Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế và tăng cường quyền tự chủ tài chính cho các doanh nghiệp Nhà nước, việc quản lý và tổ chức hạch toán nguồn vốn bằng tiền cùng các khoản công nợ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị sản xuất và dịch vụ kỹ thuật, muốn duy trì quy trình vận hành liên tục và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần xây dựng phương án sản xuất hợp lý, mở rộng thị trường, định giá cạnh tranh và tổ chức chu chuyển vốn đầu tư bằng tiền một cách khoa học.
Đề tài "Kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán" được thực hiện xuất phát từ yêu cầu vận dụng lý luận chuyên ngành kế toán vào thực tiễn sản xuất tại cơ sở, nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và đề xuất biện pháp hoàn thiện.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, tiền vay và các quan hệ thanh toán tại Công ty Cơ khí ôtô 3-2.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các quan hệ thanh toán (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi, tạm ứng, chi phí trả trước, vay ngắn hạn và vay đối tượng khác).
- Phạm vi không gian: Công ty Cơ khí ôtô 3-2 (địa chỉ tại đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội), trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí Giao thông Vận tải - Bộ Giao thông Vận tải.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999 – 2000, tập trung phân tích các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ phát sinh trong quý I năm 2000.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành và các quy định pháp lý của Nhà nước về quản lý lưu thông tiền tệ, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng.
Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng làm cơ sở phân tích bao gồm:
- Nhóm vốn bằng tiền: Tài khoản 111 (Tiền mặt, gồm các tài khoản cấp 2: TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng, gồm TK 1121, TK 1122, TK 1123), Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển, gồm TK 1131, TK 1132).
- Nhóm quan hệ thanh toán và công nợ: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ, gồm TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, TK 1368 - Phải thu nội bộ khác), Tài khoản 138 (Phải thu khác, gồm TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, TK 1388 - Phải thu khác), Tài khoản 139 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 141 (Tạm ứng), Tài khoản 142 (Chi phí trả trước, gồm TK 1421 - Chi phí trả trước, TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển).
- Nhóm tài khoản vay và chênh lệch tỷ giá: Tài khoản 311 (Vay ngắn hạn), Tài khoản 341 (Vay dài hạn/Vay đối tượng khác), Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá), các tài khoản ngoài bảng như TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý), TK 007 (Nguyên tệ các loại).
- Hình thức sổ kế toán lý thuyết: Hình thức Nhật ký - Chứng từ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản quy định, chế độ kế toán hiện hành và hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn kiêm phiếu nhập kho, bảng kê, giấy báo Nợ, giấy báo Có).
- Phương pháp quan sát và mô tả quy trình: Ghi nhận thực tế trình tự luân chuyển chứng từ, cách thức ghi chép từ chứng từ gốc vào sổ quỹ, sổ chi tiết, bảng kê và sổ Nhật ký - Chứng từ.
- Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ ngân sách và lao động tiền lương giữa năm 1999 và năm 2000 để đánh giá quy mô vận hành tài chính của công ty.
Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp, bảng tổng kết tài chính và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1999 - 2000 của Công ty Cơ khí ôtô 3-2.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán” trong công ty xây lắp
Chương này trình bày toàn diện hệ thống nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán theo quy định chuẩn mực kế toán:
| Phần hành kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Nguyên tắc và trình tự hạch toán chính |
| Kế toán tiền mặt |
TK 111 (1111, 1112, 1113) |
Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất VNĐ; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh; phản ánh thu chi dựa trên chứng từ hợp lệ có chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng; thủ quỹ quản lý và đối chiếu sổ quỹ hàng ngày. |
| Kế toán tiền gửi ngân hàng |
TK 112 (1121, 1122, 1123) |
Căn cứ vào giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng; xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ doanh nghiệp và ngân hàng qua TK 3388 (khi ngân hàng báo lớn hơn) hoặc TK 1388 (khi ngân hàng báo nhỏ hơn). |
| Kế toán tiền đang chuyển |
TK 113 (1131, 1132) |
Phản ánh các khoản nộp tiền mặt, nộp séc vào ngân hàng hoặc bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có cuối tháng; thu nợ trực tiếp từ khách hàng nộp vào kho bạc. |
| Kế toán phải thu khách hàng |
TK 131 |
Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và từng lần thanh toán; hạch toán chiết khấu bán hàng (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532), hàng bán bị trả lại (TK 531) và các khoản bù trừ công nợ. |
| Kế toán phải thu nội bộ |
TK 136 (1361, 1368) |
Theo dõi cấp phát và thu hồi vốn giữa cấp trên với đơn vị trực thuộc phụ thuộc có hạch toán riêng; các khoản chi hộ, thu hộ, bù trừ công nợ nội bộ và điều chuyển quỹ. |
| Kế toán phải thu khác và dự phòng |
TK 138 (1381, 1388), TK 139, TK 004 |
Theo dõi tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản bồi thường, cho mượn tạm thời không tính lãi; trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý (TK 6426) vào cuối niên độ và theo dõi nợ đã xóa trên TK 004. |
| Kế toán tạm ứng và chi phí trả trước |
TK 141, TK 142 (1421, 1422) |
Tạm ứng cho cán bộ công nhân viên thực hiện công việc giao kết qua Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT) và thanh toán qua Giấy thanh toán tạm ứng (mẫu 04-TT); phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh nhiều kỳ. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán” ở Công ty Cơ khí ôtô 3-2
Chương 2 tập trung khảo sát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực tế công tác hạch toán tại Công ty Cơ khí ôtô 3-2:
- Đặc điểm đơn vị: Nhà máy ô tô 3/2 được thành lập ngày 09/3/1964 theo Quyết định số 185/QĐTC của Bộ Giao thông Vận tải do đồng chí Phạm Trọng Tuệ ký. Nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa lớn các loại xe du lịch, xe công tác và sản xuất phụ tùng ô tô (bộ đôi bản cao áp, còi điện 12V, roăng đệm máy...). Cơ sở vật chất gồm diện tích sản xuất trên 8.000 m², khu làm việc 1.000 m² và kho tàng trên 1.500 m².
- Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2000 so với năm 1999:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2000 |
Tỷ lệ so với năm 1999 (%) |
| Tổng doanh thu |
11.000 triệu đồng |
244% |
| Sản lượng hàng hoá thực hiện |
- |
248% |
| Lợi nhuận thực hiện |
52.000 nghìn đồng |
520% |
| Các khoản nộp ngân sách |
456.000 nghìn đồng |
- |
| - Thuế thu nhập |
10.000 nghìn đồng |
- |
| - Các khoản nộp khác |
197.000 nghìn đồng |
- |
| - Bảo hiểm y tế (BHYT) |
26.000 nghìn đồng |
- |
| Tổng số lao động trong danh sách |
248 người |
- |
| Lao động thực tế làm việc |
177 người |
123% |
| Thu nhập bình quân đầu người |
810.000 đồng/người/tháng |
157% |
-
Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung với cơ cấu gồm 5 nhân sự:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chỉ đạo hạch toán toàn nhà máy, ký duyệt chứng từ và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thanh toán - giá thành - tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi tiền gửi ngân hàng, tiền vay, quan hệ với ngân sách và khách hàng; lập Nhật ký chứng từ số 2, số 4, số 5 và Bảng kê số 2, số 3.
- Kế toán vật liệu, tài sản cố định và công cụ lao động: Theo dõi nhập - xuất vật tư, trích khấu hao tài sản cố định và lập hóa đơn thanh toán.
- Kế toán thanh toán với cán bộ công nhân viên: Tính lương sản phẩm, lương thời gian, trích nộp bảo hiểm xã hội, theo dõi tạm ứng (TK 141) và viết phiếu thu, phiếu chi.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, thu chi theo phiếu đã duyệt, ghi chép sổ quỹ tiền mặt hàng ngày.
