Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trung tâm của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, công tác tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò quyết định, trực tiếp chuyển hóa giá trị sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Hoạt động bán hàng không chỉ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư để bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tái sản xuất mở rộng, mà còn tạo nguồn thu nhập nâng cao đời sống người lao động, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Để kiểm soát và quản lý hiệu quả khâu bán hàng, công cụ then chốt được áp dụng là tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Đối với Công ty Cổ phần in Thiên Hà – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và in ấn các mặt hàng như tranh in 3D, bạt Hiflex, card visit, túi giấy, nhãn mác, bao bì – việc theo dõi chính xác doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí phát sinh là yêu cầu cấp thiết để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ly đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần in Thiên Hà - Hà Nội” tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần in Thiên Hà – Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công ty.
    2. Nghiên cứu được đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần in Thiên Hà trong 3 năm (2016 – 2018).
    3. Đánh giá được thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty làm cơ sở đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần in Thiên Hà – Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nghiệp vụ, chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán liên quan đến doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần in Thiên Hà, địa chỉ tại số 8 Phố Pháo Đài Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chứng từ kế toán phục vụ phân tích thực trạng hạch toán chi tiết được thu thập trong tháng 12/2018. Số liệu về tình hình cơ sở vật chất, lao động, tài sản, nguồn vốn và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng truyền thống trong phân tích kinh tế:

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (kèm theo tham chiếu hệ thống tài khoản doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ở một số nội dung phân loại tài khoản cấp 2).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế với thuế suất áp dụng thông thường cho các mặt hàng là 10%.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, chọn lọc và tổng hợp tài liệu lý luận từ giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính, các đề tài và khóa luận tốt nghiệp có liên quan.
    • Phương pháp khảo sát thực tiễn sản xuất kinh doanh: Trực tiếp khảo sát quy trình hoạt động sản xuất in ấn tại phân xưởng, tìm hiểu thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, điều tra và thu thập số liệu thông qua sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ gốc sẵn có tại công ty.
    • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại cơ sở thực tập.
  2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Sử dụng các công cụ thống kê mô tả để tổng hợp số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, bao gồm tính tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) qua chuỗi thời gian 2016 – 2018.
    • Phân tích cơ cấu tỷ trọng tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động để đánh giá thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.
  • Dữ liệu sơ cấp và chứng từ kế toán thực tế: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phát sinh trong tháng 12/2018 do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Tổ chức – Hành chính của Công ty Cổ phần in Thiên Hà cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

Chương này tập trung chuẩn hóa lý luận nền tảng về hoạt động bán hàng và quy trình kế toán tương ứng:

  • Khái niệm và vai trò bán hàng: Xác định bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức nhận hàng và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung, bán hàng tự động). Hệ thống hóa các phương thức thanh toán phổ biến: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán trả chậm, và thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Nhiệm vụ của kế toán: Phản ánh chính xác, kịp thời số lượng và giá trị thành phẩm, hàng hóa tiêu thụ; theo dõi chặt chẽ doanh thu, các khoản giảm trừ và chi phí; giám sát việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách và phân phối kết quả; cung cấp số liệu lập Báo cáo tài chính.
  • Hạch toán các nghiệp vụ chi tiết:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Điều kiện ghi nhận gồm 5 tiêu chuẩn theo chuẩn mực kế toán. Kết cấu tài khoản, tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và sơ đồ luân chuyển tài khoản.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phân tích bản chất của chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) và bút toán kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 511 cuối kỳ.
    • Chi phí kinh doanh: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phát sinh trong kỳ, kết chuyển vào TK 911.
    • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày công thức xác định lợi nhuận trước thuế (LNTT) và lợi nhuận sau thuế (LNST): $$\text{LNTT} = (\text{DTT} + \text{TNK}) - \text{GVHB} - (\text{CPTC} + \text{CPBH} + \text{CPQLDN} + \text{CPK})$$ $$\text{LNST} = \text{LNTT} \times (1 - \text{Thuế suất TNDN 20%})$$ Cùng quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và kết chuyển vào TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần in Thiên Hà

Nội dung chương 2 phân tích toàn diện bức tranh hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm (2016 – 2018):

