Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng và lắp máy giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội. Trong bối cảnh kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chu kỳ sản xuất kéo dài, quy mô vốn lớn và nhiều rủi ro phát sinh trong quá trình thi công. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính, bảo toàn nguồn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận là yêu cầu sống còn đối với mỗi đơn vị.

Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quy mô, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và là nguồn tạo ra dòng tiền để trang trải chi phí, tái tạo vốn. Đối với doanh nghiệp xây lắp, đặc thù công trình phân tán theo địa bàn, thời gian thi công dài qua nhiều kỳ kế toán và phương thức thanh quyết toán phức tạp đòi hỏi công tác tổ chức kế toán doanh thu phải được thực hiện khoa học, chính xác và kịp thời. Việc tổ chức hạch toán doanh thu đúng chuẩn mực cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, đồng thời đáp ứng yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ các cơ quan quản lý nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Trang Nhung tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tập trung vào các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm doanh thu, cơ chế tổ chức và quản trị doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng.
  2. Mô tả và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán các loại doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty Cổ phần Nhân Bình.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân trong quy trình kế toán doanh thu tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Nhân Bình.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, các quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp doanh thu tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhân Bình và các công trình, dự án xây dựng do công ty thực hiện tại thị trường Việt Nam (khu vực miền Bắc và miền Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế trong niên độ tài chính năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) - "Hợp đồng xây dựng": Trọng tâm là Điều 22 quy định về hai phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng (theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận nghiệm thu phản ánh qua hóa đơn).
  • Thông tư số 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về biểu mẫu thanh toán vốn đầu tư (Mẫu số 03a/TT - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành).
  • Các văn bản pháp luật liên quan: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu, Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và các quy định về hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu hệ thống chứng từ gốc của doanh nghiệp như hồ sơ dự thầu, thông báo trúng thầu, hợp đồng kinh tế và phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu bàn giao, bảng tính giá trị khối lượng hoàn thành, hóa đơn GTGT, giấy báo Có ngân hàng và biên bản thanh lý tài sản.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi chu trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chức năng (Phòng Đấu thầu, Ban Quản lý xây dựng, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Ban ISO).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản lý về quy trình hạch toán, bản chất kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh và các vướng mắc trong việc ghi nhận doanh thu, xử lý nợ đọng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu từ các sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính năm 2022 để làm rõ quy trình xử lý thông tin trên phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ thực tế, sổ sách kế toán chi tiết các tài khoản 511, 515, 711, 521, báo cáo theo dõi doanh thu - giá vốn Quý 4/2022 và báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2022 của Công ty Cổ phần Nhân Bình.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm doanh thu, tổ chức và quản lý doanh thu tại Công ty Cổ phần Nhân Bình (Characteristics of revenues, organizing and managing revenues at Nhan Binh Joint Stock Company)

Công ty Cổ phần Nhân Bình tiền thân là Công ty TNHH Nhân Bình thành lập năm 2001, hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, văn hóa và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp; cùng hoạt động đầu tư công trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT). Công ty mở rộng sang lĩnh vực khai thác nước khoáng với Dự án Nhà máy nước khoáng Duyên Hải Onsen (diện tích 49.190 m², thương hiệu "Na Bi", theo Quyết định chủ trương đầu tư số 85/QĐ-UBND ngày 30/12/2022).

Trong giai đoạn 2018–2022, công ty triển khai nhiều dự án quy mô lớn trên toàn quốc:

Tên công trình / dự án Giá trị hợp đồng (tỷ VND) Thời gian thực hiện Chủ đầu tư
Đường trục KKT tỉnh Thái Bình 1.653,5 19/10/2022 - 18/09/2026 BQL dự án ĐTXD các công trình giao thông tỉnh Thái Bình
Trụ sở Viện Khoa học Hình sự 249,7 22/11/2018 - 01/05/2021 Viện Khoa học Hình sự, Bộ Công an
Phát triển hạ tầng ven biển Thái Thụy 178,9 19/05/2020 - 19/05/2023 BQL dự án ĐTXD huyện Thái Thụy, Thái Bình
Đường TP. Thái Bình qua cầu Tịnh Xuyên 109,0 20/05/2021 - 10/04/2023 BQL dự án ĐTXD các công trình giao thông tỉnh Thái Bình
Đường tỉnh 931 (từ Vĩnh Viễn đến cầu Xẻo Vẹt) 55,8 02/12/2021 - 08/06/2024 BQL dự án ĐTXD công trình dân dụng & CN tỉnh Hậu Giang
Nhà trưng bày Xứ ủy Nam Bộ - Gò Tháp 41,6 22/08/2022 - 19/05/2023 BQL dự án ĐTXD công trình dân dụng & CN tỉnh Đồng Tháp

