Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất từ một số loài cây thuộc họ asteraceae và họ zingiberaceae

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính sinh học của hợp chất từ cây họ Asteraceae và Zingiberaceae.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa Hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

230
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN

1.1. THỰC VẬT HỌC, NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÁC LOÀI ARTEMISIA (ASTERACEAE)

1.1.1. Vài nét về thực vật học chi Artemisia

1.1.2. Nghiên cứu hóa học chi Artemisia

1.1.2.1. Các hợp chất tecpenoit
1.1.2.2. Các monotecpen từ tinh dầu
1.1.2.3. Các sesquitecpen và sesquitecpen lacton
1.1.2.4. Các flavonoit và các chất khác
1.1.2.5. Các hợp chất acetylenic

1.1.3. Nghiên cứu hoạt tính sinh học các loài Artemisia

1.1.4. Công dụng của các loài Artemisia trong y dƣợc học

1.2. THỰC VẬT HỌC, NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÁC LOÀI CURCUMA (ZINGIBERACEAE)

1.2.1. Vài nét về thực vật học chi Curcuma

1.2.2. Nghiên cứu hóa học chi Curcuma

1.2.2.1. Các hợp chất tecpenoit
1.2.2.2. Các điarylheptanoit và các chất khác

1.2.3. Nghiên cứu hoạt tính sinh học các loài Curcuma

1.2.4. Công dụng của các loài Curcuma trong y dƣợc học

1.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÂY NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN

1.3.1. Cây Ngải rừng (Artemisia roxburghiana Bess

1.3.2. Cây Thanh cao Bắc Bộ (Artemisia dubia Wall. forma tonkinensis Pamp

1.3.3. Cây Nghệ Quảng Tây (Curcuma kwangsiensis S. Liang, họ Gừng - Zingiberaceae)

2. Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, PHÂN TÁCH CÁC HỖN HỢP VÀ PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT

2.2.1. Phƣơng pháp chiết hai pha lỏng

2.2.2. Sắc ký lớp mỏng (TLC)

2.2.3. Sắc ký rây phân tử

2.2.4. Chiết pha rắn trên pha đảo

2.2.5. Phƣơng pháp kết tinh lại

2.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT

2.3.1. Điểm nóng chảy

2.3.2. Các phƣơng pháp phổ

2.4. PHƢƠNG PHÁP THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC

3. Chƣơng 3: PHẦN THỰC NGHIỆM

3.1. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY NGẢI RỪNG (ARTEMISIA ROXBURGHIANA BESS

3.1.1. Nguyên liệu thực vật

3.1.2. Điều chế các phần chiết từ lá cây Ngải rừng

3.1.3. Phân tích các phần chiết lá cây Ngải rừng bằng sắc ký lớp mỏng

3.1.4. Phân tách các phần chiết lá cây Ngải rừng

3.1.4.1. Phân tách phần chiết n-hexan (ARH)
3.1.4.2. Phân tách phần chiết điclometan (ARD)
3.1.4.3. Phân tách phần chiết etyl axetat (ARE)

3.1.5. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập đƣợc từ lá cây Ngải rừng

3.2. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY THANH CAO BẮC BỘ (ARTEMISIA DUBIA WALL. FORMA TONKINENIS PAMP

3.2.1. Nguyên liệu thực vật

3.2.2. Điều chế các phần chiết từ lá cây Thanh cao Bắc Bộ

3.2.3. Phân tích các phần chiết lá cây Thanh cao Bắc Bộ bằng sắc ký lớp mỏng

3.2.4. Phân tách các phần chiết lá cây Thanh cao Bắc Bộ

3.2.4.1. Phân tách phần chiết n-hexan (ADH)
3.2.4.2. Phân tách phần chiết điclometan (ADD)

3.2.5. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập đƣợc từ lá cây Thanh cao Bắc Bộ

3.3. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY NGHỆ QUẢNG TÂY (CURCUMA KWANGSIENSIS S

