Luận văn về kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Handico 68

Luận văn phân tích kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty cổ phần Handico 68, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Đàm Thị Oanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
1.1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

1.2. Nội dung kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.1. Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.2. Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành (Theo Thông tư 200 ngày 22/12/2014)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CP HANDICO 68

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí và giá thành công trình tại Công ty cổ phần Handico 68

2.2. Tổng quan tình hình kế toán chi phí giá thành công trình trong các doanh nghiệp xây lắp ở Việt Nam hiện nay

2.3. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí giá thành công trình tại công ty CP Handico 68

2.4. Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành công trình tại công ty CP Handico 68

2.4.1. Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty CP Handico 68

2.4.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

2.4.3. Quy trình hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Handico 68

2.4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.4.5. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Handico 68

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HANDICO 68

3.1. Đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Handico 68

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.2. Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Handico 68

3.2.1. Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.2.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Handico 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí xây dựng tại Handico 68

Kế toán chi phí xây dựng là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty cổ phần Handico 68, việc hạch toán chi phí xây dựng không chỉ giúp theo dõi chi phí mà còn hỗ trợ trong việc tính giá thành sản phẩm. Điều này giúp công ty có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1. Khái niệm kế toán chi phí xây dựng

Kế toán chi phí xây dựng bao gồm các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung. Những chi phí này cần được ghi chép và phân loại một cách chính xác để đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

1.2. Vai trò của kế toán chi phí trong doanh nghiệp

Kế toán chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, từ đó đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả hơn. Nó cũng cung cấp thông tin cần thiết để phân tích hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa quy trình làm việc.

II. Thách thức trong kế toán chi phí xây dựng tại Handico 68

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng công tác kế toán chi phí xây dựng tại Handico 68 cũng gặp phải một số thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến khả năng quản lý chi phí và tính chính xác của báo cáo tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chi phí từ các công trình xây dựng có thể gặp khó khăn do thiếu thông tin hoặc thông tin không đầy đủ. Điều này có thể dẫn đến sai sót trong hạch toán chi phí.

2.2. Tính phức tạp trong hạch toán chi phí

Hạch toán chi phí xây dựng thường phức tạp do sự đa dạng của các loại chi phí và quy trình sản xuất. Điều này đòi hỏi nhân viên kế toán phải có kiến thức chuyên môn vững vàng.

III. Phương pháp hạch toán chi phí xây dựng tại Handico 68

Để giải quyết các thách thức trong kế toán chi phí, Handico 68 đã áp dụng một số phương pháp hạch toán hiệu quả. Những phương pháp này giúp cải thiện tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán.

3.1. Phương pháp tập hợp chi phí

Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí theo từng công trình, giúp theo dõi chi phí một cách chi tiết và chính xác. Điều này cũng giúp dễ dàng trong việc phân tích và đánh giá hiệu quả từng dự án.

3.2. Sử dụng phần mềm kế toán

Handico 68 đã đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình hạch toán. Phần mềm này giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho nhân viên kế toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán chi phí tại Handico 68

Việc áp dụng kế toán chi phí xây dựng tại Handico 68 đã mang lại nhiều lợi ích thực tiễn. Công ty không chỉ cải thiện được quy trình quản lý mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Cải thiện hiệu quả sản xuất

Nhờ vào việc theo dõi chi phí chặt chẽ, Handico 68 đã có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó giảm thiểu lãng phí và tăng lợi nhuận.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh

Việc kiểm soát chi phí hiệu quả giúp Handico 68 có thể đưa ra mức giá cạnh tranh hơn trên thị trường, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán chi phí tại Handico 68

Kế toán chi phí xây dựng tại Handico 68 đã chứng minh được vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính. Trong tương lai, công ty sẽ tiếp tục cải tiến quy trình này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

5.1. Định hướng phát triển

Handico 68 sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán chi phí.

5.2. Tầm quan trọng của kế toán chi phí trong tương lai

Kế toán chi phí sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, giúp doanh nghiệp duy trì vị thế trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình thạch đà tại công ty cổ phần handico 68 9

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 1. Khái niệm chi phí sản xuất.

