Nghiên cứu về kết quả học tập của sinh viên theo mô hình đào tạo tín chỉ

Tài liệu nghiên cứu Kl do thi viet phuong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2009

223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài

0.3. Nghiên cứu về việc học tập của SV

0.3.1. Nghiên cứu về việc học tập của sinh viên theo mô hình đào tạo tín chỉ

0.4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích

0.6.1. Giả thuyết nghiên cứu

0.6.2. Khung phân tích

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Hướng tiếp cận nghiên cứu

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Lý thuyết nghiên cứu

1.3.1. Lý thuyết chức năng

1.3.2. Lý thuyết hành động

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp xử lý thông tin

1.5. Một số kinh nghiệm thực tế

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

2.1. Tổng quan tình hình áp dụng học chế tín chỉ

2.1.1. Trên cả nước

2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.3. Hiện trạng áp dụng mô hình đào tạo tín chỉ

2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình học và kết quả học

2.4.1. Môi trường học tập

2.4.2. Chương trình đào tạo và sự quản lý của nhà trường

2.4.3. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập

2.4.4. Đội ngũ giảng viên

2.4.4.1. Yếu tố chủ quan

Tài liệu tham khảo

PHẦN PHỤ LỤC

1. PHỤ LỤC 1: TIÊU CHÍ PHỎNG VẤN SÂU

2. PHỤ LỤC 2: BIÊN BẢN PHỎNG VẤN SÂU

2.1. Phỏng vấn sâu sinh viên

2.2. Phỏng vấn sâu giáo viên

3. PHỤ LỤC 3: BẢNG HỎI

4. PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ SPSS

5. PHỤ LỤC 5: Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kết quả học tập theo mô hình đào tạo tín chỉ

Mô hình đào tạo tín chỉ đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trong bối cảnh này. Việc áp dụng mô hình tín chỉ không chỉ giúp sinh viên chủ động hơn trong việc học mà còn tạo ra những thách thức mới trong quá trình học tập.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của mô hình đào tạo tín chỉ

Mô hình đào tạo tín chỉ cho phép sinh viên tự chọn môn học và quản lý thời gian học tập của mình. Điều này tạo ra sự linh hoạt nhưng cũng đòi hỏi sinh viên phải có kỹ năng tự học tốt.

1.2. Lợi ích của mô hình đào tạo tín chỉ đối với sinh viên

Mô hình này giúp sinh viên phát triển kỹ năng học tập độc lập, tăng cường khả năng tự quản lý và nâng cao kết quả học tập thông qua việc lựa chọn môn học phù hợp với sở thích và năng lực.

II. Những thách thức trong việc áp dụng mô hình đào tạo tín chỉ

Mặc dù mô hình đào tạo tín chỉ mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc thích ứng với phương pháp học tập mới, đặc biệt là trong việc quản lý thời gian và kỹ năng tự học.

2.1. Khó khăn trong việc quản lý thời gian học tập

Nhiều sinh viên không quen với việc tự lập kế hoạch học tập, dẫn đến việc không hoàn thành môn học đúng hạn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của họ.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ giảng viên

Giảng viên thường không có đủ thời gian để hỗ trợ sinh viên trong việc điều chỉnh phương pháp học tập. Sự thiếu hụt này có thể làm giảm hiệu quả của mô hình đào tạo tín chỉ.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong mô hình tín chỉ

Để nâng cao kết quả học tập của sinh viên, các phương pháp giảng dạy cần được điều chỉnh phù hợp với mô hình tín chỉ. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực có thể giúp sinh viên phát triển tốt hơn.

3.1. Phương pháp học tập chủ động

Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động học tập chủ động như thảo luận nhóm và dự án nghiên cứu. Điều này giúp họ phát triển kỹ năng tự học và tư duy phản biện.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Công nghệ có thể hỗ trợ sinh viên trong việc học tập, từ việc truy cập tài liệu đến việc tham gia các khóa học trực tuyến. Việc này giúp sinh viên dễ dàng hơn trong việc quản lý thời gian và tài nguyên học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng mô hình đào tạo tín chỉ có thể cải thiện kết quả học tập của sinh viên nếu được thực hiện đúng cách. Các trường đại học cần có những biện pháp hỗ trợ phù hợp để sinh viên có thể thích ứng tốt hơn.

4.1. Kết quả từ các trường đại học áp dụng mô hình tín chỉ

Nhiều trường đại học đã ghi nhận sự cải thiện trong kết quả học tập của sinh viên sau khi áp dụng mô hình tín chỉ. Điều này cho thấy tính khả thi của mô hình trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

4.2. Các biện pháp hỗ trợ sinh viên

Cần có các chương trình hỗ trợ sinh viên như tư vấn học tập và các khóa đào tạo kỹ năng mềm để giúp họ thích ứng với mô hình tín chỉ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình đào tạo tín chỉ

Mô hình đào tạo tín chỉ đang dần trở thành xu hướng trong giáo dục đại học tại Việt Nam. Việc cải thiện kết quả học tập của sinh viên thông qua mô hình này là một thách thức nhưng cũng là cơ hội lớn cho các trường đại học.