3.3.1. Nguyên liệu thực vật

3.3.2. Điều chế các phần chiết từ thân rễ cây Nghệ Quảng Tây

3.3.3. Phân tích các phần chiết thân rễ cây Nghệ Quảng Tây bằng sắc ký lớp mỏng

3.3.4. Phân tách các phần chiết thân rễ cây Nghệ Quảng Tây

3.3.4.1. Phân tách phần chiết điclometan (CKD)
3.3.4.2. Phân tách phần chiết etyl axetat (CKE)

3.3.5. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập đƣợc từ thân rễ cây Nghệ Quảng Tây

3.4. THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT KIỂM ĐỊNH

4. Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CÂY NGẢI RỪNG (ARTEMISIA ROXBURGHIANA BESS

4.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu

4.1.2. Chiết và phân tách các phần chiết từ lá cây Ngải rừng

4.1.3. Xác định cấu trúc các hợp chất đƣợc phân lập từ lá cây Ngải rừng

4.2. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CÂY THANH CAO BẮC BỘ (ARTEMISIA DUBIA WALL. FORMA TONKINENSIS PAMP

4.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

4.2.2. Chiết và phân tách các phần chiết từ lá cây Thanh cao Bắc Bộ

4.2.3. Xác định cấu trúc các hợp chất đƣợc phân lập từ lá cây Thanh cao Bắc Bộ

4.3. NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CÂY NGHỆ QUẢNG TÂY (CURCUMA KWANGSIENSIS S

4.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

4.3.2. Chiết và phân tách các phần chiết từ thân rễ cây Nghệ Quảng Tây

4.3.3. Xác định cấu trúc các hợp chất đƣợc phân lập từ thân rễ cây Nghệ Quảng Tây

4.4. KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hoạt tính sinh học từ cây Asteraceae và Zingiberaceae

Nghiên cứu hoạt tính sinh học từ cây họ Asteraceae và Zingiberaceae đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Hai họ thực vật này không chỉ đa dạng về loài mà còn phong phú về các hợp chất hóa học có tiềm năng ứng dụng trong y học. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiều loài trong hai họ này chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh mẽ, từ kháng viêm đến chống oxi hóa.

1.1. Tầm quan trọng của cây Asteraceae trong y học

Cây Asteraceae, đặc biệt là chi Artemisia, đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh. Nghiên cứu cho thấy các hợp chất từ cây này có khả năng kháng vi sinh vật và chống oxi hóa, mở ra cơ hội cho việc phát triển thuốc mới.

1.2. Đặc điểm sinh học của cây Zingiberaceae

Cây Zingiberaceae, như chi Curcuma, nổi bật với các hợp chất như curcumin, có tác dụng chống viêm và chống ung thư. Việc nghiên cứu các loài trong họ này giúp hiểu rõ hơn về tiềm năng dược lý của chúng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hoạt tính sinh học

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nghiên cứu hoạt tính sinh học từ cây Asteraceae và Zingiberaceae vẫn gặp phải một số thách thức. Việc phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất sinh học là một trong những vấn đề lớn nhất. Ngoài ra, sự biến đổi trong thành phần hóa học của các loài cây cũng gây khó khăn trong việc đánh giá hoạt tính sinh học.

2.1. Khó khăn trong việc phân lập hợp chất

Quá trình phân lập các hợp chất từ cây thường gặp khó khăn do sự đa dạng và phức tạp của các hợp chất có trong cây. Các phương pháp chiết xuất và phân tích cần được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất.

2.2. Biến đổi hóa học trong các loài cây

Sự biến đổi trong thành phần hóa học của các loài cây do điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của chúng. Việc nghiên cứu các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong kết quả nghiên cứu.

III. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính sinh học từ cây Asteraceae

Nghiên cứu hoạt tính sinh học từ cây Asteraceae thường sử dụng các phương pháp chiết xuất và phân tích hiện đại. Các phương pháp này giúp xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được.

3.1. Phương pháp chiết xuất hiệu quả

Các phương pháp chiết xuất như chiết bằng dung môi hữu cơ và sắc ký lớp mỏng được sử dụng để thu nhận các hợp chất từ cây Asteraceae. Những phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình thu nhận hợp chất có hoạt tính sinh học.