Như đã biết, bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ muốn tiến hành sản xuất cũng cần bỏ ra những chi phí nhất định. Những chi phí này là điều kiện vật chất tiền đề, bắt buộc để các kế hoạch, dự án xây dựng trở thành hiện thực. Trong quá trình tái sản xuất mở rộng thì giai đoạn sản xuất là giai đoạn quan trọng nhất- nơi đó luôn diễn ra quá trình biến đổi của cải, vật chất, sức lao động (là các yếu tố đầu vào), đề tạo ra các sản phẩm, hàng hoá - tiền tệ thì các chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất đều được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền tệ). Hiểu một cách chung nhất, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà các Doanh nghiệp phải bỏ ra tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp.

Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động. Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính. Nếu xét ở một phạm vi hẹp hơn, chi phí sản xuất XDCB là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi phí khác mà DN phải bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ nhất định.Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp. Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí, để đánh giá chất lượng SX-KD của một doanh nghiệp, chi phí sản xuất phải được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất quan hệ so sánh đó hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm.

SVTH: Đàm Thị Oanh 6 Lớp: K48D2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Như vậy, giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là chi phí sản xuất chi ra và giá trị khối lượng sản phẩm thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc, hoàn thành. Giá thành sản phẩm chính là sự dịch chuyển giá trị của những yếu tố chi phí bên trong nó, còn chi phí là cơ sở để hình thành nên giá thành Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và làm cơ sở cho việc xác định giá bán sản phẩm. Số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó.

Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở đây, sự bù đắp này mới chỉ đáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản đơn. Trong khi đó, mục đích chính của cơ chế thị trường là tái sản xuất mở rộng, tức là giá tiêu thụ hàng hóa phải vừa đủ bù đắp chi phí, vừa phải đảm bảo phần lãi kỳ vọng của doanh nghiệp. Do đó, việc quản lý và hạch toán công tác tính giá thành sao cho phù hợp với đặc thù sản xuất, hợp lý, chính xác là rất quan trọng. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốn cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất.

Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Một số lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp 1. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp a. Phân loại chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp nói chung và trong doanh nghiệp xây lắp có rất nhiều loại khác nhau về nội dung kinh tế, mục đích, công dụng, vị trí và quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất.Việc quản lý chi phí, không chỉ dựa vào số liệu tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công trình (CT). Hạng mục công trình (HMCT). Do đó, phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: đỏp ứng, phục SVTH: Đàm Thị Oanh 7 Lớp: K48D2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang vụ nhu cầu, mục đích hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh…ở các góc độ khác nhau. * Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Cách phân loại này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp và thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục.

Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp được phân loại: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện bê tông chế sẵn) chi phí này không bao gồm thiết bị do chủ đầu tư bàn giao: vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vật liệu thi công, công nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng, dọn dẹp trên công trường. - Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm các chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy.

Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,… Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…; chi phí vật liệu; chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu …); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lỏn, bệ, đường ray chạy máy …).

Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước (được hạch toán vào TK 142, 242) sau đó được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ tiếp theo (bên Nợ TK 632). Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phớ xây lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụng thực tế máy thi công trong kỳ), trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí vào TK 335. - Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất tại các đội, các công trường xây dựng, bao gồm: SVTH: Đàm Thị Oanh 8 Lớp: K48D2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang + Lương nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định (24% trờn tiền lương) của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội. + Chi phí khấu hao TSCĐ dựng chung cho hoạt động của đội + Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ.

+ Các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội: chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí bằng tiền khác… - Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kỳ. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào. Ý NGHĨA: phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, công tác kế hoạch hóa, phân tích và đánh giá sản phẩm theo khoản mục, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành. Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong XDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng theo các khoản mục giá hành nên cách phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp sử dụng phổ biến trong các DNXDCB.

* Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí (phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí) Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định thì toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phục, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB.mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ như: Xi măng, sắt, thép, cát, đá, các loại dầu mỡ vận hành máy móc - Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