Về cơ cấu nguồn thu trong năm 2022, doanh thu hoạt động xây lắp chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối trong tổng doanh thu của công ty:

Loại doanh thu Số tiền (VND) Tỷ trọng (%)
Doanh thu xây dựng và lắp đặt 260.867.167.586 90,28%
Doanh thu hoạt động tài chính 6.631.447.889 2,00%

Xét theo vị trí địa lý, doanh thu xây lắp năm 2022 phân bổ như sau:

  • Công trường miền Bắc: Đạt 178.186.129.670 VND (chiếm 68%), tập trung tại Hà Nội, Thái Bình, Bắc Giang, Ninh Bình (tiêu biểu: Trung tâm Y tế Lục Ngạn 33,60 tỷ VND - 12,33%; Học viện Nông nghiệp Việt Nam 28,60 tỷ VND - 10,97%; Nam Phương Tiến 10,66 tỷ VND - 4,09%).
  • Công trường miền Nam: Đạt 82.591.223.101 VND (chiếm 32%), tập trung tại Đồng Nai, Đồng Tháp, Hậu Giang (tiêu biểu: Kè sông Đồng Nai 30,81 tỷ VND - 11,11%; Đồn Công an Mỹ Tỵ 7,82 tỷ VND - 3,48%; Bệnh viện Hồng Ngự 3,30 tỷ VND - 1,27%).

Các khoản thu nhập khác trong năm 2022 gồm: bán công cụ/vật tư ứ đọng không còn nhu cầu sử dụng (21.207.207.540 VND), thanh lý TSCĐ xe ô tô (95.454.545 VND), lãi phạt chậm thanh toán (55.073.000 VND) và thu nhập khác (97.671.000 VND).

Hệ thống quản lý doanh thu của công ty vận hành qua sự liên kết giữa các phòng ban: Phòng Marketing (quảng bá thương hiệu, tiếp cận chủ đầu tư), Phòng Đấu thầu (lập hồ sơ dự thầu, đàm phán hợp đồng), Ban Quản lý xây dựng (giám sát thi công, nghiệm thu kỹ thuật nội bộ và nghiệm thu với chủ đầu tư), Phòng Tài chính - Kế toán (xuất hóa đơn, theo dõi công nợ theo tuổi nợ AR ageing, trích lập dự phòng) và Ban ISO (chuẩn hóa quy trình theo tiêu chuẩn ISO).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Nhân Bình (Practice of accounting for revenues at Nhan Binh Joint Stock Company)

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán đối với từng loại doanh thu:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ xây lắp

Doanh thu xây lắp được ghi nhận trên cơ sở biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và hóa đơn điện tử GTGT được phát hành. Chu trình gồm 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu): Lập đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu, hồ sơ năng lực và bảng tổng hợp giá dự thầu.
  • Giai đoạn 2 (Nhận kết quả và ký hợp đồng): Nhận quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thương thảo và ký kết hợp đồng kinh tế chính thức kèm các phụ lục điều chỉnh giá. Điển hình là Hợp đồng số 06/HĐ-SYT ngày 28/03/2018 với Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp về Gói thầu số 29 - Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (Tổng giá trị hợp đồng ban đầu: 762.766.268.000 VND; trong đó phần việc của Công ty CP Nhân Bình là 394.173.697.000 VND, chiếm 51,32%; sau đó được điều chỉnh qua Phụ lục số 46/PL-HĐXD ngày 29/06/2022).
  • Giai đoạn 3 (Nghiệm thu khối lượng hoàn thành): Tổ chức nghiệm thu hiện trường giữa 6 bên liên quan (Chủ đầu tư, BQL dự án, Đơn vị tư vấn giám sát NAGECCO, Đại diện Bệnh viện, Liên danh nhà thầu Nhân Bình - Xuyên Việt) và ký Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng ngày 15/09/2022.
  • Giai đoạn 4 (Lập bảng xác định giá trị thanh toán): Phòng Kỹ thuật lập Bảng tính giá trị khối lượng hoàn thành theo Mẫu số 03a/TT (Thông tư 08/2016/TT-BTC). Điển hình tại đợt thanh toán thứ 50 ngày 29/09/2022 của công trình Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, giá trị đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành là 4.989.527.000 VND.
  • Giai đoạn 5 (Xuất hóa đơn và ghi sổ kế toán): Kế toán lập Hóa đơn GTGT điện tử và cập nhật vào phần mềm BRAVO để ghi nhận doanh thu trên TK 5112 (chi tiết công trình Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp).

