PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề án Vốn là một yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Ngân hàng thương mại (NHTM) với tư cách là trung gian tài chính thì vốn càng có vai trò hết sức quan trọng. Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân NHTM, người cần vốn, người có vốn và cả nền kinh tế.
Với NHTM, hoạt động huy động vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động khác như tín dụng và là cơ sở để cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác như thanh toán, ngân quỹ,…. Với người thừa vốn, huy động vốn của NHTM cung cấp cho họ kênh đầu tư tương đối an toàn và sinh lời. Với người thiếu vốn, huy động vốn của NHTM sẽ tạo điều kiện để ngân hàng tập trung vốn nhà rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vay vốn của họ. Với nền kinh tế, huy động vốn của NHTM là một trong 2 hoạt động giúp ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tín dụng, từ đó đáp ứng vốn cho phát triển kinh tế, xã hội, giúp vốn được luân chuyển từ nơi thừa tới nơi thiếu, từ nơi kém hiệu quả tới nơi hiệu quả hơn.
Nếu NHTM huy động vốn không hiệu quả, nguồn vốn sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng, sẽ ảnh hưởng tới uy tín, thương hiệu, lợi nhuận của ngân hàng,… Ngân hàng Agribank Chi nhánh Tây Đô tiền thân là chi nhánh cấp II trực thuộc Chi nhánh Agribank Nam Hà Nội và nay đã trở thành chi nhánh cấp I. Hiện nay, Agribank Chi nhánh Tây Đô có 7 điểm giao dịch ở địa bàn Quận Nam Từ Liêm và huyện Đan Phượng. Đây là điều kiện khá thuận lợi để Chi nhánh mở rộng huy động vốn. Nguồn vốn huy động của Chi nhánh các năm qua không chỉ tới từ nhận tiền gửi mà còn từ phát hành trái phiếu với tổng vốn huy động ngày một tăng theo thời gian.
Tính tới hết năm 2023, tổng vốn huy động của Chi nhánh đã đạt mức 13. Agribank Chi nhánh Tây Đô đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để tăng trưởng huy động vốn phù hợp gắn với cân đối vốn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh, tiết giảm chi phí để tạo tiền đề khơi thông dòng vốn tín dụng. Mặc dù vậy, hiện nay Agribank Chi nhánh Tây Đô cũng đang phải đối mặt với một môi trường kinh doanh đầy phức tạp và thách thức. Kinh tế toàn cầu và trong nước đang trải qua nhiều biến động lớn, từ sự bùng phát của đại dịch COVID- 19 đến những thách thức về môi trường và khí hậu, bất ổn của chính trị trên thế giới 2 ảnh hưởng lớn tới sự khôi phục kinh tế sau đại dịch.
Hơn thế nữa, cạnh tranh trong lĩnh vực NHTM ngày càng trở nên gay gắt khi các NHTM đều muốn mở rộng mạng lưới chi nhánh, tăng số lượng khách hàng và sự tiến bộ trong công nghệ đã tạo ra sự cạnh tranh mới từ phí các công ty Fintech. Bên cạnh dó, công tác quản lý huy động vốn của Chi nhánh cũng còn những hạn chế nhất định, ảnh hưởng tới kết quả huy động vốn. Cụ thể, tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Chi nhánh chưa đồng đều, năm 2022 tăng trưởng thấp, chưa tới 5%; huy động tiền gửi nội tệ đạt thấp, hầu như không tăng; huy động tiền gửi không kỳ hạn đang có xu hướng giảm; chi phí huy động vốn tăng khá cao trong năm 2023,. Vì vậy, xuất phát từ vị trí quan trọng của nguồn vốn huy động đối với sự phát triển của ngân hàng nói chung và những hạn chế hiện có trong hoạt động huy động vốn tại ngân hàng hiện nay nói riêng, học viên lựa chọn đề tài “Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tây Đô” để thực hiện nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu góp phần đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Agribank - Chi nhánh Tây Đô định hướng đến năm 2030. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án 2. Mục tiêu của việc thực hiện đề án Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Tây Đô, đề án đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh đến năm 2028, tầm nhìn 2033.2 Nhiệm vụ của đề án Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề án cần thực hiện ba nhiệm vụ sau: - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn tại NHTM. - Phân tích thực trạng về huy động vốn hiện nay tại Ngân hàng Agibank Chi nhánh Tây Đô trong giai đoạn 2021 – 2023.
