Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc cung ứng và điều hòa nguồn vốn phục vụ cho quá trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Đối với huyện Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang) – một địa bàn trung du miền núi có tiềm năng kinh tế đồi rừng và sản xuất nông nghiệp chủ đạo, việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp đặt ra yêu cầu rất lớn về nguồn vốn đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các hộ gia đình.

Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Huyện Hiệp Hòa, hoạt động huy động vốn thời gian qua chủ yếu dựa vào các hình thức truyền thống, chưa khai thác hết tiềm năng nhàn rỗi trong dân cư và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn tín dụng ngày càng tăng trên địa bàn. Để giải quyết bài toán này, tác giả Lê Đình Sáu (Lớp K34H) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Hiệp Hòa - Thực trạng và những giải pháp".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và tổ chức công tác kế toán huy động vốn trong ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hiệp Hòa qua các năm 2007 - 2010.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế, sai sót trong hạch toán và tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  4. Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn, nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực tài chính tại chi nhánh trong giai đoạn 2011 - 2012.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến huy động vốn và quy trình hạch toán kế toán huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hiệp Hòa, trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và kế toán tập trung trong giai đoạn 2007 - 2010; định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành, các chuẩn mực kế toán ngân hàng và lý thuyết tài chính tiền tệ:

  • Khung pháp lý và khái niệm:

    • Định nghĩa Ngân hàng Thương mại (NHTM) trích dẫn theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 49/2000/NĐ-CP: "NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước".
    • Bốn chức năng cốt lõi của NHTM: chức năng trung gian tín dụng ("đi vay để cho vay"), chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng thủ quỹ cho xã hội.
    • Phân định cơ cấu nguồn vốn của NHTM: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, vốn pháp định, các quỹ dự trữ nhằm bảo đảm an toàn và bù đắp rủi ro) và Vốn nợ (tiền gửi khách hàng, vốn vay Ngân hàng Nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác, phát hành công cụ nợ như kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng).
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:

    • Nhóm chứng từ: Chứng từ tiền mặt (giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiền mặt); chứng từ không dùng tiền mặt (séc chuyển khoản, séc bảo chi, ủy nhiệm chi); các loại giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi); sổ tiết kiệm và bảng kê tính lãi.
    • Nguyên tắc luân chuyển chứng từ: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình: thu tiền mặt trước - ghi sổ sau; ghi sổ trước - chi tiền mặt sau; chuyển khoản ghi Nợ trước - ghi Có sau.
    • Hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết:
      • TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị bằng VNĐ), TK 1031 (Tiền ngoại tệ tại đơn vị).
      • TK 421 (Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VNĐ), TK 422 (Tiền gửi bằng ngoại tệ), TK 423 (Tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ), TK 424 (Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ).
      • TK 431, 432, 433 (Mệnh giá, Chiết khấu, Phụ trội giấy tờ có giá bằng VNĐ); TK 434, 435, 436 (Giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng).
      • TK 491, 492 (Lãi phải trả cho tiền gửi và giấy tờ có giá dồn tích).
      • TK 801 (Chi phí trả lãi tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá), TK 388 / TK 375 (Chi phí chờ phân bổ).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận và chế độ kế toán hiện hành.
    • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp từ các Báo cáo cân đối kế toán, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2007 - 2010.
    • Phương pháp minh họa thực nghiệm quy trình tác nghiệp qua các tình huống giao dịch kế toán cụ thể tại quầy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về huy động vốn và kế toán huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 1 làm rõ bản chất của vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và vai trò quyết định của vốn huy động đối với năng lực cạnh tranh, quy mô cấp tín dụng và khả năng thanh toán. Tác giả phân tích chi tiết các hình thức huy động vốn nợ:

  • Tiền gửi khách hàng: Bao gồm tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi không giao dịch thuần túy), tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế, tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi cá nhân và các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng đến 2 năm, tiết kiệm bảo đảm theo giá trị vàng/USD, tiết kiệm có mục đích).
  • Huy động qua phát hành công cụ nợ: Phân tích đặc điểm ngắn hạn, phát hành theo từng đợt tại chi nhánh của Kỳ phiếu ngân hàng và tính chất dài hạn, quy mô toàn hệ thống của Trái phiếu ngân hàng.
  • Quy trình và phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn:
    • Quy trình mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho cá nhân và tổ chức doanh nghiệp.
    • Phương pháp tính lãi:
      • Tiền gửi có kỳ hạn: $\text{Tiền lãi} = \text{Số tiền gốc} \times \text{Thời gian tính lãi} \times \text{Lãi suất}$.
      • Tiền gửi không kỳ hạn: $\text{Tiền lãi} = \text{Tổng tích số} \times \text{Lãi suất}$ (với tổng tích số là tổng số dư của các ngày thực tế gửi).
    • Quy trình hạch toán phát hành giấy tờ có giá theo phương thức trả lãi trước (phân bổ lãi hàng tháng qua TK chi phí và TK lãi cộng dồn dự trả) và trả lãi sau (sử dụng tài khoản chi phí chờ phân bổ).
  • Nhân tố ảnh hưởng đến kế toán huy động vốn: Sự tín nhiệm của khách hàng, năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ kế toán, cơ sở hạ tầng công nghệ tin học, hệ thống văn bản pháp lý và môi trường kinh tế vĩ mô.