2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Phát sinh chủ yếu từ kết quả thanh tra của Thanh tra xây dựng và kết luận của Kiểm toán Nhà nước khi quyết toán công trình hoàn thành sử dụng vốn ngân sách. Khi phát hiện sai lệch trong cách tính đơn giá, khối lượng hoặc định mức, cơ quan thanh tra ban hành quyết định điều chỉnh giảm. Kế toán xuất hóa đơn điều chỉnh giảm và hạch toán giảm trừ doanh thu vào TK 521 hoặc ghi giảm trực tiếp trên TK 5112.

3. Kế toán bán vật liệu, công cụ thừa

Tại các công trình có thay đổi về quy cách thi công, vật tư dôi dư được lãnh đạo phê duyệt nhượng bán. Điển hình là Hợp đồng kinh tế số 12/2022/ĐKT/DA-NB ngày 22/12/2022 bán thép ống vuông 50x50 (40.097 kg) và thép hộp chữ nhật 50x100 (43.536 kg) cho Công ty TNHH Tập đoàn Định An. Tổng giá trị chưa thuế là 919.963.906 VND, thuế GTGT 10% là 91.996.391 VND, tổng giá trị thanh toán là 1.011.960.297 VND. Bộ chứng từ gồm: Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho / giao nhận hàng ngày 24/12/2022, Biên bản đối chiếu xác nhận công nợ và Hóa đơn GTGT.

4. Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác

  • Doanh thu tài chính (TK 515, chi tiết TK 5151): Hạch toán lãi tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng BIDV dựa trên hợp đồng tiền gửi và Giấy báo Có ngân hàng.
  • Thu nhập khác (TK 711, chi tiết 7111, 7112, 7113): Hạch toán thu thanh lý xe ô tô cũ (dựa trên quyết định thanh lý, biên bản họp HĐQT, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao và hóa đơn GTGT), tiền phạt vi phạm hợp đồng và thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.

5. Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ được xử lý tự động qua phần mềm BRAVO. Quy trình luân chuyển: Từ chứng từ gốc -> Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại -> Chứng từ ghi sổ -> Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ -> Sổ Cái các tài khoản (TK 511, 515, 711, 521) và đồng thời ghi vào Sổ chi tiết doanh thu theo từng công trình, từng đối tượng khách hàng.

Chương 3: Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Nhân Bình (Assessments and recommendations for improving accounting for revenues at Nhan Binh Joint Stock Company)

