Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Lôi khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagn.)) tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện bởi sinh viên Chu Đức Trưởng, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2020) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Hùng.

Loài Lôi khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagnepain) J.Vidal) thuộc phân họ Vang (Caesalpinioideae), họ Đậu (Fabaceae). Cây có lá non màu đỏ son đặc trưng nên còn được gọi trong lâm nghiệp là "Lim lửa", "Lim lá thắm" hay "Lim xanh lá thắm". Loài này mang giá trị nguồn gen độc đáo, có tiềm năng lớn trong việc trồng cây cảnh quan, tạo bóng mát và bảo tồn đa dạng sinh học. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm học về phân bố, cấu trúc quần xã và khả năng tái sinh tự nhiên của loài Lôi khoai tại vùng núi phía Bắc nói chung và tỉnh Tuyên Quang nói riêng còn hạn chế, dẫn đến việc thiếu các cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, chọn tạo, nhân giống và bảo tồn loài.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định một số đặc điểm cấu trúc của loài Lôi khoai tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Xác định một số đặc điểm tái sinh của loài Lôi khoai tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển loài Lôi khoai tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Lôi khoai (Gymnocladus angustifolia) phân bố tự nhiên trong các trạng thái rừng thứ sinh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đặc điểm hình thái cá thể, đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ, đặc điểm tái sinh tự nhiên và điều kiện thổ nhưỡng nơi loài phân bố.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn xã Hòa An và xã Phú Bình, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp được thu thập từ ngày 20/12/2019 đến ngày 23/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978), xem thảm thực vật rừng là sự phản ánh trung thực các điều kiện tự nhiên và tái sinh tự nhiên phản ánh ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái trong quá trình phục hồi rừng thứ sinh. Đồng thời, đề tài kế thừa các lý thuyết về cấu trúc rừng, phân tầng thẳng đứng, phân bố mật độ và quy luật tái sinh tự nhiên của Lamprecht (1989), Richards (1959), Rollet (1956), Daniel Marmillod và Curtis (1959).

Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

Đề tài áp dụng phương pháp điều tra thực nghiệm sinh thái thông qua hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời và bán định vị:

  • Thiết kế ô tiêu chuẩn: Lập tổng cộng 12 OTC có diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$) tại 2 xã Hòa An (6 OTC) và Phú Bình (6 OTC), chia đều theo 2 điều kiện lập địa/địa hình: 6 OTC ở vị trí chân đồi và 6 OTC ở vị trí sườn đồi.
  • Điều tra tầng cây gỗ ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$): Định danh tên loài; đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$); đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước sào chia vạch (sai số $\pm 10\text{ cm}$); đo đường kính tán ($D_t$) theo hai hướng Đông – Tây và Nam – Bắc bằng thước dây; đánh giá phẩm chất cây theo 3 cấp (tốt, trung bình, xấu).
  • Điều tra tầng cây tái sinh: Trên mỗi OTC lập 5 ô dạng bản diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) bố trí tại 4 góc và 1 ở trung tâm OTC (tổng số 60 ô dạng bản). Điều tra tên loài, nguồn gốc tái sinh (hạt/chồi), phẩm chất (tốt, trung bình, xấu), đo chiều cao cây tái sinh và đo khoảng cách từ một cây tái sinh ngẫu nhiên đến cây gần nhất.
  • Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi và đất: Xác định thành phần loài, chiều cao và độ che phủ (%). Đào 2 phẫu diện đất đại diện ($1,2\text{ m} \times 0,8\text{ m} \times 1,0\text{ m}$) tại chân đồi và sườn đồi để mô tả độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, thành phần cơ giới, độ ẩm theo "Sổ tay điều tra quy hoạch rừng" (1995).