Từ đó, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động huy động vốn tại chi nhánh. - Đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Tây Đô đến năm 2028 tầm nhìn 2030. Đối tượng và phạm vi của đề án 3 3. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Đề án nghiên cứu tại Agribank Chi nhánh Tây Đô - Về thời gian: Dữ liệu được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến năm 2023. Các giải pháp được sử dụng đến năm 2028 với tầm nhìn 2033. - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Tây Đô. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án 4.1 Quy trình thực hiện đề án • Tổng quan về đề án nghiên cứu, các vấn đề cần thực hiện, tổng quan Bước 1 nghiên cứu các công trình có liên quan • Nghiên cứu lý thuyết cơ bản về huy động vốn tại NHTM Bước 2 • Thu thập các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, xử lý và thực hiện phân tích dữ Bước 3 liệu • Rút ra kết luận về những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, tổng hợp dữ liệu hoạt động huy động vốn những năm qua tại chi Bước 4 nhánh • Nghiên cứu định hướng hoạt động của chi nhánh và đánh giá môi trường kinh doanh từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho Chi Bước 5 nhánh 4.
Phương pháp thực hiện đề án * Phương pháp thu thập dữ liệu (1) Dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thứ cấp bao gồm: - Các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Agribank; báo cáo nội bộ về kết quả hoạt động kinh doanh chung, kết quả huy động vốn của Agribank và 4 Agribank Chi nhánh Tây Đô trong các năm 2021, 2022 và 2023. - Các báo cáo về thực trạng huy động vốn theo đối tượng khách hàng, theo thời hạn tiền gửi, theo loại tiền gửi của Agribank Chi nhánh Tây Đô. - Tài liệu, sách báo, giáo trình về hoạt động huy động vốn tại NHTM. - Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, cấp ngành, bộ liên quan tới hoạt động huy động vốn của các NHTM.
(2) Dữ liệu sơ cấp: - Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân, KHTC (hỏi cán bộ thường xuyên đến giao dịch của đơn vị) đang có số dư tiền gửi tại chi nhánh. - Mục đích khảo sát : Nhằm thu thập các ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về chất lượng dịch vụ huy động vốn. - Kích thước mẫu: Tác giả thực hiện khảo sát đối với 200 khách hàng đang gửi tiền tại Agribank Chi nhánh Tây Đô - Phương pháp khảo sát: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với các khách hàng đến thực hiện gửi tiền tiết kiệm tại quầy - Thời gian khảo sát: tháng 7 năm 2024. * Phương pháp xử lý dữ liệu (1) Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp - Đánh giá chất lượng dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp cần được đánh giá chất lượng trước khi sử dụng.
Đánh giá chất lượng dữ liệu bao gồm việc xác minh nguồn gốc của dữ liệu, độ tin cậy của nguồn gốc, cách thu thập dữ liệu và nếu có thì các khuyết điểm hoặc giới hạn của dữ liệu - Xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp có thể cần được chuyển đổi hoặc xử lý để phù hợp với nhu cầu của dự án. Điều này có thể bao gồm việc chuyển đổi đơn vị đo lường, thay đổi định dạng dữ liệu, hoặc xử lý dữ liệu bị thiếu, Các phương pháp phân tích có thể bao gồm phân tích xu hướng, so sánh, hồi quy, phân tích nhân tố, phân tích phân loại, … - Trình bày và diễn giải kết quả: Kết quả từ phân tích dữ liệu thứ cấp cần được trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu. Điều này có thể bao gồm việc tạo ra các 5 biểu đồ, đồ thị, bảng, hoặc viết các báo cáo hoặc giả thuyết từ dữ liệu (2) Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp - Kiểm tra sơ bộ dữ liệu: Dữ liệu thu được từ khảo sát cần được kiểm tra sơ bộ để đảm bảo chất lượng. Loại bỏ các câu thiếu sót và bổ sung khảo sát thêm.
- Mã hóa dữ liệu: Mã hóa dữ liệu để xử lý - Nhập dữ liệu vào máy tính: Dữ liệu đã được mã hóa sẽ được nhập vào một chương trình thống kê hoặc một bảng tính để đánh giá, phân tích dữ liệu thường bao gồm việc tìm hiểu các mô tả thống kê để đánh giá mức độ liên quan giữa các dữ liệu. - Diễn giải và trình bày kết quả: Kết quả phân tích cần được diễn giải một cách rõ ràng và trực quan, thường là thông qua các biểu đồ, đồ thị. (3) Phối hợp dữ liệu Xác định mối liên quan giữa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Trước tiên cần xác định cách dữ liệu sơ cấp và thứ cấp có thể hỗ trợ lẫn nhau. Ví dụ, dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh có thể cung cấp thông tin về lịch sử và xu hướng huy động vốn tại Chi nhánh, trong khi dữ liệu sơ cấp từ khảo sát có thể cung cấp thông tin về ý kiến đánh giá sự hài lòng hiện tại của khách hàng dịch vụ huy động vốn.
Kết hợp dữ liệu: Trên cơ sở kết quả phân tích, dữ liệu sơ cấp và thứ cấp sẽ được kết hợp để tạo ra một hình ảnh tổng thể về vấn đề.