957,6 ha rừng trạng thái IIB phân bố tại ba xã trọng điểm gồm Tân Thịnh, Phú Đình và Quy Kỳ trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 8 năm 2011. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ dữ liệu khoa học chuẩn xác để triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tạo cơ sở thương mại hóa tín chỉ carbon và tham gia cơ chế giảm phát thải khí nhà kính REDD+.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình sinh địa hóa và cân bằng carbon trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Quá trình quang hợp của thực vật chuyển hóa CO2 trong khí quyển thành sinh khối hữu cơ, tích lũy trong bốn bể chứa chính gồm thảm thực vật sống trên mặt đất, vật rơi rụng, hệ thống rễ cây và đất rừng. Đề tài kết hợp định luật tối thiểu của Liebig (1862) và quy luật năng suất lâm phần để phân tích động thái tích lũy vật chất hữu cơ theo từng cấp kính sinh trưởng.

Về mặt lượng hóa, đề tài áp dụng mô hình toán học chuyển đổi sinh khối của Trung tâm Hợp tác Quốc tế và Xúc tiến Lâm nghiệp Nhật Bản (JIFPRO). Theo đó, hàm lượng carbon nguyên tố chiếm 50% tổng sinh khối khô của thực vật, và lượng CO2 hấp thụ tương đương được chuyển đổi thông qua tỷ số khối lượng phân tử 44/12 (tương đương hệ số 3,667). Các khái niệm trọng tâm bao gồm: rừng tự nhiên trạng thái IIB (rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác kiệt có mật độ cây gỗ tái sinh cao), sinh khối tươi, sinh khối khô, trữ lượng carbon hữu cơ và giá trị dịch vụ môi trường rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra lâm học kết hợp thực nghiệm phân tích phòng thí nghiệm với cỡ mẫu đại diện lớn. Trên tổng diện tích 1.957,6 ha rừng IIB tại ba xã Tân Thịnh, Phú Đình và Quy Kỳ, nghiên cứu bố trí 9 ô tiêu chuẩn điển hình diện tích 1.000 m2 (40m x 25m). Trong mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành lập 5 ô thứ cấp diện tích 25 m2 (5m x 5m) để điều tra cây bụi thảm tươi (tổng số 45 ô thứ cấp) và 5 ô dạng bản diện tích 1 m2 (1m x 1m) tại trung tâm để thu thập vật rơi rụng (tổng số 45 ô dạng bản).

Phương pháp chọn mẫu cây tầng cao được thực hiện theo 5 cấp đường kính ngang ngực: 6-10 cm, 10-14 cm, 14-18 cm, 18-22 cm và trên 22 cm. Nghiên cứu tiến hành chặt hạ 90 cây tiêu chuẩn thuộc 5 loài ưu thế (Chẹo tía, Dẻ cau, Ngát, Ràng ràng mít, Trám trắng) và toàn lâm phần để cân trực tiếp sinh khối tươi từng bộ phận (thân, cành, lá, rễ lớn hơn 2 mm). Tổng cộng 630 mẫu phân tích (270 mẫu thân, 90 mẫu cành, 90 mẫu lá, 180 mẫu rễ tầng cây cao cùng 180 mẫu cây bụi và 90 mẫu vật rơi rụng) được sấy ở nhiệt độ 80-105°C đến khối lượng không đổi để xác định tỷ lệ khô kiệt. Phương pháp chặt hạ trực tiếp được lựa chọn vì mang lại độ chính xác thực nghiệm cao nhất. Toàn bộ số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS nhằm thiết lập các phương trình tương quan hồi quy giữa đường kính D1.3 với sinh khối phục vụ điều tra nhanh ngoài hiện trường. Toàn bộ timeline nghiên cứu kéo dài liên tục trong 12 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mật độ cây bình quân của rừng tự nhiên trạng thái IIB tại huyện Định Hóa đạt 786 cây/ha. Tổng sinh khối tươi tầng cây cao dao động từ 81,85 đến 106,43 tấn/ha, đạt giá trị bình quân 89,48 tấn/ha. Sau khi sấy khô kiệt, tổng sinh khối khô tầng cây cao đạt bình quân 51,19 tấn/ha (dao động từ 42,91 đến 60,27 tấn/ha). Sinh khối tươi của cây cá thể tăng mạnh theo cấp kính từ 53,36 kg/cây ở cấp 6-10 cm lên 329,22 kg/cây ở cấp trên 22 cm.