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là nhà máy in tại số 8 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội, được thành lập chính thức theo Giấy phép đăng ký kinh doanh do cơ quan thuế Hà Nội cấp ngày 30/09/2006. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình công ty cổ phần trực tuyến - tham mưu: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Giám đốc (dưới sự giám sát của Ban Kiểm soát), điều hành 5 phòng chức năng (Kỹ thuật - công nghệ, KCS, Thiết kế, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính) và Bộ phận Sản xuất.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2018): Tổng nguyên giá tài sản cố định là 3.546 đồng (đơn vị ghi nhận theo bảng), giá trị còn lại đạt 2.991 đồng, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 71,92%. Trong đó, phương tiện vận tải và thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 35,09% (tỷ lệ còn lại 80,36%); nhà xưởng và vật kiến trúc chiếm 34,83% (tỷ lệ còn lại 74,94%); dụng cụ quản lý chiếm 8,96%.
  • Đặc điểm lao động (tính đến 31/12/2018): Tổng số cán bộ công nhân viên là 177 người. Xét theo trình độ: Công nhân kỹ thuật chiếm 67,80% (120 người); trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 19,21% (34 người); đại học chiếm 11,86% (21 người); lao động phổ thông chiếm 1,13% (2 người). Xét theo giới tính: Nam giới chiếm 67,23% (119 người), nữ giới chiếm 32,77% (58 người). Xét theo quan hệ sản xuất: Lao động trực tiếp chiếm 61,58% (109 người) và lao động gián tiếp chiếm 38,42% (68 người).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2018: Quy mô tài sản và nguồn vốn tăng trưởng ổn định với tốc độ phát triển bình quân đạt 104,62%. Trong đó, nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 108,51% (năm 2017 tăng 1,97% so với 2016; năm 2018 tiếp tục tăng trưởng). Ngược lại, nợ phải trả có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ phát triển bình quân 95,50%, cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty ngày càng được cải thiện.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018: Bảng số liệu tổng hợp phản ánh các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu:
STT Chỉ tiêu Năm 2016 (Đồng) Năm 2017 (Đồng) $\theta_{LH}$ (%) Năm 2018 (Đồng) $\theta_{LH}$ (%) $\theta_{BQ}$ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV - - 105,36 17.975 105,26 105,31
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 - 0 - -
3 Doanh thu thuần về BH và CCDV - - 105,36 17.975 105,26 105,31
4 Giá vốn hàng bán - - 105,92 13.432 105,58 105,75
5 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV - - - 4.543 104,23 103,93
6 Doanh thu hoạt động tài chính - - - 110.633 100,73 100,88
7 Chi phí tài chính - - 86,67 373.461 - 98,24
8 Chi phí bán hàng - - 111,13 335.152 - 107,90
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 124,87 200.241 120,72 122,78
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - - 3.322 104,33 102,86
11 Thu nhập khác - - - 55.325 105,23 104,53
12 Chi phí khác - - - 287.578 132,16 130,51
13 Lợi nhuận khác - - - (232.253) 137,08 135,95
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - - 3.069 101,17 100,09
15 Chi phí thuế TNDN phải nộp - - - 721.614 101,17 95,44
16 Lợi nhuận sau thuế - 158 101,57 2.455 101,17 101,37

Số liệu cho thấy doanh thu thuần tăng đều qua các năm với tốc độ bình quân 105,31%. Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng tương ứng với tốc độ bình quân 105,75%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng bình quân 122,78% do công ty thực hiện điều chỉnh tăng lương cơ bản cho người lao động và mua sắm thêm trang thiết bị văn phòng. Lợi nhuận khác bị âm trong cả 3 năm do chi phí khác phát sinh cao hơn thu nhập khác, doanh nghiệp không phát sinh hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định quy mô lớn. Kết quả lợi nhuận sau thuế duy trì tốc độ phát triển bình quân đạt 101,37%, năm 2018 đạt 2.455 đồng.