3.2. Phân tích hoạt tính sinh học

Sau khi phân lập, các hợp chất sẽ được thử nghiệm hoạt tính sinh học thông qua các phương pháp như thử nghiệm kháng vi sinh vật và đánh giá khả năng chống oxi hóa. Điều này giúp xác định tiềm năng ứng dụng của các hợp chất trong y học.

IV. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính sinh học từ cây Zingiberaceae

Cây Zingiberaceae, đặc biệt là chi Curcuma, đã được nghiên cứu rộng rãi về hoạt tính sinh học. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm chiết xuất, phân tích hóa học và thử nghiệm hoạt tính sinh học.

4.1. Chiết xuất và phân lập hợp chất từ Curcuma

Quá trình chiết xuất từ Curcuma thường sử dụng các dung môi khác nhau để thu nhận các hợp chất có hoạt tính. Việc phân lập các hợp chất này là bước quan trọng trong nghiên cứu.

4.2. Đánh giá hoạt tính sinh học của Curcuma

Các hợp chất từ Curcuma được thử nghiệm để đánh giá khả năng kháng viêm và chống ung thư. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều hợp chất có tiềm năng cao trong việc phát triển thuốc mới.

V. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu hoạt tính sinh học

Nghiên cứu hoạt tính sinh học từ cây Asteraceae và Zingiberaceae không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn trong y học. Các hợp chất phân lập được có thể được phát triển thành thuốc điều trị hiệu quả cho nhiều bệnh.

5.1. Phát triển thuốc từ cây Asteraceae

Nhiều hợp chất từ cây Asteraceae đã được nghiên cứu và phát triển thành thuốc điều trị các bệnh nhiễm trùng và viêm. Việc này mở ra cơ hội cho việc sử dụng các hợp chất thiên nhiên trong y học hiện đại.

5.2. Ứng dụng của Curcuma trong y học

Curcuma đã được sử dụng trong nhiều sản phẩm dược phẩm nhờ vào hoạt tính sinh học của nó. Các nghiên cứu tiếp tục được thực hiện để khai thác tiềm năng của các hợp chất từ cây này.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hoạt tính sinh học

Nghiên cứu hoạt tính sinh học từ cây Asteraceae và Zingiberaceae đang mở ra nhiều hướng đi mới trong phát triển thuốc. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới có giá trị cho y học.

6.1. Tương lai của nghiên cứu cây Asteraceae

Nghiên cứu về cây Asteraceae sẽ tiếp tục được mở rộng để khám phá thêm nhiều hợp chất mới có hoạt tính sinh học. Điều này có thể dẫn đến việc phát triển các loại thuốc mới hiệu quả hơn.

6.2. Định hướng nghiên cứu cây Zingiberaceae

Các nghiên cứu về cây Zingiberaceae sẽ tập trung vào việc phát hiện và phát triển các hợp chất mới có tiềm năng trong điều trị bệnh. Sự kết hợp giữa nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thực tiễn sẽ là chìa khóa cho thành công.

16/08/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất từ một số loài cây thuộc họ asteraceae và họ zingiberaceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Thực vật là nguồn phong phú các hợp chất hữu cơ thiên nhiên với sự đa dạng về cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học. Các khung phân tử của các hợp chất thiên nhiên đƣợc sinh tổng hợp theo nhiều con đƣờng khác nhau, và sự sắp xếp của các nhóm chức và hóa lập thể của nhiều hợp chất này đƣợc cho là đã đƣợc thiên nhiên phát triển để tạo ra nhiều hoạt tính sinh học tối ƣu; tất cả đã tạo nên sự lý thú về hóa học của các hợp chất thiên nhiên từ thực vật và tầm quan trọng của các hợp chất này trong nghiên cứu hoạt chất sinh học nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Phân tích, phân tách các hỗn hợp đƣợc chiết ra từ thực vật, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ thiên nhiên tiếp tục đặt ra những nhiệm vụ mới cho các nhà nghiên cứu. Trên con đƣờng phát triển các dƣợc phẩm mới, các tác nhân có thể đƣợc phân lập từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng hợp toàn phần.