-
Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ. Các chứng từ thu, chi tiền mặt được phân loại để ghi vào Bảng kê số 1 và Nhật ký chứng từ số 1; các chứng từ tiền gửi ngân hàng được ghi vào Bảng kê số 2 và Nhật ký chứng từ số 2; các nghiệp vụ vay vốn ghi vào Nhật ký chứng từ số 4. Cuối tháng, số liệu từ các Nhật ký chứng từ được tổng hợp vào Sổ Cái. Đáng chú ý, công ty không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) do đánh giá thời gian luân chuyển tiền trên đường ngắn, ít ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất.
-
Minh họa chứng từ thực tế phát sinh trong quý I/2000 tại công ty:
- Phiếu thu số 92 (ngày 01/02/2000): Thu tiền vay ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, người nộp là Lưu Thị Vân Nga (Phòng kế toán), số tiền 300.000 đồng (viết bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn).
- Phiếu tạm ứng & Phiếu chi (ngày 13/02/2000): Tạm ứng cho Nguyễn Hoà Bình (Phòng sản xuất kinh doanh) số tiền 10.000 đồng (viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn) để mua vật tư.
- Hóa đơn kiêm phiếu nhập (ngày 15/02/2000): Nhập kho vật tư mua từ tiền tạm ứng của Nguyễn Hoà Bình gồm chấn lưu Việt Hung (4 cái x 100.000 đ), khởi động từ LX 40W (1 cái x 4.000 đ), bộ bấm đảo chiều LX (1 cái x 1.000 đ), công tắc 3 pha (1 cái x 350.000 đ), dây cứng 5m (1 bộ x 500.000 đ); tổng giá trị thanh toán 6.000.000 đồng; hạch toán Nợ TK 153 / Có TK 141.
- Phiếu chi số 113 (ngày 19/02/2000): Chi tạm ứng cho Nguyễn Trí Dũng (Phòng sản xuất kinh doanh) mua 300 chiếc hộp xích với số tiền 5.000 đồng (viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn); định khoản Nợ TK 141.
- Phiếu chi số 114 (ngày 20/02/2000): Chi cho Bùi Thị Sửu (Tổng công ty Cơ khí GTVT) phục vụ sơ kết công tác nữ công và giao lưu văn hóa số tiền 5.000 đồng (viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán “Vốn bằng tiền và các khoản phải thanh toán” ở Công ty Cơ khí ôtô 3-2
Chương 3 đề xuất định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ thanh toán nhằm hạn chế sai lệch giữa số liệu thực tế tại quỹ và sổ sách kế toán.
- Đề xuất các biện pháp quản lý chặt chẽ công nợ phải thu và tạm ứng của cán bộ công nhân viên, tránh tình trạng tồn đọng tạm ứng kéo dài qua nhiều kỳ hạch toán.
- Khắc phục nhược điểm phức tạp của hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ và từng bước chuẩn bị các điều kiện để cơ giới hóa công tác kế toán tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:
- Tổng hợp bức tranh tài chính năm 2000 của Công ty Cơ khí ôtô 3-2: Tổng doanh thu đạt trên 10 tỷ đồng (tăng 244% so với 1999), lợi nhuận đạt 52.000 nghìn đồng (tăng 520% so với 1999), thu nhập bình quân người lao động đạt 810.000 đồng/người/tháng (tăng 157% so với 1999).
- Phản ánh trung thực quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn gồm 5 nhân sự đảm nhiệm toàn bộ công tác tài chính kế toán cho một đơn vị sản xuất cơ khí có 248 lao động danh sách (177 lao động trực tiếp).
- Trích xuất và phân tích đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán thực tế về vốn bằng tiền và thanh toán tạm ứng (Phiếu thu số 92, Phiếu chi số 113, Phiếu chi số 114, Phiếu tạm ứng, Hóa đơn kiêm phiếu nhập kho) trong quý I năm 2000.