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

  • Công thức tổ thành tầng cây gỗ (IV%): Xác định theo chỉ số quan trọng của Curtis (1959): $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cá thể loài $i$, $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang loài $i$. Loài có $IV% > 5%$ được xác định là loài tham gia vào công thức tổ thành theo Daniel Marmillod.
  • Chỉ số đa dạng sinh học tầng cây gỗ:
    • Chỉ số Simpson ($Cd$): $$Cd = \sum \left(\frac{n_i}{N}\right)^2$$
    • Chỉ số Shannon – Wiener ($H'$): $$H' = - \sum \left(\frac{n_i}{N} \ln\frac{n_i}{N}\right)$$
  • Đặc điểm tái sinh rừng:
    • Xác định mật độ ($N/\text{ha}$) và tỷ lệ tổ thành ($n% \ge 5%$).
    • Phân bố tái sinh theo 8 cấp chiều cao (Cấp I: $<0,5\text{ m}$; II: $0,5 - 1\text{ m}$; III: $1 - 1,5\text{ m}$; IV: $1,5 - 2\text{ m}$; V: $2 - 2,5\text{ m}$; VI: $2,5 - 3\text{ m}$; VII: $>3\text{ m}$).
    • Cấu trúc phân bố không gian mặt phẳng nằm ngang theo tiêu chuẩn kiểm định $U$ của Clark và Evans: $$U = \frac{\bar{r} - E(r)}{\sigma_r}$$ với các ngưỡng đánh giá: $-1,96 < U < 1,96$ là phân bố ngẫu nhiên; $U > 1,96$ là phân bố đều; $U < -1,96$ là phân bố cụm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu lâm học cây Lôi khoai, xác định mục tiêu và nội dung nghiên cứu, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc cung cấp dữ liệu cơ sở cho công tác bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm tại Tuyên Quang.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp cơ sở khoa học về cấu trúc và tái sinh rừng nhiệt đới. Điểm luận các nghiên cứu quốc tế (Lamprecht, Richards, Baur) và nghiên cứu tại Việt Nam (Thái Văn Trừng, Đặng Kim Vui, Trần Xuân Thiệp, Nguyễn Văn Trương). Cung cấp tổng quan phân loại học chi Gymnocladus (với 7 loài ghi nhận trên IPNI như G. angustifolius, G. assamicus, G. chinensis, G. dioicus...). Đồng thời, phần này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt, thổ nhưỡng (đất Feralit đỏ vàng trên núi, đất Feralit trên sa phiến thạch), khí hậu 2 mùa, thủy văn lưu vực sông Gâm và tình hình kinh tế - xã hội tại huyện Chiêm Hóa.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm thực địa (xã Hòa An và xã Phú Bình), hệ thống 12 OTC, quy cách bố trí ô dạng bản, các bước đo đếm các chỉ tiêu lâm học tầng cây gỗ lớn, tầng tái sinh, phẫu diện đất cùng toàn bộ hệ thống công thức toán học thống kê lâm nghiệp sử dụng để xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phân tích 5 nội dung chính:

  1. Đặc điểm hình thái của loài Lôi khoai: Thân gỗ lớn, vỏ xám tro bong vảy; lá kép lông chim chẵn 2 lần, lá non chuyển màu đỏ son vào tháng 4 – 6; hoa chùm dài $5\text{ cm}$, 10 nhị; quả đậu nâu đen dài $12\text{ cm}$ chứa 4 – 8 hạt ($15 \times 12\text{ mm}$). Đo đạc 18 cây tiêu chuẩn cho thấy đường kính $D_{1.3}$ bình quân đạt $16,78\text{ cm}$, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ bình quân $8,72\text{ m}$, chiều cao dưới cành $H_{dc}$ bình quân $2,17\text{ m}$, đường kính tán $D_t$ bình quân $3,42\text{ m}$.
  2. Cấu trúc tầng cây gỗ nơi Lôi khoai phân bố:
    • Độ cao phân bố biến động từ $101\text{ m}$ đến $193\text{ m}$ (trung bình $153\text{ m}$).
    • Số loài xuất hiện trong OTC từ 14 đến 29 loài (trung bình 20 loài/OTC). Mật độ cây Lôi khoai đạt 1 – 3 cây/OTC (trung bình 1,5 cây/OTC).
    • Cấu trúc tổ thành: Tại chân đồi, mật độ lâm phần bình quân đạt 406 cây/ha, Lôi khoai chiếm 13 cây/ha (tỷ lệ $3,25%$, chỉ số tổ thành trung bình $3,93%$). Tại sườn đồi, mật độ lâm phần đạt 428 cây/ha, Lôi khoai chiếm 16,7 cây/ha (tỷ lệ $4,0%$, chỉ số tổ thành trung bình $3,11%$). Lôi khoai không phải là loài chiếm ưu thế trong lâm phần.
    • Đa dạng sinh học: Chỉ số Shannon – Wiener ($H'$) đạt trung bình 2,80 ở chân đồi và 3,02 ở sườn đồi; chỉ số tập trung ưu thế Simpson ($Cd$) đạt 0,07 ở chân đồi và 0,06 ở sườn đồi.
    • Phân tầng thẳng đứng: Rừng chia thành 3 tầng rõ rệt: Tầng vượt tán ($H_{vn} > 11\text{ m}$), Tầng tán chính ($H_{vn} = 8 - 11\text{ m}$, là tầng tập trung chủ yếu của Lôi khoai với chiều cao trung bình loài là $9,1\text{ m}$), Tầng dưới tán ($H_{vn} = 4 - 8\text{ m}$).
  3. Đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh:
    • Thành phần loài tái sinh đa dạng (49 loài ở chân đồi, 54 loài ở sườn đồi), ưu thế bởi Thần linh lá to, Dẻ Tuyên Quang, Mán đỉa, Ngăm, Bời lời trắng, Bời lời đắng.
    • Mật độ cây tái sinh Lôi khoai rất thấp: Tại chân đồi trung bình 280 cây/ha (chỉ xuất hiện ở OTC 4 với mật độ cá thể trong OTC là 1.680 cây/ha, các OTC khác không có); tại sườn đồi hoàn toàn không có cây tái sinh Lôi khoai ($0\text{ cây/ha}$).
    • Tỷ lệ cây triển vọng của Lôi khoai tại chân đồi chỉ đạt 173 cây/ha ($10,12%$).
    • Nguồn gốc tái sinh của Lôi khoai là $100%$ từ hạt.
    • Phân bố theo chiều cao: Cây tái sinh Lôi khoai tập trung cao nhất ở Cấp I ($<0,5\text{ m}$) với 240 cây/ha, giảm mạnh ở Cấp II ($0,5 - 1\text{ m}$) với 26 cây/ha và Cấp IV ($1,5 - 2\text{ m}$) chỉ còn 13 cây/ha; vắng mặt ở các cấp chiều cao lớn hơn.
    • Phân bố mặt phẳng nằm ngang: Chỉ số kiểm định $U = -0,46$ (chân đồi) và $U = 0,13$ (sườn đồi), đều nằm trong khoảng $[-1,96; 1,96]$, chứng minh cây tái sinh phân bố ngẫu nhiên.
  4. Đặc điểm đất rừng: Đất Feralit phát triển trên đá mẹ sa phiến thạch, độ dày tầng đất trung bình đến dày.
  5. Đề xuất giải pháp: Gồm 2 nhóm giải pháp về kỹ thuật lâm sinh (khoanh nuôi bảo vệ, phát dọn thực bì chèn ép quanh cây tái sinh, xúc tiến tái sinh tự nhiên, thu hái hạt gieo ươm nhân tạo) và chính sách pháp luật (tăng cường tuần tra, giao khoán bảo vệ rừng, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các chỉ số lâm học đặc trưng của loài Lôi khoai và kiến nghị tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về sinh lý hạt giống, kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng và mở rộng phạm vi theo dõi sang các giai đoạn thành thục của lâm phần.


Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu định lượng chính

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các thông số sinh thái và lâm học của loài Lôi khoai trong mối tương quan với lâm phần rừng thứ sinh tại Chiêm Hóa:

Chỉ tiêu nghiên cứu Vị trí Chân đồi Vị trí Sườn đồi Trung bình / Đánh giá chung
Độ cao phân bố (m) 101 – 180 130 – 193 153 m
Mật độ tầng cây gỗ lâm phần (cây/ha) 390 – 420 (TB: 406) 380 – 520 (TB: 428) 417 cây/ha
Mật độ Lôi khoai tầng cây gỗ (cây/ha) 10 – 30 (TB: 13) 10 – 30 (TB: 16,7) 14,8 cây/ha
Tỷ lệ % cá thể Lôi khoai tầng cây gỗ 3,25% 4,00% Loài phụ, không ưu thế
Chỉ số đa dạng Shannon – Wiener ($H'$) 2,37 – 3,02 (TB: 2,80) 2,63 – 3,33 (TB: 3,02) Mức độ đa dạng trung bình
Chỉ số tập trung ưu thế Simpson ($Cd$) 0,05 – 0,12 (TB: 0,07) 0,04 – 0,09 (TB: 0,06) Độ đồng đều cao
Mật độ cây tái sinh lâm phần (cây/ha) 2.853 2.866 2.860 cây/ha
Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng lâm phần (%) 38,25% 42,70% 40,48%
Mật độ cây tái sinh Lôi khoai (cây/ha) 280 (chỉ có ở OTC 4) 0 Rất kém
Nguồn gốc tái sinh loài Lôi khoai 100% hạt Không có 100% hạt
Kiểu phân bố không gian cây tái sinh ($U$) $U = -0,46$ $U = 0,13$ Phân bố ngẫu nhiên ($-1,96 < U < 1,96$)