Theo thống kê gần 70% các thuốc đƣợc phép sử dụng hiện nay có nguồn gốc từ thiên nhiên, trong số đó một phần khá lớn từ thực vật và ít nhất có 119 hợp chất bắt nguồn từ 90 loài cây có thể đƣợc xem là thuốc quan trọng hiện nay đang đƣợc sử dụng ở một hay nhiều nƣớc [88]. Các tài liệu gần đây cho thấy 21 thuốc trên cơ sở các hợp chất thiên nhiên đã đƣợc đƣa ra thị trƣờng dƣợc phẩm thế giới trong khoảng thời gian từ năm 1998 đến năm 2004 [50]. Do đã đƣợc sử dụng trong y học dân gian để điều trị các bệnh nhiễm trùng từ lâu đời, các thực vật bậc cao đã cung cấp nhiều cấu trúc hóa học làm chất dẫn đƣờng để phát triển các thế hệ thuốc chống nhiễm trùng mới (chống sốt rét, kháng lao, kháng khuẩn, kháng nấm,…) [24, 29]. Hệ thực vật phong phú của Việt Nam với gần 11.000 loài thực vật bậc cao (theo dự đoán, con số này có thể lên tới 12.000 loài), trong số đó cây làm thuốc chiếm khoảng 26-30% [1, 3] tiếp tục là nguồn cung cấp các hợp chất thiên nhiên cho các nghiên cứu về hóa học, sinh học và dƣợc lý học.

Cùng với việc phát hiện các tác nhân chống nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn, vi rút, vi nấm gây bệnh và ký sinh trùng, các nghiên cứu định hƣớng nhằm phát hiện các hợp chất thiên nhiên có tác dụng chống oxi hóa cũng đang đƣợc giới khoa học quốc tế và trong nƣớc quan tâm. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong giới thực vật của Việt Nam, họ Cúc (Asteraceae, syn. Compositae) và họ Gừng (Zingiberaceae) thể hiện sự đa dạng sinh học cao; nhiều loài mới thuộc các chi của hai họ này tiếp tục đƣợc các nhà thực vật học phát hiện [3]. Sự phong phú về cấu trúc hóa học, đặc biệt là cấu trúc lập thể, đã đƣợc thể hiện trong các nghiên cứu hóa học về các hợp chất đƣợc phân lập từ các họ này, trong số đó nhiều chất thuộc về các lớp có cấu trúc tiềm năng cho các hoạt tính chống nhiễm trùng (kháng khuẩn, kháng nấm, chống sốt rét,…) và chống oxi hóa nhƣ các điarylheptanoit và flavonoit.

Các loài cây này cũng rất giàu các tecpenoit có hoạt tính sinh học, đặc biệt là các sesquitecpenoit. Do đó chúng là các đối tƣợng nghiên cứu phù hợp nhằm phát hiện các hợp chất sesquitecpenoit mới từ thực vật. Việc phát hiện ra các tác nhân điều trị quí giá nhƣ thuốc chống sốt rét artemisinin từ chi Artemisia và thuốc dự phòng ung thƣ curcumin từ chi Curcuma là động lực bắt đầu của nhiều nghiên cứu hóa học các cây của hai chi này. Trong một chƣơng trình nghiên cứu xây dựng thƣ viện mẫu các sesquitecpenoit và điarylheptanoit cho các thử nghiệm sinh học, hai chi Artemisia và Curcuma đã đƣợc chúng tôi lựa chọn cho các nghiên cứu hóa học.

Trong luận án này, chúng tôi lựa chọn ba loài cây thuộc họ Cúc (Asteraceae, syn. Compositae) và họ Gừng (Zingiberaceae), là những cây thuộc loại hiếm hoặc mới chỉ đƣợc phát hiện gần đây ở nƣớc ta và chƣa đƣợc nghiên cứu về thành phần hóa học làm đối tƣợng nghiên cứu: Artemisia dubia Wall. forma tonkinensis Pamp. (Asteraceae), Artemisia roxburghiana Bess.