Chương 3: Thực trạng và đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần in Thiên Hà

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp thông qua chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 12/2018:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính – Kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: Kế toán thu chi ngân hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư và chi phí sản xuất, Kế toán thu mua nguyên vật liệu và Thủ quỹ.
  • Quy trình ghi sổ trên phần mềm MISA: Căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho...), kế toán nhập liệu vào các phân hệ nghiệp vụ tương ứng theo trình tự thời gian. Dữ liệu tự động được kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết. Cuối tháng in sổ đóng dấu lưu trữ và lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính.
  • Minh họa nghiệp vụ bán hàng thực tế:
    • Ngày 03/12/2018, công ty xuất bán cho Đại lý Thiên Anh (số 200, Ngõ 17, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội) 65 tấm tranh 3D khổ lớn 2m, đơn giá chưa thuế 275.000 đồng/tấm, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
    • Lập Hóa đơn GTGT số 00097, Mẫu số 01GTKT3/001, Ký hiệu AA/14P: Tiền hàng 17.875.000 đồng; Thuế GTGT 1.787.500 đồng; Tổng giá thanh toán 19.662.500 đồng.
    • Lập Phiếu thu số PT00125 ngày 03/12/2018. Định khoản:
      • Nợ TK 111: 19.662.500 đồng
      • Có TK 511: 17.875.000 đồng
      • Có TK 3331: 1.787.500 đồng
  • Trích xuất dữ liệu Sổ Nhật ký chung tháng 12/2018:
    • Ngày 02/12 (PC42): Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận QLDN: Nợ TK 642 / Có TK 214: 4.490 đồng.
    • Ngày 03/12 (PXK187): Xuất kho giá vốn tranh 3D khổ lớn 2m: Nợ TK 632 / Có TK 156: 13.000 đồng.
    • Ngày 03/12 (PC43): Chi cước phí vận chuyển hàng bán: Nợ TK 641, Nợ TK 133 / Có TK 111 (tiền thuế GTGT 170.900 đồng).
    • Ngày 04/12 (PC44): Tiền điện cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 111 (tiền thuế GTGT 175.000 đồng).
    • Ngày 13/12 (PC45): Chi phí tiếp khách: Nợ TK 642 / Có TK 111: 2.654 đồng.
    • Ngày 31/12 (PC46): Lương phải trả cho bộ phận bán hàng: Nợ TK 641 / Có TK 334: 16.470 đồng.
    • Ngày 31/12 (KC12): Kết chuyển chi phí thuế TNDN tháng 12: Nợ TK 911 / Có TK 821: 109.878 đồng.
    • Ngày 31/12 (KC12): Kết chuyển lợi nhuận sau thuế tháng 12: Nợ TK 911 / Có TK 421: 437.878 đồng.
  • Tổng hợp danh mục sản phẩm tiêu thụ chính trong tháng 12/2018:
    • Tranh 3D khổ lớn 2m: Số lượng 1.552 tấm, đơn giá 275.000 đồng/tấm.
    • Tranh 3D khổ 1m6: Số lượng 1.568 tấm, đơn giá 230.000 đồng/tấm.
    • Tranh in Canvas: Số lượng 1.925 tấm, đơn giá 340.000 đồng/tấm.
    • Tranh in trên vải: Số lượng 1.086 tấm, đơn giá 400.000 đồng/tấm.
    • Tranh in Canvas sơn dầu: Số lượng 953 tấm, đơn giá 530.000 đồng/tấm.
  • Dữ liệu Sổ Cái TK 511 tháng 12/2018: Ghi nhận các nghiệp vụ doanh thu tiêu thụ bằng tiền mặt (ngày 03/12 bán tranh 3D khổ lớn 2m: 426.000 đồng; ngày 04/12 bán tranh in trên vải: 434.000 đồng; ngày 10/12 bán tranh 3D khổ 1m6: 360.000 đồng...). Cuối kỳ ngày 31/12/2018, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 511 / Có TK 911 với số tiền phát sinh 2.000 đồng, số dư cuối tháng bằng 0.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu nghiên cứu

  1. Hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 105,31% trong giai đoạn 2016 – 2018. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 2.455 đồng với tốc độ phát triển bình quân 101,37%. Trong cả 3 năm nghiên cứu, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán đều bằng 0).
  2. Cơ cấu tài chính an toàn: Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 108,51%, trong khi nợ phải trả có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ bình quân 95,50%. Điều này phản ánh sự độc lập về tài chính và khả năng tự chủ vốn của đơn vị ngày càng được nâng cao.
  3. Chi phí quản lý tăng cao: Chi phí quản lý doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân lên tới 122,78% (năm 2017 tăng 24,87%; năm 2018 tăng 20,72%), chủ yếu do điều chỉnh tăng lương nhân công và mua sắm thiết bị văn phòng. Chi phí khác tăng bình quân 130,51%, dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận khác bị âm qua các năm.
  4. Hệ thống kế toán được tin học hóa: Công ty đã triển khai áp dụng phần mềm kế toán MISA trên nền tảng hình thức kế toán Nhật ký chung, giúp giảm thiểu thời gian xử lý thủ công, hỗ trợ trích xuất dữ liệu sổ sách và báo cáo tài chính kịp thời.