Cấu trúc sinh khối của 5 loài cây ưu thế cho thấy phần thân gỗ chiếm tỷ trọng cao nhất với 66,12% sinh khối tươi và 67,46% sinh khối khô; tiếp theo là rễ cây chiếm 15,56% sinh khối tươi và 14,93% sinh khối khô; cành cây chiếm 12,96% sinh khối tươi và 12,98% sinh khối khô; lá cây chiếm tỷ trọng thấp nhất với 5,36% tươi và 4,63% khô. Tỷ lệ sinh khối dưới mặt đất so với trên mặt đất đạt bình quân 18,54% đối với sinh khối tươi và 17,67% đối với sinh khối khô. Tầng cây bụi thảm tươi có sinh khối tươi trung bình 7,65 tấn/ha (sinh khối khô 4,27 tấn/ha), trong khi vật rơi rụng đạt sinh khối tươi 8,35 tấn/ha (sinh khối khô 6,55 tấn/ha).

Tổng sinh khối khô toàn lâm phần đạt 62,01 tấn/ha (tương ứng 105,48 tấn tươi/ha). Dựa trên hệ số chuyển đổi JIFPRO, lượng carbon tích lũy trung bình của rừng tự nhiên trạng thái IIB tại Định Hóa đạt 31,01 tấn C/ha, tương đương khả năng hấp thụ và lưu giữ 113,69 tấn CO2/ha. Với tổng diện tích 1.957,6 ha, rừng trạng thái IIB tại huyện Định Hóa đang lưu giữ khoảng 60.695 tấn carbon, tương đương hấp thụ 222.559 tấn CO2 khí quyển.

Thảo luận kết quả

Cấu trúc tích lũy vật chất hữu cơ phản ánh rõ quy luật phát triển sinh thái của rừng nhiệt đới tái sinh. Tầng cây cao đóng vai trò quyết định khi đóng góp tới 82,55% tổng sinh khối khô toàn lâm phần, trong khi vật rơi rụng chiếm 10,56% và tầng cây bụi thảm tươi chiếm 6,89%. Khi đường kính cây tăng lên, tỷ trọng sinh khối thân tăng đều đặn từ 63,07% lên 70,62%, đồng thời tỷ lệ rễ trên thân cành lá giảm dần do cây tập trung phát triển thân gỗ để vươn lên tầng chiếu sáng.

So với các kết quả nghiên cứu trong ngành lâm nghiệp, mức hấp thụ 113,69 tấn CO2/ha của rừng IIB tại Định Hóa nằm trong biên độ tích lũy thực tế của rừng tự nhiên phục hồi sau nương rẫy và cao hơn đáng kể so với các lâm phần rừng trồng thuần loài như Thông nhựa hoặc Keo lá tràm ở giai đoạn 1-5 năm tuổi (khoảng 35-55 tấn CO2/ha). Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu sinh khối được mô hình hóa hiệu quả qua các biểu đồ phân bố cấu trúc không gian và hệ thống 20 phương trình tương quan hồi quy đơn biến và đa biến có hệ số xác định R2 rất cao, đạt từ 0,89 đến 0,98 với mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05. Bảng tra tương quan cho phép người điều tra chỉ cần đo đường kính ngang ngực D1.3 là có thể tra cứu ngay sinh khối và trữ lượng CO2 mà không cần khai thác cây mẫu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị sinh thái và kinh tế của rừng tự nhiên trạng thái IIB, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa biểu tra sinh khối và số hóa dữ liệu giám sát tài nguyên rừng. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên cần chủ trì phối hợp với các viện nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để tích hợp các phương trình tương quan vào phần mềm quản lý, số hóa 100% diện tích 1.957,6 ha rừng IIB trên địa bàn huyện Định Hóa. Mục tiêu giảm 70% chi phí điều tra thực địa và hoàn thành trong vòng 12 tháng.

Thứ hai, thực thi cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đối với dịch vụ hấp thụ carbon. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thái Nguyên cần xây dựng đề án thí điểm chi trả tiền lưu giữ carbon dựa trên định mức 113,69 tấn CO2/ha, bảo đảm mức chi trả đạt 300.000 đến 500.000 đồng/ha/năm theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP. Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2026-2027 nhằm tăng thu nhập cho hơn 1.200 hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng.

Thứ ba, áp dụng các biện pháp lâm sinh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có làm giàu rừng. Ban Quản lý rừng phòng hộ và các chủ rừng địa phương cần tiến hành tỉa thưa vệ sinh dây leo, giữ lại cây tái sinh mục đích và trồng dặm bổ sung các loài cây bản địa có sinh khối cao như Dẻ cau, Trám trắng, Chẹo tía với mật độ 300-500 cây/ha. Động thái này hướng tới mục tiêu gia tăng trữ lượng hấp thụ CO2 thêm 15-20% sau chu kỳ 5 năm nuôi dưỡng.