- Làm rõ tính phù hợp và hạn chế của hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ khi áp dụng tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, số liệu thu thập chưa thật sự phong phú và kinh nghiệm phân tích đánh giá thực tế còn hạn chế. Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một số chứng từ quý I/2000 và số liệu tổng hợp năm 1999 - 2000 tại một công ty cơ khí đơn lẻ. Việc công ty không theo dõi Tài khoản 113 cũng là một khoảng trống thực tiễn chưa được đánh giá sâu về mặt rủi ro kiểm soát tiền trên đường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm kế toán máy để thay thế việc lập sổ Nhật ký - Chứng từ thủ công; khảo sát chuyên sâu hơn về các biện pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi và quản trị rủi ro nợ vay tín dụng trong các niên độ kế toán tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng tại các trường cao đẳng và đại học kỹ thuật, đặc biệt là những người thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp về phần hành vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:
- Mô hình sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản cho các phần hành: Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112), Tiền đang chuyển (TK 113), Phải thu khách hàng (TK 131), Phải thu nội bộ (TK 136), Phải thu khác (TK 138), Dự phòng phải thu khó đòi (TK 139), Tạm ứng (TK 141) và Chi phí trả trước (TK 142).
- Mẫu biểu tổ chức bộ máy kế toán tập trung 5 người và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ tại một doanh nghiệp quốc doanh ngành cơ khí giao thông vận tải.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cơ khí ôtô 3-2 áp dụng hình thức sổ kế toán nào và ưu nhược điểm của hình thức đó là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ. Ưu điểm của hình thức này là giảm nhẹ khối lượng ghi chép do kết hợp ghi chép đối ứng tài khoản tổng hợp và đối chiếu trực tiếp trên tờ sổ, cung cấp kịp thời số liệu lập báo cáo tài chính. Nhược điểm là mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán có trình độ chuyên môn cao và khó áp dụng cơ giới hóa kế toán.
2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cơ khí ôtô 3-2 gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán thanh toán - giá thành - tiêu thụ sản phẩm, Kế toán vật liệu - TSCĐ - công cụ dụng cụ, Kế toán thanh toán với cán bộ công nhân viên (lương, bảo hiểm, tạm ứng) và 1 Thủ quỹ.
3. Tại sao Công ty Cơ khí ôtô 3-2 không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển)?
Trong thực tế hoạt động tại công ty, việc luân chuyển chứng từ và chu chuyển tiền đi trên đường diễn ra nhanh, ảnh hưởng không lớn đối với chu kỳ sản xuất kinh doanh nên bộ phận kế toán của đơn vị quyết định không hạch toán qua Tài khoản 113 mà ghi nhận trực tiếp vào các tài khoản liên quan.
4. Kết quả kinh doanh năm 2000 của Công ty Cơ khí ôtô 3-2 có chuyển biến ra sao so với năm 1999?
Năm 2000, tổng doanh thu của công ty đạt 11.000 triệu đồng (tăng 244% so với năm 1999), sản lượng hàng hóa thực hiện đạt 248%, lợi nhuận thực hiện đạt 52.000 nghìn đồng (tăng 520%), và thu nhập bình quân của người lao động đạt 810.000 đồng/người/tháng (tăng 157%).
5. Nghiệp vụ thanh toán tạm ứng mua vật tư của Nguyễn Hoà Bình ngày 15/02/2000 được định khoản như thế nào?
Sau khi nhận tạm ứng 10 triệu đồng vào ngày 13/02/2000 (Nợ TK 141 / Có TK 111), ngày 15/02/2000 người nhận tạm ứng nộp Hóa đơn kiêm phiếu nhập mua vật tư (chấn lưu, khởi động từ, công tắc, dây cứng) trị giá 6 triệu đồng, kế toán định khoản ghi Nợ TK 153: 6.000.000 đồng và Có TK 141: 6.000.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cơ khí ôtô 3-2. Nghiên cứu làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ Nhật ký - Chứng từ của bộ máy kế toán 5 người trong giai đoạn doanh nghiệp đạt bước tăng trưởng mạnh năm 2000. Các số liệu và giải pháp được tác giả tổng hợp từ thực tế cung cấp tư liệu tham khảo cụ thể cho việc nghiên cứu tổ chức kế toán phần hành vốn và công nợ tại các đơn vị sản xuất cơ khí.