5.1. Tương lai của mô hình đào tạo tín chỉ

Mô hình này có thể tiếp tục phát triển và hoàn thiện hơn nữa nếu các trường đại học chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giảng dạy và hỗ trợ sinh viên.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của mô hình tín chỉ trong các bối cảnh khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc áp dụng mô hình này.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU 1. Hướng tiếp cận nghiên cứu: Để nghiên cứu vấn đề “Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên ở các trường đại học theo mô hình đào tạo tín chỉ tại Tp HCM hiện nay” , tác giả sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật lịch sử kết hợp với cách tiếp cận hệ thống trong xã hội học nhằm tăng tính sát thực và mức tin cậy của đề tài, làm cho những nghiên cứu của đề tài mang tính khoa học, chặt chẽ. Theo cách tiếp cận hệ thống, hiệu quả học của SV là sự phản ánh chất lượng của quá trình dạy và học trong nhà trường, nó có mối quan hệ với các quá trình này và chịu sự tác động của nhiều thành tố bộ phận cấu thành nên quá trình dạy và học. Đối tượng hướng tới nghiên cứu là các yếu tố tác động tới hiệu quả học của SV, trong đó, tập trung hướng nghiên cứu chính làm sáng tỏ những yếu tố chủ quan của cá nhân trong quá trình học, tuy nhiên kết quả học tập còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như cách thức giảng dạy và phương pháp giảng dạy của giáo viên, sự trang bị về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc học, kỹ năng hướng dẫn, xắp xếp trong công tác tổ chức của mỗi trường, mà các yếu tố này ở các trường đào tạo theo niên chế khác với các trường đào tạo theo học chế tín chỉ.

Vì vậy muốn đưa đến một kết quả nghiên cứu hoàn chỉnh, cần phải đặt các thành tố này nằm trong môi trường học tập đại học đang áp dụng mô hình đào tạo tín chỉ. Một số khái niệm cơ bản: Sinh viên: thuật ngữ sinh viên có nguồn gốc từ tiếng la tinh: student, nghĩa là người làm việc nhiệt tình, hăng say để tìm kiếm, khám phá kho tàng tri thức của nhân loại, nó được dùng để chỉ những người đang theo học ở bậc đại học, cao đẳng và để phân biệt với học sinh phổ thông. ( Một số yếu tố tâm lý cơ bản trong 13 tự học của sinh viên cao đẳng Sư phạm, luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Trần Thị Minh Hằng, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, 2003, trang 45) Sinh viên là một bộ phận trong tầng lớp thanh niên với đặc tính ưu trội về mặt xã hội, một bộ phận tương lai của tầng lớp trí thức, sinh viên là một trong những lực lượng quan trọng trong sự nghiệp cách mạng và trong chiến lược phát triển con người. Đối với Đảng ta, cùng với thanh niên, sinh viên cũng được đánh giá cao trong sự nghiệp cách mạng của đất nước.

Học tập: là một hoạt động đặc thù của con người, được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy và được điều khiển bởi mực đích tự giác là lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những hình thái hành vi và những dạng hoạt động nhất định, biến chúng thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần cho mỗi cá nhân ( Một số yếu tố tâm lý cơ bản trong tự học của sinh viên cao đẳng Sư phạm, luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Trần Thị Minh Hằng, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, 2003, trang 43) Việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên là đánh giá tất cả mọi yếu tố tác động trực tiếp tới kết quả học tập của sinh viên.Và kết quả học của sinh viên có thể được đo bằng nhiều tiêu chí, nhưng trong đề tài này, tác giả chỉ xem xét kết quả học qua điểm tổng kết cuối kỳ và số lượng sinh viên ra trường theo từng mức độ hoàn thành chương trình học so với thời gian tối thiểu qui định của mỗi trường (nhanh hơn tiến độ, đúng tiến độ, chậm tiến độ). Nhận thức: là quá trình hoặc kết quả phản ánh tái hiện hiện thực vào trong tư duy, nhận biết và hiểu biết thế giới khách quan. Trong khuôn khổ đề tài, nhận thức của sinh viên là sự hiểu biết của sinh viên về những yêu cầu mà quá trình học đòi hỏi ở người học, nhận biết được những đặc điểm về năng lực, tính cách của chính mình, hiểu được những nhu cầu, mong muốn của mình ở môi trường học đại học, và từ đó biết cách quản lý, lập kế hoạch học tập riêng phù hợp để phục vụ cho mục đích đã xác định. 14 Thái độ: tổng thể nói chung những biểu hiện ra bên ngoài (bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động) hoặc ý nghĩa, tình cảm đối với ai, hoặc đối với sự việc nào đó.

