phần mở đầu và phần kết luận, bài đƣợc trình bày theo 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty. Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần in Thiên Hà –Hà Nội. Chƣơng 3: Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần in Thiên Hà –Hà Nội. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Những vấn đề chung của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Khái niệm, vai trò của bán hàng. *Khái niệm bán hàng: Khách hàng và bán hàng, thu đƣợc tiền là các thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho quyền thu tiền về số lƣợng hàng hóa tiêu thụ. Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.
Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa ngƣời mua và doanh nghiệp thu tền về hoặc đƣợc quyền thu tiền. *Vai trò của bán hàng: - Đối với toàn bộ nền kinh tế, hàng hóa phản ánh khả năng cung ứng của doanh nghiệp và nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Qua đó định hƣớng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. - Đối với doanh nghiếp, bán hàng giữ vai trò quan trọng, nó thể hiện kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua bán hàng, doanh nghiệp thu hồi đƣợc vốn, bù đắp những chi phí đã bỏ ra. Do đó, thúc đẩy bán hàng sẽ làm tăng khả năng quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đảm bảo vốn để tái sản xuất. Ngoài ra, đẩy mạnh bán hàng còn làm tăng thêm thu nhập của ngƣời lao động từ đó góp phần nâng cao đời sống của họ. Các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán.
* Phương thức bán buôn hàng hóa: Bán buôn là bán cho ngƣời trung gian, không bán thẳng cho ngƣời tiêu dùng. Gồm có hai phƣơng thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng. - Bán buôn qua kho: Là phƣơng thức bán buôn mà hàng hóa đƣợc xuất qua kho của doanh nghiệp. Căn cứ vào cách giao hàng mà phƣơng thức bán buôn qua kho có thể thực hiện dƣới hai hình thức: Hình thức nhận hàng và hình thức chuyển hàng.
5 - Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phƣơng thức này hàng hóa sẽ đƣợc vận chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị bán buôn, phƣơng thức bán buôn này đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng. *Phương thức bán lẻ hàng hóa: Bán lẻ hàng hóa là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc cho tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bao gồm ba phƣơng thức bán hàng: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung và bán lẻ tự động. - Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phƣơng thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng cho khách hàng, còn việc thu tiền có ngƣời chuyên trách làm công việc này.
Trình tự đƣợc tiến hành nhƣ sau: Khách hàng xem song hàng hóa sẽ đồng ý mua, ngƣời bán viết hóa đơn bán lẻ giao cho khách hàng và khách hàng cầm hóa đơn bán lẻ đến quầy thu tiền, sau khi thanh toán tiền và đƣợc đóng dấu đã thu tiền, khách hàng mang hóa đơn đó đến nhận hàng. Cuối ngày, ngƣời thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán, định kỳ kiểm kê hàng hóa bán tại quầy, tính toán lƣợng hàng hóa bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy. - Bán lẻ không thu tiền tập trung: Theo phƣơng thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng vừa thu tiền. Do đó, trong một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều điểm, hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại để tính lƣợng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số theo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng.
- Bán hàng tự động: Theo phƣơng thức này, ngƣời mua tự chọn hàng hóa, sau đó mang đến bộ phận thu ngân để kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền. Cuối ngày, nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. Cuối kỳ kiểm kê xác định thừa thiếu tiền hàng. 6 Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp cũng nhƣ sự thuận tiện trong từng phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp có thể dùng hình thức thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
* Phương thức thanh toán Hiện nay, các doanh nghiệp thƣờng áp dụng các phƣơng thức thanh toán sau: - Thanh toán trực tiếp: Thu tiền ngay sau khi giao hàng cho khách hàng, hành vi giao và nhận hàng xảy ra đồng thời với hành vi thu viền nên doanh thu tiêu thụ cũng là doanh thu bán hàng nhập quỹ. - Thanh toán trả chậm: Khách hàng đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán nhƣng chƣa trả tiền ngay, thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng. Việc thanh toán này phụ thuộc vào sự ƣu đãi của mỗi công ty đối với khách hàng. Khách hàng có thể trả chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho công ty.
- Thanh toán qua ngân hàng: có hai hình thức: + Thanh toán bằng phƣơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngƣời mua đã chấp nhận thanh toán, việc bán hàng đƣợc xem là đã đƣợc thực hiện, doanh nghiệp chỉ cần theo dõi việc thanh toán với ngƣời mua. + Thanh toán bằng phƣơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngƣời mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua do khối lƣợng hàng gửi đến cho ngƣời mua không phù hợp với hợp đồng về số lƣợng hoặc chất lƣợng và quy cách, hàng hóa đƣợc chuyển đến cho ngƣời mua nhƣng chƣa thể xem là đã bán, doanh nghiệp vần theo dõi tình hình. Chấp nhận hay không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Để giữ vững vai trò công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại và giá trị.
7 - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đông đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. - Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Kế toán doanh thu bán hàng. * Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tang nguồn vố chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nhiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau trừ các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau: - Doang nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích ngắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng Các khoản giảm = _ và cung cấp dịch vụ theo đơn hàng hóa trừ doanh thu * Tài khoản sử dụng: 8 - TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Kết cấu của các tài khoản chi tiết tài khoản 511. Bên nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán. Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp.
Doang thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. Khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ. Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ. Các tài khoản chi tiết: TK 5, có 6 tài khoản cấp 2. TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”. TK 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm”.
TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”. TK 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giái”. TK 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ”. TK 5118 – “Doanh thu khác”.
*Chứng từ kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng các chứng từ sau: + Hóa đơn GTGT: Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ. + Hóa đơn bán hàng: Đối với các Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp hoặc đối tƣợng không chịu thuế. + Giấy báo có của ngân hàng.