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Về mặt lý luận: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng đầu tiên về cấu trúc quần xã, chỉ số đa dạng loài, đặc điểm tầng thứ và động thái tái sinh của loài Lôi khoai tại tỉnh Tuyên Quang, khẳng định Lôi khoai là loài cây tán chính ($H_{vn} = 8 - 11\text{ m}$), tham gia vào lâm phần với vai trò loài đi kèm có mật độ thưa.
  • Về giải pháp kỹ thuật lâm sinh:
    1. Xúc tiến tái sinh tự nhiên: Do cây con tái sinh tự nhiên của Lôi khoai bị đào thải mạnh ở các cấp chiều cao trên $0,5\text{ m}$ bởi sự cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng của thảm tươi/cây bụi, cần tiến hành phát dọn dây leo, cây bụi chèn ép xung quanh các cây mẹ và cây mạ Lôi khoai.
    2. Bảo tồn và nhân giống nhân tạo: Vì tái sinh tự nhiên của loài rất kém (vị trí sườn đồi không tìm thấy cây con), cần thiết kế giải pháp thu hái quả chín (vào mùa quả rụng) để nghiên cứu gieo ươm cây giống, phục vụ công tác trồng làm giàu rừng và trồng cây cảnh quan đô thị.
  • Về quản lý bảo vệ: Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi nghiêm ngặt đối với các lâm phần có cây mẹ Lôi khoai trưởng thành, ngăn chặn việc khai thác chặt hạ trái phép tại các xã Hòa An và Phú Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Đợt điều tra thực địa (từ tháng 12/2019 đến tháng 5/2020) diễn ra vào thời điểm đã qua mùa ra hoa và kết quả rộ của loài Lôi khoai, do đó tác giả chỉ quan sát và thu thập được các mẫu quả đã rơi rụng từ vụ trước, chưa theo dõi được đầy đủ chu kỳ vật hậu học chi tiết (thời điểm phân hóa mầm hoa, nở hoa, thụ phấn).
  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu mới dừng lại ở 12 ô tiêu chuẩn tại 2 xã thuộc huyện Chiêm Hóa trên nền rừng phục hồi sau khai thác kiệt; chưa mở rộng so sánh với các sinh cảnh rừng nguyên sinh hoặc các vùng phân bố tự nhiên khác của Lôi khoai tại miền Bắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi động thái sinh trưởng của loài khi cây bước vào giai đoạn thành thục hoàn toàn; nghiên cứu sinh lý nảy mầm của hạt và thử nghiệm kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng (giâm cành, ghép cành) nhằm phục vụ công tác nhân rộng loài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học thực vật và Quản lý môi trường tham khảo về phương pháp luận điều tra thực nghiệm sinh thái, phương pháp lập ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, thiết lập ô dạng bản điều tra tái sinh và quy trình xử lý số liệu toán thống kê lâm nghiệp (tính chỉ số $IV%$, $H'$, $Cd$, kiểm định phân bố Clark – Evans $U$).
  • Các cơ quan quản lý lâm nghiệp địa phương (Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ/đặc dụng tỉnh Tuyên Quang) sử dụng số liệu để xây dựng phương án bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp, quý hiếm và xây dựng quy hoạch làm giàu rừng tự nhiên.
  • Các nhà nghiên cứu về cây công viên, cây cảnh quan đô thị khai thác thông tin hình thái của loài Lôi khoai ("Lim lửa") để định hướng phát triển nguồn cây xanh đô thị bản địa có màu sắc lá biến đổi thẩm mỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài Lôi khoai (Gymnocladus angustifolia) phân bố chủ yếu ở tầng thứ nào của cấu trúc rừng?