(Asteraceae), và Curcuma kwangsiensis S. Mục tiêu của nghiên cứu này là phân lập các hợp chất thành phần của ba loài cây đƣợc nghiên cứu, xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập đƣợc và đánh giá hoạt tính sinh học của một số hợp chất chọn lọc. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án là: 1. Xây dựng qui trình chiết và điều chế các phần chiết.

Phân tích sắc kí các phần chiết, xây dựng các qui trình phân tách các phần chiết và phân lập các hợp chất thành phần. Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập đƣợc. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đánh giá hoạt tính sinh học của một số hợp chất nhận đƣợc trong khuôn khổ luận án.

18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.2 THỰC VẬT HỌC, NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÁC LOÀI ARTEMISIA (ASTERACEAE) 1.1 Vài nét về thực vật học chi Artemisia Họ Cúc (Asteraceae, syn. Compositae) là một họ thực vật có hoa hai lá mầm. Asteraceae là họ lớn thứ hai trong ngành Magnoliophyta, với khoảng 900- 1.000 loài đã đƣợc thống kê. Chi Artemisia (chi Ngải) là một chi lớn thuộc họ Cúc (Asteraceae) với khoảng 200-400 loài.

Chi này bao gồm các loại cây thân thảo hay thân bụi đƣợc biết đến nhờ tinh dầu đặc trƣng của chúng. Các thực vật này sinh trƣởng trong các khu vực nhiệt đới và ôn đới của Bắc bán cầu. Các loài Artemisia thƣờng ƣa sinh sống ở môi trƣờng khô hay bán khô. Lá của chúng tƣơng tự lá cây dƣơng xỉ và hầu hết có lông trắng nhỏ bao phủ.

Có khoảng 15 loài Ngải đã đƣợc biết đến tại Việt Nam nhƣ Ngải cứu (Artemisia vulgaris L.), Ngải giấm (Artemisia tridentata Nutt.), Ngải đắng (Artemisia absinthium L.), Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua L.), Ngải lá kim hay Nhân trần hao (Artemisia capillaris Thunb.), Ngải Nhật (Artemisia japonica Thunb.), Ngải giun hay Thanh cao biển (Artemisia maritima L.), Ngải thơm hay Thanh hao lá hẹp (Artemisia dracunculus L.), Thanh cao Bắc Bộ hay Ngải đen (Artemisia dubia Wall var. longeracemosa forma tonkinensis Pamp.), Ngải cứu chổi (Artemisia scoparia Waldst.), Ngải chân vịt (Artemisia lactiflora Wall.), Thanh cao ngò (Artemisia apiacea Hance.2 Nghiên cứu hóa học chi Artemisia 1.1 Các hợp chất tecpenoit 1.1 Các monotecpen từ tinh dầu Các tecpen hiđrocacbon và dẫn xuất của chúng (các tecpenoit) có chứa trong tinh dầu của nhiều loài Artemisia. Nghiên cứu thành phần hóa học tinh dầu Artemisia incana từ Thổ Nhĩ Kỳ, Cetin B. và cộng sự bằng các phƣơng pháp GC và GC-MS đã xác định đƣợc 73 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hợp chất đặc trƣng chiếm 97,2% hàm lƣợng tinh dầu.

Các thành phần chủ yếu là camphor (1) (19%), borneol (2) (18,9%), 1,8-cineole (3) (14,5%), bornyl acetate (4) (7,8%), camphene (5) (4,9%), và -thujone (6) (4,8%) [20]. và cộng sự [109] đã nghiên cứu các hợp chất dễ bay hơi của các loài phụ (subspecies) tridentata và vaseyana của Artemisia tridentata. Các hợp chất đặc trƣng cho loài subsp. tridentata là methacrolein (7) và thujone; camphene, camphor, 1,8-cineole, và thujone đặc trƣng cho subsp.

và cộng sự [44] đã nghiên cứu thành phần tinh dầu đƣợc thu nhận bằng cách chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc phần trên mặt đất của Artemisia campestris var. glutinosa bằng GC và GC-MS và xác định đƣợc 51 thành phần. Các thành phần chính là γ-terpinene (8), capillene (9), 1-phenyl-2,4-pentadiyn-1- one (10), spathulenol (11), methyleugenol (12), p-cymene (13), và β-pinene (14). Thành phần hóa học của tinh dầu của 18 mẫu Artemisia herba-alba đƣợc thu thập tại vùng Nam Tunisia đã đƣợc xác định bằng GC và GC-MS; các thành phần chính là cineole, thujone, chrysanthenone (15), camphor, borneol, chrysanthenyl acetate (16), và sabinyl acetate (17) [76].