Thứ tư, xây dựng hồ sơ tín chỉ carbon theo tiêu chuẩn REDD+ quốc tế. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên cần làm đầu mối kết nối các tổ chức quốc tế để hoàn thiện kịch bản đường cơ sở phát thải cho 30.230,93 ha đất lâm nghiệp Định Hóa, đưa tín chỉ carbon lên sàn giao dịch quốc tế với giá trị kỳ vọng từ 5-10 USD/tấn CO2 trong lộ trình 2026-2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và tài nguyên môi trường, bao gồm Cục Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Kiểm lâm và Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác để xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và quy hoạch phân định vùng sinh thái.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái học. Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang phương pháp luận hoàn chỉnh về kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn, giải đoán sinh khối cây mẫu và xử lý thống kê sinh học trên SPSS.

Nhóm thứ ba là các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các công ty lâm nghiệp và chủ rừng cộng đồng. Dữ liệu bảng tra tương quan giúp các đơn vị đánh giá nhanh trữ lượng gỗ, sinh khối và khả năng tích lũy carbon của lâm phần với chi phí thấp nhất.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ, đơn vị phát triển dự án biến đổi khí hậu và doanh nghiệp ESG. Luận văn cung cấp bằng chứng thực địa tin cậy để thiết lập hồ sơ dự án tín chỉ carbon theo cơ chế phát triển sạch (CDM) và REDD+.

Câu hỏi thường gặp

Rừng tự nhiên trạng thái IIB có đặc điểm gì và tại sao cần nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2?
Rừng trạng thái IIB là rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt đang trong giai đoạn phục hồi sau khai thác hoặc nương rẫy, có cấu trúc tầng tán đang định hình với mật độ cây tái sinh cao đạt bình quân 786 cây/ha. Việc nghiên cứu sinh khối giúp lượng hóa giá trị môi trường thực tế, phục vụ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP.

Một hecta rừng tự nhiên trạng thái IIB tại Định Hóa tích lũy được bao nhiêu tấn CO2?
Theo kết quả phân tích sấy mẫu thực nghiệm, một hecta rừng trạng thái IIB tại Định Hóa có tổng sinh khối khô 62,01 tấn/ha, tích lũy được 31,01 tấn carbon nguyên tố, tương đương với khả năng hấp thụ và cố định bền vững 113,69 tấn CO2 trên toàn bộ thảm thực vật và vật rơi rụng.

Thành phần nào trong lâm phần đóng góp lượng carbon lớn nhất?
Tầng cây cao đóng góp lớn nhất vào cấu trúc sinh khối với 51,19 tấn khô/ha, chiếm 82,55% tổng sinh khối khô toàn lâm phần. Trong cây cá thể, phần thân gỗ chiếm tỷ trọng vượt trội với 67,46% tổng sinh khối khô, theo sau là hệ thống rễ với 14,93%, cành 12,98% và lá 4,63%.

Làm thế nào để xác định nhanh lượng CO2 của cây rừng mà không cần chặt hạ?
Nghiên cứu đã thiết lập 20 phương trình tương quan hồi quy giữa đường kính ngang ngực D1.3 với sinh khối khô đạt hệ số xác định R2 từ 0,89 đến 0,98. Cán bộ thực địa chỉ cần đo đường kính thân cây bằng thước kẹp kính rồi áp dụng phương trình để tính ngay sinh khối và trữ lượng CO2.

Phương pháp tính toán lượng hấp thụ CO2 trong luận văn dựa trên cơ sở khoa học nào?
Đề tài sử dụng phương pháp chuẩn của Trung tâm JIFPRO (Nhật Bản). Sinh khối khô sau khi sấy ở 105°C được nhân với hệ số carbon hóa 0,5 để tính lượng carbon nguyên tố (C), sau đó nhân tiếp với tỷ lệ khối lượng phân tử 44/12 (khoảng 3,667) để ra khối lượng khí CO2 hấp thụ thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định chính xác tổng sinh khối tươi trung bình của rừng tự nhiên trạng thái IIB tại Định Hóa đạt 105,48 tấn/ha và tổng sinh khối khô đạt 62,01 tấn/ha.
  • Định lượng thành công khả năng hấp thụ khí CO2 của rừng trạng thái IIB đạt 113,69 tấn CO2/ha, chứng minh tổng diện tích 1.957,6 ha rừng của huyện đang lưu giữ 222.559 tấn CO2.
  • Thiết lập hệ thống phương trình tương quan hồi quy giữa đường kính D1.3 với sinh khối cá thể của 5 loài cây ưu thế có độ chính xác cao với R2 dao động từ 0,89 đến 0,98.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP và mở rộng thị trường thương mại carbon.
  • Đề xuất lộ trình quản lý lâm sinh và xúc tiến dự án tín chỉ carbon giai đoạn 2026-2030, kết hợp kế hoạch nghiên cứu bổ sung bể carbon trong đất rừng trong vòng 24 tháng tới.

Các cơ quan quản lý, chủ rừng và nhà đầu tư quan tâm đến mô hình quản lý carbon rừng bền vững hãy liên hệ và áp dụng ngay hệ thống phương trình tính toán sinh khối để tối ưu hóa giá trị kinh tế - môi trường cho tài nguyên rừng!