Chương 2: Thực trạng kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Chương 2 phân tích môi trường hoạt động, bộ máy tổ chức và thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa bàn và cơ cấu tổ chức chi nhánh:

    • Huyện Hiệp Hòa có vị trí giao thông kết nối TP Bắc Giang và TP Thái Nguyên. Đến năm 2010, các cụm công nghiệp trên địa bàn thu hút 3.000 lao động (chiếm 43,6% tổng lao động toàn huyện), 26 dự án đầu tư thứ cấp đi vào hoạt động (59,8%), giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.145,3 tỷ đồng. Trên địa bàn có 3 NHTM (NHNo&PTNT Hiệp Hòa, PGD VietinBank, PGD BIDV) và 1 Quỹ tín dụng nhân dân.
    • Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hiệp Hòa là chi nhánh loại 3 thành lập từ tháng 8/1997 theo Quyết định 168/QĐ-HĐQT. Tính đến 31/12/2010, chi nhánh có 45 cán bộ (14 nữ, 31 nam). Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên chiếm 88,89% (40 cán bộ), Cao đẳng chiếm 11,11% (05 cán bộ).
    • Cơ cấu phòng ban: Ban Giám đốc (03 cán bộ), Phòng Kế toán - Ngân quỹ (11 cán bộ), Phòng Kế hoạch kinh doanh (14 cán bộ), Phòng Hành chính nhân sự (02 cán bộ), Phòng Giao dịch số 1 (15 cán bộ).
  • Tình hình hoạt động kinh doanh và huy động vốn:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng vốn huy động 230.000 360.145 Tăng trưởng
- Tiền gửi tiết kiệm 223.953 - -
- Các nguồn huy động khác 54 54 47
Doanh số cho vay 180.000 324.469 558.469
Doanh số thu nợ 130.156 215.360 198.000
Dư nợ tín dụng 320.273 429.273 549.000
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ 2,2% 5,0% 4,0%
  • Tổng hợp chi phí trả lãi nguồn vốn huy động (2008 - 2010):
STT Chỉ tiêu chi phí trả lãi (Triệu đồng) Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Trả lãi tiền gửi 17.519 16.350 25.240
1.1 Trả lãi tiền gửi thanh toán 3.036 2.834 1.737
1.2 Trả lãi tiền gửi tiết kiệm 14.483 13.516 23.503
2 Trả lãi phát hành giấy tờ có giá 965 971 148
2.1 Trả lãi chứng chỉ tiền gửi 21 164 132
2.2 Trả lãi phát hành kỳ phiếu 944 807 16
Tổng Tổng chi phí trả lãi 18.484 17.321 25.388
  • Quy trình hạch toán và các trường hợp minh họa điển hình tại chi nhánh:

    • Mở tài khoản thanh toán cá nhân: Trường hợp bà Nguyễn Thị Vượng (ngày 20/10/2010), kế toán kiểm tra CMTND, lập giấy đăng ký thông tin khách hàng, giấy đăng ký mở tài khoản và xử lý bộ chứng từ luân chuyển.
    • Mở tài khoản thanh toán doanh nghiệp: Trường hợp Công ty TNHH Hoàng Đạt (ngày 25/7/2010), kiểm tra tính pháp lý của biên bản góp vốn, điều lệ, giấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, đăng ký mẫu dấu và chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng.
    • Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Khách hàng Hoàng Thế Định (ngày 02/4/2009) nộp 500.000 đồng; hạch toán: Nợ TK 101101 / Có TK 423.
    • Tất toán tiết kiệm không kỳ hạn: Khách hàng Nguyễn Thị Linh (ngày 07/8/2010) tất toán sổ AT3877 (gốc 10.000 đồng, gửi từ 07/02/2010, lãi 150.000 đồng); hạch toán:
      • Gốc: Nợ TK 423101: 10.000 đồng / Có TK 101101: 10.000 đồng.
      • Lãi: Nợ TK 801005: 150.000 đồng / Có TK 101101: 150.000 đồng.
    • Tất toán tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng: Khách hàng Trần Văn Huy (ngày 17/8/2010) tất toán sổ AC0683180 gửi ngày 17/02/2010 số tiền 30.000 đồng, lãi suất 0,65%/tháng; tiền lãi nhận được là $30.000 \times 0,65% \times 6 = 585.000$ đồng; hạch toán:
      • Gốc: Nợ TK 423201: 30.000 đồng / Có TK 101101: 30.000 đồng.
      • Lãi: Nợ TK 801006: 585.000 đồng / Có TK 101101: 585.000 đồng.
  • Đánh giá những tồn tại và nguyên nhân:

    • Tồn tại: Lượng vốn nhàn rỗi trong dân cư chưa được thu hút triệt để; từ năm 2008 chi nhánh luôn phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều hòa của ngân hàng cấp tỉnh; thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp; công tác hạch toán đôi lúc còn sai sót trong tính lãi; thao tác giao dịch còn rườm rà.
    • Nguyên nhân: Về khách quan, địa bàn nông thôn rộng, trụ sở chính của các doanh nghiệp khu công nghiệp đặt tại thành phố lớn nên giao dịch chuyển khoản phát sinh ngoài huyện; người dân chuộng tiền mặt và có tâm lý sợ tiền mất giá tích trữ vàng/ngoại tệ. Về chủ quan, cán bộ tín dụng chưa chú trọng tiếp thị huy động vốn; hoạt động quảng cáo marketing chưa thường xuyên; phần mềm tin học còn đang hoàn thiện và một số biểu mẫu kế toán vẫn lập thủ công.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại NHNo&PTNT Huyện Hiệp Hòa

  • Mục tiêu định hướng giai đoạn 2011 - 2012:

    • Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại địa phương đạt từ 25% - 30%/năm, trong đó tỷ trọng vốn dài hạn chiếm từ 70% trở lên.
    • Tăng trưởng dư nợ tín dụng bền vững từ 20% - 25%/năm, kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng quy định.
    • Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, tốc độ tăng thu phí dịch vụ đạt trên 15%/năm.
  • 7 giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác kế toán và huy động vốn:

    1. Đẩy mạnh tuyên truyền và tiếp thị: Đổi mới phong cách phục vụ, mở rộng thanh toán; quán triệt cán bộ tín dụng nắm vững các sản phẩm huy động, biểu lãi suất để tư vấn khách hàng.
    2. Mở rộng mạng lưới giao dịch: Thành lập thêm từ 02 đến 03 Phòng giao dịch trực thuộc tại các làng nghề, khu đô thị hoặc cụm dân cư tập trung.
    3. Tăng cường kiểm soát nội bộ: Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát của Trưởng phòng Kế toán và Ban Giám đốc đối với các khâu hạch toán huy động vốn.
    4. Áp dụng cơ chế khoán tài chính: Giao chỉ tiêu huy động vốn trực tiếp cho từng cán bộ tín dụng, thực hiện phân phối tiền lương theo kết quả lao động.
    5. Tổ chức lại quy trình tại Phòng Kế toán: Tách bạch vị trí công việc, không để thanh toán viên kiêm nhiệm vừa giữ tài khoản tiền gửi vừa theo dõi tài khoản tiền vay; cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ tin học do ngân hàng cấp trên tổ chức.
    6. Tăng cường phối hợp liên phòng ban: Phối hợp chặt chẽ với khách hàng doanh nghiệp có quan hệ vay vốn để luân chuyển dòng tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng, nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán giá rẻ.
    7. Phát triển tài khoản cá nhân: Vận động và đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản tiền gửi cá nhân để đón đầu xu hướng thanh toán hiện đại.
  • Các kiến nghị vĩ mô:

    • Kiến nghị Chính phủ và NHNN: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, củng cố giá trị đồng nội tệ, kiềm chế lạm phát; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý qua việc sửa đổi, bổ sung 02 Luật Ngân hàng nhằm xóa bỏ các quy định chồng chéo.
    • Phát triển thị trường vốn: Thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đa dạng hóa hàng hóa cho thị trường chứng khoán để tạo tính thanh khoản và hỗ trợ cho công cụ huy động vốn của các NHTM.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm nổi bật:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn và phân tích bức tranh tài chính chi tiết của Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hiệp Hòa trong giai đoạn 2007 - 2010.
    • Phản ánh chính xác cơ cấu chi phí trả lãi (năm 2010 đạt 25.388 triệu đồng, trong đó chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm chiếm ưu thế với 23.503 triệu đồng).
    • Ghi nhận tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên của chi nhánh đạt mức cao (88,89%), tạo nền tảng nhân sự thuận lợi cho việc chuẩn hóa quy trình giao dịch một cửa.
  • Đóng góp ứng dụng:

    • Đưa ra quy trình hạch toán chi tiết đối với từng nghiệp vụ gửi tiền, rút tiền, tính lãi tích số và lãi định kỳ, giúp giảm thiểu sai sót tác nghiệp của kế toán viên.
    • Xác lập 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, kết hợp giữa việc tái cơ cấu nhân sự phòng kế toán với việc gắn cơ chế khoán chỉ tiêu huy động vốn cho cán bộ tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng loại 3 trực thuộc cấp huyện, chịu sự chi phối chặt chẽ bởi các chính sách điều hòa vốn và công nghệ của ngân hàng cấp trên.
    • Chuỗi dữ liệu số liệu chi tiết dừng lại ở mốc năm 2010; một số bảng biểu chưa phản ánh đầy đủ số liệu phân rã chi tiết của năm 2009.
    • Các phân tích về công nghệ kế toán chủ yếu tiếp cận ở mức độ ứng dụng phần mềm tin học văn phòng và giao dịch cơ bản, chưa đi sâu vào các giải pháp ngân hàng số hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kế toán các sản phẩm huy động vốn phi truyền thống và dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, thẻ thanh toán).
    • Phân tích so sánh hiệu quả chi phí huy động vốn giữa Agribank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn nông thôn - đô thị hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích nghiệp vụ kế toán tại chi nhánh ngân hàng cấp cơ sở, cách trình bày sơ đồ định khoản và kỹ thuật tính lãi tiền gửi.
    • Cán bộ kế toán và quản trị ngân hàng nông nghiệp: Tham khảo kinh nghiệm bố trí nhân sự, quy trình kiểm soát chứng từ và các giải pháp gắn kết giữa hoạt động cấp tín dụng với thu hút tiền gửi thanh toán từ doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ cán bộ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hiệp Hòa tính đến cuối năm 2010 được phân bổ như thế nào?
Đến ngày 31/12/2010, chi nhánh có tổng cộng 45 cán bộ biên chế (14 nữ, 31 nam). Về trình độ: 40 cán bộ có trình độ Đại học trở lên (88,89%) và 05 cán bộ có trình độ Cao đẳng (11,11%). Về tổ chức: Ban Giám đốc (03 người), Phòng Kế toán - Ngân quỹ (11 người), Phòng Kế hoạch kinh doanh (14 người), Phòng Hành chính nhân sự (02 người) và Phòng Giao dịch số 1 (15 người).

2. Chi phí trả lãi nguồn vốn huy động của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2008 - 2010?
Tổng chi phí trả lãi năm 2008 là 18.484 triệu đồng; năm 2009 giảm nhẹ xuống 17.321 triệu đồng; đến năm 2010 tăng mạnh lên 25.388 triệu đồng. Trong đó, chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt 23.503 triệu đồng vào năm 2010), còn chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá giảm mạnh từ 965 triệu đồng (2008) xuống còn 148 triệu đồng (2010).

3. Công thức tính lãi tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn được văn bản quy định như thế nào?

  • Tiền gửi có kỳ hạn: $\text{Tiền lãi} = \text{Số tiền gốc} \times \text{Thời gian tính lãi} \times \text{Lãi suất}$.
  • Tiền gửi không kỳ hạn: $\text{Tiền lãi} = \text{Tổng tích số} \times \text{Lãi suất}$ (trong đó tổng tích số là tổng số dư của các ngày thực tế đã gửi).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm yếu cốt lõi nào trong công tác huy động vốn tại chi nhánh?
Các tồn tại chính gồm: chưa khai thác hết vốn nhàn rỗi trong dân cư; từ năm 2008 luôn phải dùng nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng cấp tỉnh để đáp ứng nhu cầu vay; tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp; quá trình hạch toán kế toán đôi khi còn xảy ra nhầm lẫn, sai sót và thời gian giao dịch tại quầy còn kéo dài.

5. Mục tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị trong giai đoạn 2011 - 2012 là gì?
Đơn vị đặt mục tiêu: Nguồn vốn huy động tại địa phương tăng từ 25% - 30%/năm (vốn dài hạn chiếm từ 70% trở lên); dư nợ tín dụng tăng 20% - 25%/năm gắn với kiểm soát nợ xấu; doanh thu từ dịch vụ ngân hàng tăng trưởng trên 15%/năm.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Đình Sáu đã phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán và huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hiệp Hòa trong giai đoạn 2007 - 2010. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán ngân hàng với các số liệu thực tế và tình huống tác nghiệp tại quầy, tác giả đã làm rõ các mặt tích cực cũng như những hạn chế trong luân chuyển chứng từ và chi phí huy động. Hệ thống 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị vĩ mô đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thiết thực để chi nhánh hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao năng lực tự cân đối nguồn vốn và đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương trong giai đoạn 2011 - 2012.