Dựa trên kết quả đo đếm tầng thứ tại 12 OTC (Bảng 4.7), cấu trúc thẳng đứng của lâm phần được chia thành 3 tầng: Tầng vượt tán ($H_{vn} > 11\text{ m}$), Tầng tán chính ($H_{vn} = 8 - 11\text{ m}$) và Tầng dưới tán ($H_{vn} = 4 - 8\text{ m}$). Loài Lôi khoai phân bố chủ yếu ở Tầng tán chính với chiều cao vút ngọn bình quân đạt $9,1\text{ m}$ (dao động từ $5\text{ m}$ đến $10,5\text{ m}$ ở đa số cá thể). Trong số các cây điều tra, chỉ ghi nhận duy nhất 1 cá thể vượt tán đạt chiều cao $22,5\text{ m}$ tại ô tiêu chuẩn OTC 4.

2. Tình trạng tái sinh tự nhiên của loài Lôi khoai tại khu vực nghiên cứu diễn ra như thế nào?

Khả năng tái sinh tự nhiên của Lôi khoai tại Chiêm Hóa được đánh giá là rất kém. Trong tổng số 12 OTC khảo sát, chỉ duy nhất 1 OTC (OTC 4 tại chân đồi) ghi nhận có cây con tái sinh với mật độ quy đổi đạt 280 cây/ha (trong đó mật độ cây triển vọng là 173 cây/ha). Toàn bộ 6 OTC ở vị trí sườn đồi hoàn toàn không có cây con tái sinh ($0\text{ cây/ha}$). Cây tái sinh Lôi khoai $100%$ có nguồn gốc từ hạt và bị suy giảm số lượng nghiêm trọng theo chiều cao (240 cây/ha ở cấp $<0,5\text{ m}$, còn 26 cây/ha ở cấp $0,5 - 1\text{ m}$, chỉ còn 13 cây/ha ở cấp $1,5 - 2\text{ m}$ và không còn cây nào ở các cấp $>2\text{ m}$).

3. Vị trí địa hình (chân đồi và sườn đồi) ảnh hưởng như thế nào đến mật độ cây gỗ và thành phần loài Lôi khoai?

Mật độ tầng cây gỗ chung của lâm phần tại sườn đồi (428 cây/ha) cao hơn chân đồi (406 cây/ha). Mật độ cây Lôi khoai trưởng thành ở sườn đồi đạt trung bình 16,7 cây/ha (chiếm $4,0%$), nhỉnh hơn chân đồi đạt 13 cây/ha (chiếm $3,25%$). Tuy nhiên, trong công thức tổ thành, Lôi khoai ở chân đồi chiếm tỷ lệ $3,93%$, còn ở sườn đồi chỉ chiếm $3,11%$. Lôi khoai ở cả hai dạng địa hình đều không đóng vai trò loài ưu thế mà chỉ là loài tham gia phụ trong các lâm phần rừng phục hồi.

4. Kiểm định phân bố không gian mặt phẳng nằm ngang của tầng cây tái sinh cho kết quả gì?

Áp dụng tiêu chuẩn kiểm định $U$ của Clark và Evans với dung lượng mẫu $n = 30$ khoảng cách đo ngẫu nhiên, giá trị tính toán được tại vị trí chân đồi là $U = -0,46$ và tại vị trí sườn đồi là $U = 0,13$. Vì cả hai giá trị đều nằm trong giới hạn $-1,96 < U < 1,96$, nghiên cứu kết luận tổng thể cây tái sinh của lâm phần phân bố theo dạng ngẫu nhiên trên mặt đất rừng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Chu Đức Trưởng đã hoàn thành việc điều tra, đánh giá toàn diện các đặc điểm lâm học cơ bản của loài Lôi khoai (Gymnocladus angustifolia) tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu khẳng định Lôi khoai là loài cây gỗ tầng tán chính, phân bố thưa thớt với mật độ thấp ($13 - 16,7\text{ cây/ha}$) và có năng lực tái sinh tự nhiên rất yếu dưới tán rừng thứ sinh. Các phát hiện định lượng từ công trình là cơ sở khoa học xác thực để các đơn vị lâm nghiệp địa phương triển khai các biện pháp xúc tiến tái sinh, bảo tồn nguồn gen và phát triển nhân giống phục vụ kinh tế và cảnh quan.