Động cơ: ( Một số yếu tố tâm lý cơ bản trong tự học của sinh viên cao đẳng Sư phạm, luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Trần Thị Minh Hằng, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, 2003, trang 37) là những nguyên nhân bên trong thôi thúc con người hành động để thõa mãn một nhu cầu nào đó. Hành động của con người có thể do một hoặc nhiều động cơ. Động cơ là cái thúc đẩy con người hành động đạt được mục đích nhất định. Động cơ của sinh viên bao gồm một hệ thống động cơ với những thứ bậc khác nhau: đạt thỏa mãn nhu cầu, hoàn thành nhiệm vụ tự học để khỏi bị phê bình, học tập tích lũy tri thức phục vụ cho công việc hoặc ngành nghề của mình sau này.Petrovxki động cơ có hai loại cơ bản: bên trong và bên ngoài.

Động cơ bên trong là những động cơ có nguồn gốc từ bên trong cá nhân, còn động cơ bên ngoài là những động cơ có nguồn gốc từ các yếu tố bên ngoài. Động cơ bên trong có tác dụng lôi kéo tới mục đích, còn động cơ bên ngoài thúc đẩy vươn tới mục đích. Theo Nguyễn Trạc và Phạm Thành Nhị, động cơ học tập của sinh viên gồm năm nhóm chính và được xếp theo các thứ bậc: động cơ nhận thức khoa học, động cơ nghề nghiệp, động cơ xã hội, động cơ tự xác định mình, động cơ vụ lợi. Sự hình thành của động cơ học tập chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đáng chú ý là vai trò của nội dung, chương trình học tập, phương pháp dạy học, phong cách và nhân cách của thầy giáo.

Việc tổ chức lại các yếu tố kể trên, nhất là việc thường xuyên quán xuyến mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ học tập có tác dụng lớn trong việc hình thành động cơ học tập đúng đắn cho sinh viên. Phương pháp dạy học: ( Một số yếu tố tâm lý cơ bản trong tự học của sinh viên cao đẳng Sư phạm, luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Trần Thị Minh Hằng, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, 2003, trang 37) là những cách thức hành động chung thống nhất của thầy và trò để tổ chức quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt 15 được mục đích dạy học để xác định được phương pháp dạy học là cách thức tự tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh ( learning method). Tín chỉ: Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về tín chỉ, ở đây xin nêu cách hiểu được đề cập trong “Qui chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ” (thường gọi là Qui chế 43): Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được qui định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án tốt nghiệp.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.(Qui chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ, Bộ giáo dục và đào tạo, trang 2) Định nghĩa chính thức về tín chỉ phổ biến ở Mỹ và một số nước: khối lượng học tập gồm một tiết học lý thuyết (50 tiết) kéo dài trong một tuần lễ và kéo dài trong một học kỳ (15-18 tuần) thì được tính 1 tín chỉ. (Chương trình và quy trình đào tạo đại học , Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến,. trích: "Một số vấn đề về Giáơ dục đại học", NXB ĐHQG Hà Nội, 2004). Học theo tín chỉ còn được qui định: để chuẩn bị cho 1 tiết lên lớp, sinh viên phải bỏ ra ít nhất 2 giờ làm việc ngoài lớp.

Các tiết học loại khác như: thực tập thí nghiệm, di thực địa, vẽ, nhạc, thực hành nghệ thuật, thể dục,.thì thường cứ 3 tiết trong 1 tuần kéo dài một học kỳ được tính là 1 tín chỉ. Hệ thống tín chỉ cho phép SV đạt được văn bằng đại học qua việc tích luỹ các loại tri thức giáo dục khác nhau được đo lường bằng một đơn vị xác định, căn cứ trên khối lượng lao động học tập trung bình của một sinh viên, gọi là tín chỉ (credit). Những đặc điểm của hệ thống tín chỉ 1. Đòi hỏi SV phải tích luỹ kiến thức theo từng học phần (đơn vị: tín chỉ).

Kiến thức cấu trúc thành các mô đun (học phần). Quy định khối lượng kiến thức phải tích luỹ cho từng văn bằng. Xếp năm học của người học theo khối lượng tín chỉ tích luỹ. Chương trình đào tạo mềm dẻo: cùng với các học phần bắt buộc còn có các học phần tự chọn => cho phép sinh viên dễ dàng điều chỉnh ngành nghề đào tạo.

Đánh giá thường xuyên, thang điểm chữ. Dạy học lấy sinh viên làm trung tâm 7. Đơn vị học vụ là học kỳ. Mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ (15 tuần), 3 thọc kỳ (15 tuần) hoặc 4 học kỳ (10 tuần).

Ghi danh học đầu mỗi học kỳ, lớp học tổ chức theo mỗi học phần 9. Có hệ thống cố vấn học tập. Có thể tuyển sinh theo học kỳ. Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đối với các chương trình đại học và cao đẳng.

Chỉ có 1 văn bằng chính quy với 2 loại hình tập trung và không tập trung. Từ cách hiểu trên, mỗi trường đại học sẽ xác định các đặc điểm của phương thức đào tạo theo tín chỉ để từ đó có định hướng chỉ đạo hoạt động đào tạo của trường mình. Đại học quốc gia: (Từ điển bách khoa Việt Nam, T. - H : Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, 1995, trang 816 ) là nơi đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành lớn, chất lượng cao của cả nước, được thành lập trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại 1 số trường đại học và viện nghiên cứu khoa học thuộc một vùng lãnh thổ của cả nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