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng và phối hợp chặt chẽ với Phòng Đấu thầu, Ban Quản lý xây dựng.
    • Vận dụng đúng chuẩn mực kế toán VAS 15 và các quy định pháp luật về hóa đơn chứng từ trong hoạt động xây lắp.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán BRAVO giúp quản lý chi tiết doanh thu theo từng hạng mục công trình, từng địa bàn và từng mã sản phẩm.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Tốc độ luân chuyển chứng từ nghiệm thu, biên bản xác nhận khối lượng từ các công trường ở xa (đặc biệt là khu vực miền Nam) về văn phòng trung tâm đôi lúc bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu.
    • Quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư công kéo dài, dẫn đến việc điều chỉnh giảm doanh thu sau kết luận kiểm toán/thanh tra bị dồn tích vào kỳ kế toán sau.
    • Công tác theo dõi, phân loại tuổi nợ phải thu khách hàng (AR ageing) và đôn đốc thu hồi công nợ đối với một số dự án vốn ngân sách chậm giải ngân chưa thực sự tối ưu.
  • Kiến nghị giải pháp:
    • Rút ngắn thời gian luân chuyển và kiểm duyệt hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành giữa chỉ huy trưởng công trình và phòng kế toán.
    • Thiết lập quy trình trích lập dự phòng rủi ro điều chỉnh doanh thu xây lắp đối với các dự án đang trong giai đoạn chờ thanh tra, kiểm toán quyết toán.
    • Tăng cường khai thác các phân hệ quản lý công nợ và cảnh báo nợ quá hạn trên phần mềm BRAVO để bảo đảm an toàn dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tế: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính năm 2022 của Công ty Cổ phần Nhân Bình với tổng doanh thu xây lắp đạt 260,87 tỷ đồng (chiếm 90,28% tổng thu), phân bố 68% tại miền Bắc và 32% tại miền Nam.
  • Làm rõ quy trình kế toán đặc thù ngành xây lắp: Tài liệu mô tả chi tiết quy trình 5 bước từ dự thầu, ký kết hợp đồng, nghiệm thu 6 bên, lập bảng tính giá trị Mẫu 03a/TT đến xuất hóa đơn GTGT và vào sổ phần mềm BRAVO qua trường hợp điển hình của Gói thầu số 29 - Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp (giá trị gói thầu của Nhân Bình hơn 394 tỷ đồng).
  • Phân tích cơ chế xử lý giảm trừ doanh thu: Làm sáng tỏ bản chất các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh từ kết luận của Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra xây dựng đối với các công trình vốn nhà nước, cùng quy trình lập hóa đơn điều chỉnh và ghi sổ TK 521/5112.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các giải pháp cải thiện luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ có tính ứng dụng trực tiếp cho mô hình công ty xây dựng có nhiều công trường phân tán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Nhân Bình) trong phạm vi niên độ tài chính năm 2022 theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 15). Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Phân tích so sánh công tác kế toán doanh thu qua chuỗi số liệu nhiều năm liền kề để thấy rõ xu hướng biến động doanh thu và hiệu quả thu hồi nợ.
  • Nghiên cứu đối chiếu quy định ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo VAS 15 với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) để đề xuất lộ trình chuyển đổi chuẩn mực cho doanh nghiệp xây lắp Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế Xây dựng: Cung cấp minh chứng thực tế về quy trình hạch toán doanh thu xây lắp, cách luân chuyển chứng từ dự thầu, biên bản nghiệm thu và bảng thanh toán khối lượng hoàn thành Mẫu 03a/TT.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ ghi sổ trên phần mềm BRAVO, phương pháp xử lý kế toán khi có kết luận điều chỉnh từ Kiểm toán Nhà nước và nghiệp vụ thanh lý vật tư công trình dôi dư.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nhân Bình ghi nhận doanh thu dịch vụ xây lắp theo phương pháp nào của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam?
Công ty áp dụng quy định tại Điều 22 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15), ghi nhận doanh thu xây lắp dựa trên khối lượng công việc hoàn thành đã được khách hàng (chủ đầu tư) xác nhận nghiệm thu và phản ánh trên hóa đơn GTGT điện tử được phát hành, thay vì ghi nhận theo tiến độ kế hoạch ước tính.

2. Cơ cấu doanh thu năm 2022 của Công ty Cổ phần Nhân Bình phân bổ như thế nào?
Năm 2022, doanh thu xây lắp đạt 260.867.167.586 VND (chiếm 90,28% tổng doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi đạt 6.631.447.889 VND (chiếm 2,00%). Trong mảng xây lắp, công trường miền Bắc đóng góp 178,19 tỷ VND (68%) và công trường miền Nam đóng góp 82,59 tỷ VND (32%).

3. Nghiệp vụ thanh toán đợt 50 tại công trình Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp được xác định trên cơ sở chứng từ nào và giá trị là bao nhiêu?
Nghiệp vụ được xác định dựa trên Biên bản nghiệm thu bàn giao ngày 15/09/2022 và Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu 03a/TT) ngày 29/09/2022 với giá trị đề nghị thanh toán đợt 50 là 4.989.527.000 VND, sau đó kế toán xuất hóa đơn GTGT điện tử và ghi nhận vào TK 5112.

4. Nguyên nhân chính phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty Nhân Bình là gì?
Khoản giảm trừ doanh thu chủ yếu phát sinh sau khi công trình hoàn thành được Thanh tra xây dựng và Kiểm toán Nhà nước tiến hành kiểm tra, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công, phát hiện chênh lệch về khối lượng, đơn giá hoặc chi phí đã nghiệm thu trước đó, từ đó ban hành quyết định điều chỉnh giảm giá trị quyết toán.

5. Công ty Cổ phần Nhân Bình áp dụng hình thức sổ kế toán nào để theo dõi doanh thu?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên phần mềm kế toán BRAVO, sử dụng các tài khoản tổng hợp và chi tiết gồm TK 511 (5111, 5112), TK 521, TK 515 (5151) và TK 711 (7111, 7112, 7113).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Trang Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tổ chức và hạch toán kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Nhân Bình trong năm tài chính 2022. Nghiên cứu làm rõ tính chất đặc thù của kế toán doanh nghiệp xây dựng thông qua hệ thống chứng từ dự thầu, biên bản nghiệm thu bàn giao và bảng thanh toán khối lượng hoàn thành Mẫu 03a/TT gắn với chuẩn mực VAS 15. Các đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác quản trị tài chính và kế toán trong ngành xây lắp.