Tinh dầu của Artemisia capillaris cũng chứa một số thành phần chính tƣơng tự nhƣ các loài Artemisia khác là 1,8-cineole (13,75%), camphor (8,57%), và germacrene D (18) (10,41%); và các thành phần chính của tinh dầu Artemisia mongolica là α-pinene (19) (12,68%), germacrene D (8,36%), và γ-terpinene (8,17%) [63]. và cộng sự [31] đã phân lập đƣợc các monotecpen từ ba loài Artemisia là Artemisia tridentata ssp. spiciformis, Artemisia tridentata ssp. vaseyana và Artemisia cana ssp.

viscidula và xác định cấu trúc của chúng bằng các phƣơng pháp phổ. Tổng cộng có 26 monotecpen có cấu trúc không theo và theo qui tắc isopren đã đƣợc xác định. 2,2-Dimethyl-6-isopropenyl-2H-pyran (20), 2,3-dimethyl-6-isopropyl-4H-pyran (21), và 2-isopropenyl-5-methylhexa- trans-3,5-dien-1-ol (22) đã đƣợc phân lập từ cả A. Chất monotecpen không theo qui tắc 2,2-dimethyl-6- isopropenyl-2H-pyran có mạch cacbon tƣơng tự nhƣ chất tritecpen squalen.

Hai 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com monotecpen không theo qui tắc nữa, artemisiatrien (23) và trans-chrysanthemal (24) đã đƣợc phân lập từ A. viscidula; và lavandulol (25) đã đƣợc phân lập từ A. O O O OH O 1 2 3 4 5 O O H O 6 7 8 9 10 H O H OH O 11 12 13 14 O O O O O 15 16 17 18 OH H3C CH3 O O CH2 CH2 19 20 21 22 HO O H OH O OH H3C CH3 OH H CHO CH2 CH3 OH 23 24 25 26 Artemisia ordosica Krasch. phân bố rộng rãi ở các khu vực khô của Đông Á.

Phần trên mặt đất của cây này thƣờng đƣợc sử dụng trong y học dân gian của 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mông Cổ để điều trị viêm thanh quản, viêm họng, xuất huyết, và viêm đa khớp dạng thấp. và cộng sự [49] đã phân lập đƣợc artemisioside (26), một monotecpen glucosit mới, từ phần trên mặt đất của Artemisia ordosica.2 Các sesquitecpen và sesquitecpen lacton Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Artemisia anomala Wen J. và cộng sự [110] đã phân lập đƣợc một guaianolid dimeric mới đƣợc đặt tên là artanomalide D (27) và một glaucolid mới đƣợc đặt tên là artanomalide A (28), một axit seco-guaiaretic mới acid artanomalic (29), hai guainolid mới artanomalide B (30) và artanomalide C (31), và năm sesquitecpen lacton đã biết là armexifolin (32), eudesmaafraglaucolide (33), seco-tanapartholide (34), 8-O- acetylarteminolide (35), và artanomaloide (36). R1 R2 R3 HO H O O O OH H O H O O O O O O O O O O O 27 R1=OH R2=OAc R3=Me 28 29 35 R1=OAc R2=Me R3=OH OH HO HO O H O O H O OH O O Cl O HO O O 30 31 32 O O OH OH O O H O O HO O O O O O O O O O O O 33 34 36 Trong một công trình nghiên cứu về các cây thuốc Trung Quốc [36], tám guaianolid mới (các artemdubolide A-H) và mƣời chín sesquitecpen lacton đã biết đã đƣợc phân lập từ Artemisia dubia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