Các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán của tác giả

Dựa trên thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần in Thiên Hà, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu, đảm bảo tính kịp thời giữa việc xuất kho giao hàng và ghi nhận doanh thu.
  • Tăng cường kiểm soát và phân bổ hợp lý các khoản chi phí thời kỳ, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng nhằm hạn chế tốc độ tăng chi phí vượt quá tốc độ tăng trưởng doanh thu.
  • Khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ và quản trị kho trên phần mềm MISA để theo dõi chi tiết tình hình thanh toán của từng đại lý, hạn chế tối đa việc bị chiếm dụng vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi thời gian hạch toán chi tiết: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu hạch toán chứng từ, sổ sách chi tiết trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 12/2018), do đó chưa phản ánh được sự biến động mùa vụ của hoạt động tiêu thụ in ấn qua các quý khác nhau trong năm.
    • Về dữ liệu phân tích: Một số chỉ tiêu trong bảng số liệu tổng hợp được ghi nhận theo thang đo rút gọn, gây hạn chế trong việc phân tích sâu các tỷ số tài chính chuyên sâu (khả năng sinh lời trên vốn, vòng quay tài sản).
    • Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp cử nhân, tác giả tự nhận định còn hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát hạch toán chi tiết cho toàn bộ niên độ tài chính đầy đủ (12 tháng).
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị bán hàng, bao gồm phân tích điểm hòa vốn, phân loại chi phí cố định và biến đổi để xây dựng chính sách giá bán linh hoạt cho các dòng sản phẩm in ấn khổ lớn và hợp đồng thương mại quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực in ấn, gia công bao bì, thiết kế quảng cáo có nhu cầu thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Mẫu biểu và phương pháp ghi sổ kế toán thực tế: Hệ thống hóa mẫu Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 511 trên phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp phân tích thống kê kinh tế: Kỹ thuật tính tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân ứng dụng trong phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng chế độ kế toán gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần in Thiên Hà, có trụ sở tại số 8 Phố Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Nghiệp vụ bán hàng thực tế nào được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa hạch toán trong khóa luận?

Nghiệp vụ xuất bán ngày 03/12/2018: Công ty xuất bán cho Đại lý Thiên Anh 65 tấm tranh 3D khổ lớn 2m với đơn giá chưa thuế là 275.000 đồng/tấm. Hóa đơn GTGT số 00097 ghi nhận tiền hàng là 17.875.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.787.500 đồng, tổng tiền thanh toán là 19.662.500 đồng bằng tiền mặt theo Phiếu thu số PT00125. Nghiệp vụ được định khoản: Nợ TK 111: 19.662.500 đồng / Có TK 511: 17.875.000 đồng, Có TK 3331: 1.787.500 đồng.

3. Tình hình biến động doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm (2016 – 2018) diễn biến ra sao?

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều đặn qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 105,31% (năm 2017 tăng 5,36% so với 2016; năm 2018 tăng 5,26% so với 2017, đạt 17.975 đồng). Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng nhẹ với tốc độ phát triển bình quân đạt 101,37% (năm 2017 tăng 1,57%; năm 2018 tăng 1,17%, đạt 2.455 đồng). Công ty hoàn toàn không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong suốt 3 năm.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần in Thiên Hà gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, bao gồm 5 vị trí chuyên trách: Kế toán thu chi ngân hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư và chi phí sản xuất, Kế toán thu mua nguyên vật liệu và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ly đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần in Thiên Hà theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 và chứng từ chi tiết tháng 12/2018, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm MISA cũng như phân tích biến động các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Các đề xuất đưa ra gắn liền với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp in ấn, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.